MO HINH HOA TRUC QUAN tt TIõồ hình trừu tượng > Khủng hoảng phần rmrnềm: nhiều hệ thông không thỏa man déi hoi va nhu cầu của khách hàng, vượt qúa ngân sách và thời hạn > Nhiều đề án b
Trang 1> Mê tả chu trình phat trién phan mém
> Phương pháp hư óớng chức năng và phương pháp hướng + ty 3
> Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng : |
Trang 2MO HINH HOA TRUC QUAN
>» Mét sé tap hợp đữ liệu phức tạp khi được trình bày bằng đề thị sẽ truyền tải đến người đọc nhiều thông tín hơn so với các đữ liệu
Trang 3Thí dụ mô hình
Mo hình: Quả địa cau hoc sinh
Trang 4Thi dụ mo hin
Trang 5
Mô hình hóa trực quan?
et _Đ Modeling captures essential
Visual Modeling is modeling
using standard graphical
Trang 6
MO HINH HOA TRUC QUAN (tt)
Trang 7MO HINH HOA TRUC QUAN (tt)
TIõồ hình trừu tượng
> Khủng hoảng phần rmrnềm: nhiều hệ thông không thỏa
man déi hoi va nhu cầu của khách hàng, vượt qúa ngân
sách và thời hạn
> Nhiều đề án bắt tay vào lập trình quá sớm và tập trung
quá nhiều vào việt viêt code thay vi xây dựng các
taô hinh trửu tượng cho hệ thông cần tạo dựng
kh
Trang 8MO HINH HOA TRUC QUAN (tt)
> MIột phương thức tư duy về vấn đề, sử dung cac mé hinh duoc
tô chức zoay quanh các khái niệm đời thực
>» Hiéu van dé, dé giao tiép, dé soan tai liéu
> Tạo các thiết kế rõ rang hon
Trang 9MO TA CHU TRINH PHAT TRIEN PHAN MEM
Chu trinh Phat trién Phần mềm là một chuỗi các hoạt động của nhà phân tích (Analyst), nhà thiết kế (Designer), người phát triển (evweloper) và người dùng (Ùser) để phát trién và thực hiện một
hệ thông thông tin Những hoạt động này được thực hiện trong
nhiều giai đoạn khác nhau
Trang 10CHU TRINH PHAT TRIEN PHAN MEM
nghiên cứu yêu cầu của khách hàng dé định nghĩa rmaột phạm vi
bài toán, nhận dạng nhu cầu của một ra chirc, xac dinh xem nhan
lực, phương pháp và công nghệ rnáy tính có thé làm sao dé cải thiện một cách tốt nhất công tác của reas sts nay
thiết kế hệ thông theo hướng cầu trúc của database, screens,
forms và reports — quyết định các yêu cầu về phần cứng và phần
Trang 11
CHU TRINH PHAT TRIEN PHAN MEM (tt)
Chuyén gia linh vwe (Domain Experts):
> Là những người hiều thực chất vẫn đề
> Không nhất thiết phải là nhà lập trình, nhưng có thể giúp
nhà lập trinh hiều yêu cầu đặt ra với hệ thống cần phát
Trang 12CHU TRINH PHAT TRIEN PHAN MEM (tt)
rT
Các giai đoạn của Chu Trình phát i91) 103.71 00 1/127 1r
» Nghiên cứu sơ bộ (Preliminary Investigation hay con gọi là
Feasibility Study)
Phân tích yêu cầu (Analysis})
Thiết kế hệ thông (Design of the System)
Xây dung phan mém (Software Construction)
Thi nghiém hé théng (System Testing)
Thực hiện, triển khai (System Implementation)
Trang 13GIAI ĐOAN NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
Câu hỗi quan trọng nhất:
Có nên phát triển hệ thông này?
® Thu thập các ý trởng, nhận biết rủi ro, nhận biệt các giao điện bên ngoài, nhận biết các chic nang chinh ma hệ thông cung Cap,
® Xem xét các yéu cau, nguén tai nguyén, cong nghé cing như cộng đông người dùng
@ Thao luan, ses st Lael clvu, xem xét khia canh thr beet tại,
neuyén mau,
Trang 14GLAI ĐOAN PHẦN TÍCH YÊU CẬU
® lục đích: Xác định hệ thống cần phải làm gì
® highiên cứu thầu đáo tât cả các chức năng cần cung cap wa
những yêu tô liền quan
@ X4y dựng một mô hình nêu bật bản chất vấn đề từ một hướng
Trang 15GIAI DOAN THIET KE HE THONG
Muc dich:
Hệ thông làm cách nào để thỏa mãn yêu cầu?
® Nhân biết forrn nhập liệu, reports và những output ma hé thông
tới phải sản sinh
@ Thiét ké forms
® lNHhận biết các thành phần dữ liệu và bảng đề tạo database
® Uóc tính các thủ tục giải thích qúa trình xử lý từ input déngu Bà
Trang 16
GIAI DOAN XAY DUNG PHAN MEM
Là giai đoạn viết lệnh (code) tạo hệ thống thực hiện đúng
những yêu cầu đã được nhà thiết kế định săn
> TNgười viết code:
® Viết tài liệu giải thích thủ tục
® Tiền hành thử nghiệm đơn vị
> Thành viên trong nhóm:
® Thử nghiệm đơn vị độc lập
Trang 17
GIAI DOAN THU NGHIEM HE THONG
Nhìn chung một hệ thống thường sẽ được thử nghiệm qua các bước:
® Thứ nghiệm đơn wi (class)
Trang 18GIAI ĐOAN THUC HIEN TRIEN KHAI
> Đây là giai đoạn trién khai phan mém cho phía người dùng
> Trước khi sử dụng, cần thực hiện các bước sau:
® Huân luyện người sử dụng
® Tạo các file đữ liệu cần thiết |
15
Trang 19GIAI DOAN BAO TRI NANG CAP
Tuy theo cac bién tay trong môi trường sử dụng, hệ thông có
thể trở nên lỗi thời hay cần được sửa ST nâng cấp, li: dung
có hiệu quả Hoạt động bảo trì hệ thông có thê rất khác biệt
tuy theo mirc dé svva déi va nang cap can thiét
khu
l6
*
Trang 20SƠ ĐỎ TỎNG QUÁT CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHỦ
TRINH PHAT TRIEN PHAN MEM
Trang 21PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG CHỨC NĂNG VÀ
PHUONG PHAP HUONG BOI TUONG
Phương pháp hướng chức nang:
e© Lối tiếp cận truyền thông, xoay quanh đữ liệu
e Tập trung vào thông tin và không mắy để ý đên những gì có thể
xay ra với những thông tin đó và cách hoạt động của hệ thông
e®© Là phương pháp tốt cho việc thiết kê ngân hàng đữ liệu và nắm bắt thông tin
e Cé thé gặp khó khăn khi yêu cầu thường xuyên thay đôi, khó
của hệ thông
Trang 22
eae “ Hỏi người dùng xem họ cần `
ee nên những thông tin gì ==>Thiết
Lập thông sẽ lưu tin đó
Tư duy về vấn đề fheo lối ánh xạ
các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời
nhỏ, fươrg đói độc lập với nhau
(gọi là các Đói Tượng)
Ưu Điểm: Tính tái sử dụng (Reusable) |
Trang 23
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG ĐÔI TƯỢNG (tt)
Phương pháp hướng đổi tượng:
e« Tự vẫn đề theo phương pháp ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đôi tượng ngoài đời thực
e« Thích nghi với phạm vị vẫn đề cần giải quyết
e© Là lỗi tiếp cận tốt nhất hiện thời
Trang 24UU DIEM CUA MO HINH HUONG DOI TUONG
® Thực hiện theo các thuật ngữ và khái niém cua pham vi van đề,
khiên cho việc giao tiếp dê dàng hơn
XI diém quan 7 6n n6 6 0606 > gidm thiéu 16:
và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phan mém
® Giúp xử lý các vẫn đề phức tạp trong việc phát triển phan mém
wa tạo ra các thê hệ phần rnÊrmn có khả năng thích ứng và »
Trang 25TÔNG KẾ,T BÀI 1
M6 hinh hoa trive quan:
e hđộtphương thức tư duy về vận đề, sử dụng các mô hinh được re
chức #oay quanh các khái niệm đời thực
1õ tả chu trình phát triển phần mềm:
e Nhà phân tích, nhà thiết kế, chuyên gia lĩnh vực, người dùng
e h|ghiền cứu sơ bộ, Phân tích, Thiết kế, Xây dựng, Thử nghiệm,
Triền khai, Bảo trì + `
a *