1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 9 17

19 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Người hướng dẫn Giảng viên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS không bị lúng túng khi gặp các trờng hợp đặc biệt hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm II.Chuẩn bị của GV và HS: Ôn lại cách giải phơng trình bậc nhất một ẩn, GV ghi tóm tắc cách giải hệ ph

Trang 1

Giảng: bằng phơng pháp cộng đại sốGiải hệ phơng trình Tuần:19

Tiết: 37

I.Mục tiêu:

-Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bằng quy tắc cộng đại số

-HS cần nắm vững cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số

-HS không bị lúng túng khi gặp các trờng hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm)

II.Chuẩn bị của GV và HS: Ôn lại cách giải phơng trình bậc nhất một ẩn, GV ghi tóm tắc cách

giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số trên bảng phụ

III Tiến trình dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ Giải hệ phơng trình sau bằng phơng pháp thế 2x+y=3

x-y=6

Giải ra ta đợc kết quả là (x,y) = (3; -3) Kết quả nầy đợc dùng để kiểm tra cho bài học mới

Bài mới:

GV: Muốn giải một hệ phơng

trình trớc hết em phải làm gì?

-Ngoài quy tắc thế để khử đi

một ẩn số ta còn có một

ph-ơng pháp khác cũng khử đợc

một ẩn số đó là quy tắc cộng

đại số

Yêu cầu một em đọc quy tắc

nầy

GV lấy ví dụ 1 để trình bày

quy tắc cộng đại số

GV ghi ví dụ 2 và yêu cầu HS

trả lời ?2

Vậy em phải làm gì để mất đi

một ẩn số?

Và ta có các hệ phơng trình

t-ơng đt-ơng nào?

Ta nên chọn hệ nào để phép

toán gọn hơn

GV ghi ví dụ 3: Xét hệ phơng

trình 2x+2y=9

2x-3y=4

Cho HS trả lời ?3

-Muốn giải một hệ phơng trình ta phải tìm cách làm giảm bớt đi một ẩn số

HS đọc quy tắc cộng đại số +Cộng hay trừ từng vế hai

ơng trình để xuất hiện một

ph-ơng trình mới +Dùng phơng trình mới thay vào một trong hai phơng trình

đã cho

?2 Các hệ số theo cùng ẩn số y

là đối nhau

Ta cộng vế theo vế

HS trả lời đợc hai hệ phơng trình tơng đơng

Nhận xét:

Hệ số theo ẩn số x là bằng nhau

+ Trừ vế theo vế ta đợc 5y=5

và có hệ phơng trình tơng

đ-ơng 5y=5 2x+2y=9 y=1 y=1 2x+2y=9 x=3,5

1)Quy tắc cộng đại số:SGK

Ví dụ: Xét hệ phơng trình

2x-y=1 x+y=2 +Bớc 1:Cộng từng vế hai

ph-ơng trình ta đợc phph-ơng trình (2x-y)+(x+y)=3 hay 3x=3 +Bớc 2:Dùng phơng trình mới thay vào một trong hai phơng trình đã cho ta đợc các

hệ tơng đơng là 3x=3 2x-y=1 x+y=2, hay 3x=3

2áp dụng:

a)Tr ờng hợp các hệ số của một ẩn bằng nhau hay đối nhau

Ví dụ2: Xét hệ phơng trình 2x+y=3

x-y=6 Cộng từng vế hai phơng trình

ta đợc 3x=9 hay x=3, do đó hệ phơng trình tơng đơng với 3x=9 x=3 x=3

x-y=6 x-y=6 y=-3

Hệ phơng trình có nghiệm duy nhất là (x,y)=(3;-3)

b) Tr ờng hợp các hệ số theo cùng một ẩn không bằng nhau

Ví dụ4: Xét hệ phơng trình

Trang 2

GV ghi ví dụ 4

Em làm nh trờng hợp trên để

mất đi một ẩn số không? vì

sao?

Vậy có thể làm nh thế nào để

làm cho các hệ số theo cùng

một ẩn là bằng nhau hay đối

nhau?

Gọi một em đứng tại chổ thực

hiện trả lời ?4

Có thể làm cách nào khác mà

vẫn đa hệ phơng trình về

tr-ờng hợp thứ nhất không

Vậy để giải hệ phơng trình

bằng phơng pháp cộng đại số

ta làm nh thế nào

Cuối cùng GV treo bảng phụ

để HS đọc một vài lần

-Làm nh trờng hợp trên là không đợc, vì các hệ số theo cùng một ẩn không bằng nhau hay đối nhau

-Ta phẩi nhân hai vế của

ơng trình thứ nhất với 2 và

ph-ơng trình thứ hai với 3

HS trả lời ?4

-Có thể nhân phơng trình thứ nhất với 3 và phơng trình thứ hai với 2 ta đa đợc về trờng hợp 1

HS dựa vào các bớc đã giải để trả lời

3x+2y=7 2x+3y=3

Ta nhân hai vế phơng trình thứ nhất với 2 và phơng trình thử hai với 3, ta đợc

6x+4y=14 6x+9y=9 Trừ từng vế hai phơng trình ta

đợc -5y=5, và có hệ tơng

đ-ơng -5y=5 6x+9y=9 y=-1 y=-1 6x=18 x=3 Vậy hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x=3,y=-1)

Bài tập tại lớp :Goị một lần 3 em lên bảng giải bài 20a, b, c

Các em ở dới lớp làm vào giấy nháp, GV theo dói hoạt động toàn lớp

Sau khi các em giải xong cho cả lớp nhận xét Nếu còn thời gian cho các em giải 20e và 21a

IV: H ớng dẫn về nhà: Làm bài 22, 23, 24,26

HS giỏi có thể làm thêm bài tập 25

Soạn:15/1

I.Mục tiêu:

-HS nhận biết đợc góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tơng ứng, trong đó có một cung bị chắn -Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thớc đo góc, thấy rõ sự tơng ứng giữa số đo độ của cung và góc ở tâm trong trờng hợp cung nhỏ hơn hay bằng nủa đờng tròn

-Biết so sánh hai cung căn cứ vào số đo độ của chúng, hiểu và vận dụng đợc định lý cộng hai cung -Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận logic

II.Chuẩn bị của GV và HS:

III.Tiến trình dạy học:

Kiểm tra bài cũ: Không

Bài mới:

HĐ1: Góc ở tâm

GV vẽ hình

Hãy cho biết vị trí của đỉnh

góc xOy với đờng tròn?

Đỉnh của góc xOy trùng với tâm của đờng tròn

1) Góc ở tâm

Định nghĩa: SGK

Góc AOB là góc ở tâm, cung

O

A

B

O

Trang 3

GV Ta nói góc xOy là góc ở

tâm

Vậy góc ở tâm là gì?

GV hai cạnh của góc cắt đờng

tròn tại hai điểm và hai điểm

nầy chia đờng tròn thành hai

cung phân biệt có chung hai

điểm mút, GV giới thiệu cung

nhỏ và cung lớn và cung bị

chắn bởi góc ở tâm và góc

beth chắn nửa đờng tròn

GV gọi HS đọc định nghĩa số

đo cung

Em hiểu nh thế nào là cung

nhỏ, cung lớn, khi hai mút

trùng nhau ta có số đo là bao

nhiêu

GV nêu chú ý

Khi nói so sánh hai cung, ta

hiểu là so sánh độ dài hay là số

đo độ của chúng

Va mỗi cung có một số đo độ

nhất định vậy để so sánh hai

cung em nên so sánh yếu tố

nào của nó

GV ta chỉ xét trong cùng một

đờng tròn hay hai đờng tròn

bằng nhau, em nào có thể phát

biểu quy tắc so sánh nầy

HS làm ?1

Khi nào AM + MB = AB ?

Nếu có một điểm nằm trên

một cung ta cũng có điều đó,

em nào có thể phát biểu đợc

kiến thức nầy?

Cho HS làm ?2:

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đờng tròn

HS đọc định nghĩa số đo cung -Số đo của cung nhỏ bằng số

đo của góc ở tâm chắn cung

đó -Số đo của cung nhỏ bằng hiệu của 3600 trừ số đo của cung nhỏ

-Số do của nửa đờng tròn bằng 1800

-Cung nhỏ là cung có số đo nhỏ hơn 1800

-Cung lớn là cung có số đo lớn hơn 1800

-Khi so sánh hai cung là ta hiểu so sánh độ dài của chúng

Khi muốn so sánh hai cung ta

so sánh số đo độ của chúng

-Hai cung đợc gọi là bằng nhau nếu chúng cùng số đo độ -Trong hai cung, cung nào có

số đo lớn hơn đợc gọi là cung lớn hơn

Khi điểm M nằm giữa hai

điểm AB ta có AM+MB=AB

Nếu điểm C nằm trên cung

AB thì sđAB=sđAC+sđCB

?2:

Ta có AOB=AOC+COB hay sđAB = sđAC + sđBC

AB là cung bị chắn

Kí hiệu cung AB là AB

đơn ịv tính là độ dài

2) Số đo cung:

Định nghĩa SGK

Số đo của cung AB ký hiệu là sđAB, và đơn vị tính bằng độ Chú ý SGK

3)So sánh hai cung:SGK

AB = CD  sđAB = sđCD AB>CD  sđAB > sđCD

4)Khi nào thì

sđAB=sđAC+sđCB

Định lý: SGK

Bài tập tại lớp:GV treo bảng phụ có vẽ hình ảnh của bài 1, và một em đứng tại chỗ trả lời

GV hớng dẫn tổng quát: cung giữa hai giờ liên tiếp có số đo 3600:12=300, nh vậy nếu 3 giờ

đúng, thì kim giờ và kim phút cách nhau 3 giờ, do đó góc ở tâm là 3.300=900

Gọi một em lên bảng làm bài 2 và một em lên làm bài 3

IV.H ớng dẫn về nhà: Học thuộc lý thuyết vàlàm các bài tập4,5,6,7,8,9SGK

Trang 4

Giảng: luyện tập Giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số Tuần:19

Tiết: 38 I.Mục tiêu:

-HS đợc rèn luyện kỹ năng biến đổi hệ phơng trình theo quy tắc cộng đại số

-Thành thạo trong việc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp công đại số

-Có khả năng biến đối các hệ phơng trình không chính tắc về dạng chính tắc để giải, thậm chí có thể xử dụng phơng pháp đặt ẩn số phụ để giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS: Chuẩn bị bài tập ra về nhà, bảng nhóm để hoạt động

III.Tiến trình dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi hai em lên bảng giải bài 20a và 20c

20a) 3x+y=3 5x=10 x=2 x=2

2x-y=7 2x-y=7 y=2x-7 y=-3

Vậy hệ phơng trình có nghiệm là (x=2; y=-3)

20b) 4x+3y=6 4x+3y=6 y=-2 y=-2

2x+y=4 4x+2y=8 4x+2.(-2)=8 x=3

Vậy hệ phơng trình có nghiệm là (x=3; y=-2)

Cho Hs nhận xét và ghi điểm

Luyện tập:

Gọi hai em HS khá lên bảng giải bài tập 21a và

một em làm bài 21b

HS ở dới lớp nhận xét bài giải

Bài 21a Giải : Nhân hai vế của phơng trình thứ nhất với

- 2, ta đợc -2x+3 2 y  2

2x+ 2 y   2

4 2 y  2  2

2x+ 2 y  2

x=-1- .y

2 2

y=

4

2

1 

x=-8

2 4

3

y=-4

2 4

1

Nghiệm của hệ là (

8

2 4

3

;-4

2 4

1

Trang 5

Giảng:20/1 luyện tập Góc ở tâm-số đo cung Tuần:19Tiết: 38

I.Mục tiêu bài học:

-HS thực hiện việc đo góc ở tâm thành thạo, nắm đợc liên hệ giữa góc ở tâm và cung bị chắn -HS biết so sánh đợc hai cung

-Đợc rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên hệ góc ở tâm và cung bị chắn

II.Chuẩn bị của GV và HS: Vẽ sẵn hình 7 và hình 8, nội dung bài tập 7 và 8.

III.Tiến trình dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

HS1:-Định nghĩa số đo cung, thế nào là cung lớn, thế nào là cung nhỏ

-Góc tạo bởi kim giờ và kim phút tạo thành một góc bao nhiêu độ vào những thời điểm sau: a)Lúc 4 giờ b)Lúc 7 giờ c)Lúc 9 giờ (Có bảng phụ vẽ các thời điểm nầy)

HS2:Hai đờng thẳng xy và uv cắt nhau và tạo ra một góc 500 Vẽ một đờng tròn tâm O Tính số

đo của các cung bị chắn bởi hai tia trong 4 tia chung gốc O

Nhận xét bài làm của các em và ghi điểm

Bài mới:

HĐ2: Luyện tập

GV treo bảng phụ có bài 7 cho HS quan sát để

chuẩn bị gọi một em lên bảng trình bày

Muốn tính số đo góc ở tâm em phải làm gì?

(Chứng tỏ ta giác OAT là tam giác vuông cân)

-Dựa vào kiến thức nào để tính đợc số đo cung

lớn AB?

(Tính cung nhỏ AB sau đó tính cung lớn AB)

Yêu cầu một em đọc to bài tập 5 và một em

khác lên bảng vẽ hình

Dựa vào kiến thức nào để tìm số đo của góc

AOB?

(Dựa vào tổng các góc của một tứ giác)

Làm thế nào để tìm cung nhỏ và cung lớn?

Gọi một em lên bảng trình bày toàn bộ bìa giải

HS dới lớp làm vào vở của mình

Một em đọc bài tập 6

Và một em lên bảng vẽ hình

Bài 4:

Giải:Theo hình vẽ, trong tam giác OAT, ta có: Góc OAT vuông và OA=AT, nên tam giác đó vuông cân

Từ đó suy ra đợc góc AOT=450

do đó sđAB=450, suy ra số đo cung lớn AB có

số đo bằng 3600-450=3150.

Bài 5

Giải:a) số đo của góc ở tâm tạo bởi hai bán kính:

AOB=3600- (A+B+M) = 3600-( 900+900+350) =3600-2150=1450

b) Số đo cung nhỏ AB=1450

Số đo cung lớn AB=3600-1450=2150

Bài 6:

Giải:

A

A

B

M

35 0

A

O O

Trang 6

Gợi ý: Em có nhận xét gì về ba góc ở tâm đó,

giải thích vì sao nh vậy?

Dựa vào kiến thức nào để tìm số đo các cung

AB, AC, BC?

Và một em lên bảng trình bày bài giải

Bài 7: GV treo bảng phụ có hình 8, và HS đọc

yêu cầu của đề bài

Gọi một em lên bảng giải

Bài tập 8 đợc nêu nội dung trên bảng, và một

em trả lời

GV vẽ hình hai trờng hợp và giải bài tập 9

a) AOB=BOC=COA=360:3=120 b)sđAB=sđBC=sđCA=1200 sđABC=sđBCA=sđCAB=2400

Bài 7

a) Các cung nhỏ là AM, CP, BN, DQ có cùng

số đo b)AM=DQ, CP=BN, AQ=MD, BP=NC

Bài 8)

a)Đúng b)Sai, không rõ hai cung có nằm trên một đờng tròn hay không

c)Sai, nh trên d)Đúng

Bài 9:

a)Nếu điểm C nằm trên cung nhỏ AB

Số đo cung nhỏ AB=1000-450=550

Số đo cung lớn BC=3600-550=3050 b)Nếu điểm C nằm trên cung lớn AB

Số đo cung nhỏ BC=1000+450=1450

Số đo cung lớn BC=3600-1450=2150

IV.H ớng dẫn về nhà: Xem các bài đã học Đọc trớc bài "Liên hệ giữa cung và dây"

Soạn:20/1

I.Mục tiêu:

-Biết xử dụng các cụm từ "cung căng dây" và "dây căng cung"

-Phát biểu đợc các định lý 1 và 2, chứng minh đơc định lý 1

-Hiểu đợc vì sao các định lý 1,2 chỉ phát biểu đợc với các cung nhỏ trong một đờng tròn hay hai

đờng tròn bằng nhau

II.Chuẩn bị của GV và HS:HS chuẩn bị các hình trong SGK trên bảng phụ.

HS có bảng phụ để hoạt động nhóm

GV có thể chuẩn bị trớc các định lý mà có thể phải gợi ý HS chứng minh định lý 2

Định lý thuận:Nếu hai tam giác có hai cạnh tơng ứng bằng nhau từng đôi một, nhng các góc xen giữa không bằng nhau thì các cạnh thứ ba cũng không bằng nhau và cạnh nào đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn

Định lý đảo :Nếu hai tam giác có hai cạnh tơng ứng bằng nhau từng đôi một, nhng các góc xen giữa không bằng nhau thì các cạnh thứ ba cũng không bằng nhau và góc nào đối diện với cạnh lớn  hơn thì lớn hơn

III.Tiến trình dạy học:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:Cho đờng tròn (O,R) và một dây AB=R Hãy tính số đo các cung AB

Trang 7

( Trả lời cung nhỏ AB bằng 60 , cung lớn AB bằng 300 )

Bài mới:

HĐ2:Định lý1:

Gọi HS đọc định lý 1

HS hoạt động nhóm giải ?1:

Yêu cầu HS lam bài tập 10:

GV vẽ hình

HĐ3: Định lý 2: yêu cầu HS

phát biểu định lý 2

Yêu cầu HS làm ?2

HS đọc định lý 1:

Với hai cung nhỏ trong một đ-ờng tròn hay hai đđ-ờng tròn bằng nhau

a) hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau

b)hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau

?1:

a) Hai cung AB và CD bằng nhau nên góc AOB bằng COD, và hai tam giác AOB và COD bằng nhau (CGC) nên AB=CD

b)Hai tam giác AOB và COD bằng nhau (CCC) nên

AOB=AOD  sđAB=sđCD

 AB=CD Bài 10: a) Vẽ đờng tròn (O,R),

vẽ góc ở tâm có số đo 600, góc nầy chắn cung AB có số đo

600.Tam giác cân OAB có góc O=600 nên là tam giác

đều, suy ra AB=R b)Lấy A1 tùy ý trên đờng tròn bán kính R, dùng compa có khảu độ bằng R,vẽ điểm

A2,A3 cách vẽ nầy cho biết 6 dây cung bằng nhau

A1A2=A2A3= và từ đó có

6 cung bằng nhau

Định lý 2:Với hai cung nhỏ trong một đờng tròn hay hai

đờng tròn bằng nhau a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn

b)Dây lớn hơn căng dây lớn hơn

?2:

GT: (O), hai dây AB và CD

KL AB>CD  cung AB>

cung CD Cung AB>cung CD  AB>CD

Định lý 1: SGK

Với hình vẽ dới ta có a)AB=CD  AB=CD b)AB=CD  AB=CD

Định lý 2 SGK

Chứng minh: không yêu cầu

Bài tập tại lớp: Giải bài tập 13:Hai cung bị chắn bởi hai dây sông song thì bằng nhau

a) Trờng hợp tâm O nằm giữa hai dây b) Trờng hợp tâm O nằm ngoài hai dây

IV.H ớng dẫn về nhà: Xem lý thuyết đã học Làm bài tập 11, 12, 14 SGK trang 73

C D

B A O

Trang 8

Soạn: 4/1/

I.Mục tiêu:

-HS đợc rèn luyện kỹ năng biến đổi hệ phơng trình theo quy tắc cộng đại số

-Thành thạo trong việc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp công đại số

-Có khả năng biến đối các hệ phơng trình không chính tắc về dạng chính tắc để giải, thậm chí có thể xử dụng phơng pháp đặt ẩn số phụ để giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS: Chuẩn bị bài tập ra về nhà, bảng nhóm để hoạt động

III.Tiến trình dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Luyện tập:

Ghi đề bài tập bài tập 30 và gọi một học sinh

lên bảng làm bài

Một em giải bài 20e

Gọi một em lên giải hệ phơng trình 22b:

Sau khi học sinh giải đến 0x+0y=27

Hỏi: Phơng trình nầy có nghiệm không ? vì

sao?

Nh vậy hệ phơng trình có nghiệm không?

Nh vậy khi tiến hành giải hệ phơng trình có

thể đến các dạng đặc biệt nh 0x=0 ( hay 0y=0)

các phơng trình đó vô số nghiệm vậy hệ phơng

trình vô số nghiệm

Nếu có dạng 0x=m ( hay 0y=m, m khác 0),

Bài :20b) 2x+5y=8 8x=8 x=1 2x-3y=0 2x-3y=0 y=0 Vậy hệ phơng trình có nghiệm (1;0) Bài 20e)

0,3x+0,5y= 3 1,5x +2,5y=15 1,5x-2y=1,5 1,5x-2y=1,5 4,5y=13,5 y=3 1,5x+2,5y=15 1,5x+2,5.3=15 y=3 y=3

1,5x=15-7,5 x=5 Vậy hệ phơng trình có nghiệm duy nhất là : (5; 3)

Bài 22b 2x-3y=11 4x-6y=22 -4x+6y=5 4x-6y=-5 Trừ vế theo vế hai phơng trình của hệ ta đợc phơng trình 0x+0y=27

T a thấy phơng trình nầy không có nghiệm vậy

hệ phơng trình đã cho vô nghiệm

Trang 9

các phơng trình nầy vô nghiệm vậy hệ phơng

trình vô nghiệm

GV ghi đề bài 24b)

Để giải bài tập nầy em tiến hành nh thế nào?

(Có thể đặt ẩn phụ, tuy nhiên khai triển là hợp

lý hơn)

Gọi một em giải

GV gọi một em đọc đề 25

Một đa thức bằng đa thức 0 khi tất cả các hệ số

của nó đều bằng 0

Theo đề bài ta có điều gì?

3m-5n+1=0 và 4m-n-10=0

Vậy muốn tìm m và n ta phải làm gì?

GV ghi đề bài tập 26:

Vì đồ thị hàm số y=a.x+b đi qua các điểm A

và B ta có điều gì?

(Tọa độ điểm A và B thõa mãn phơng trình)

Bài 24b:

2(x-2)+3(1+y)=-2 2x-4+3+3y=-2 3(x-2)-2(1+y)=-3 3x-6-2-2y=-3 2x+3y=-1 4x+6y=-2 3x-2y=5 9x-6y=15 13x=13 x=1 x=1 4x+6y=-2 4+6y=-2 6x=-6 x=1

y=-1 Vậy hệ phơng trình có nghiệm (1; -1) Bài 25:

Vì đa thức P(x) bằng đa thức 0 nên ta phải có 3m-5n+1=0 và 4m-n-10=0

Ta phải giải hệ phơng trình 3m-5n+1=0 và 4m-n-10=0 3m-5n+1=0 3m-5n=-1 4m-n-10=0 4m-n=10 3m-5n=-1 17m=51 20m-5n=50 3m-2n=-1 m=3 m=3 m=3 3.3-2n=-1 -2n=-10 n=2 Vậy với m=3 và n=2 thì đa thức P(x) bằng đa thức không

Bài 26:

Vì đồ thị hàm số y=a.x+b đi qua các điểm A và

B tọa độ của điểm A và B thõa mãn phơng trình hàm số đó, vậy ta có hệ phơng trình

-2=2a+b 3a=-5 3=-a+b -a+b=3 a=-5/3 a=-5/3 5/3+b=3 b=4/3 Vậy đồ thị hàm số y=a.x+b đi qua điểm A(2; -2) và B(-1,3) khi a=-5/3 và b=4/3

IV.H ớng dẫn về nhà: Về nhà làm bài tập 27 HD bằng cách đặt ẩn số phụ nh SGK

Đọc trớc bài "Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình"

Trang 10

Giảng:5/2 giải bài toán bằng cách lậphệ phơng trình Tuần:20Tiết: 40

I.Mục tiêu:

-HS nắm đợc phơng pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số

-HS có kỹ năng giải các loại toán đợc đề cập đến trong sách GK

II.Chuẩn bị của GV và HS:Ôn lại các cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình HS có bảng

phụ để hoạt động nhóm, GV có bảng phụ ghi đề các ví dụ

III.Tiến trình dạy học:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:Giải hệ phơng trình -x+2y=1

x-y=3

Bài mới:

Cho HS trả lời ?1

GV: Giải bài toán bằng cách

lập hệ phơng trình cũng tơng

tự nh vậy

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

Một em đọc đề bài

Bài toán trên có mấy đại lợng?

đó là các đại lợng nào?

Nếu ta chọn hai đại lợng nầy

bởi hai ẩn số thì điều kiện của

ẩn là gì? vì sao?

Hãy dựa vào một dữ kiện của

bài toán để lập cho thầy một

phơng trình

Khi đổi chỗ số mới bé hơn số

cũ là 27 đơn vị ta có phơng

trình nào?

Gọi một em lên bảng giải hệ

phơng trình của bài toán

Vậy số cần tìm là gì?

GV treo bảng phụ có ghi đề

bài, yêu cầu HS đọc đề

Có mấy đối tợng tham gia vào

bài toán

Có mấy quá trình của bài toán

GV đây là bài toán dạng toán

nào và công thức liên quan

giữa các đại lợng đó là gì

Đối với bài toán nầy GV phải

vẽ hình để mô tả các quá trình

cho HS mới nắm kỹ để lập các

phơng trình

Thời gian xe khách đi là bao

nhiêu?

Có 3 bớc B1:Lập phơng trình -Chọn ẩn, đk của ẩn -Biểu thị các số liệu cha biết qua ẩn

-Tìm mối liên hệ giữa các số liệu để lập phơng trình

B2:Giải phơng trình B3: Trả lời chọn giá trị thích hợp của ẩn để trả lời

HS đọc đề bài

Có hai đại lợng là chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị Các ẩn đều là các số tự nhiên lớn hơn 0 nà nhỏ hơn hoặc bằng 9, vì có sự thay đổi thứ tự

HS trả lời

HS trả lời

HS giải hệ phơng trình

HS trả lời có căn cứ

HS đọc đề bài

Có hai đối tợng tham gia vào bài toán là xe tải và xe khách

Có hai quá trình là hai khoảng thời gian đi chung và đi riêng -Là loại toán chuyển động cho nên công thức là S = V.T

Thời gian xe khách đi là 1g48ph hay 9/5giờ

Thời gian xe tải đị là 1g+9/5g

Ví dụ1:Đề bài SGK Giải: Gọi chữ số hàng chục cần tìm là x, chữ số hàng đơn

vị là y, thì điều kiện là x,y N

0 < x, y 9 -Khi ấy số cần tìm là 10x+y và

số ngợc lại là 10y+x -Hai lần chữ số đơn vị lớn hơn chữ số chục là 1 ta có phơng trình 2y-x=1 hay -x+2y=1 -Nếu viết ngợc lại số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị ta có (10x+y)-(10y+x) =27  9x-9y=27  x-y=3

Ta có hệ phơng trình -x+2y=1 x-y=3 Giải ra ta đợc y=4 và x=7 thõa mãn điều kiện bài toán vậy số cần tìm là 74

Ví dụ 2 Đề bài SGK

Giải:

Thời gian xe khách đi là 1g48ph hay 9/5giờ

Thời gian xe tải đị là 1g+9/5g

= 14/5g Gọi vận tốc xe tải là x(km/g)

và vận tốc của xe khách là y(km/g) Điều kiện x, y là các

số nguyên dơng Mỗi giờ xe khách nhanh hơn

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   14   các   góc   có   đỉnh không nằm trên đờng tròn Hình 15 các góc có hai cạnh không phải là hai dây của  đ-ờng tròn - Toán 9 17
nh 14 các góc có đỉnh không nằm trên đờng tròn Hình 15 các góc có hai cạnh không phải là hai dây của đ-ờng tròn (Trang 12)
Bảng Một em lên bảng trình bày bài giải - Toán 9 17
ng Một em lên bảng trình bày bài giải (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w