1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1: Tuyên ngôn Độc lập

17 2,2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1: Tuyên ngôn độc lập
Tác giả Hồ Chí Minh
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chuẩn mực, đúng quy tắc và phong cách chung của tiếng Việt; không lai căng, pha tạp; tính lịch sự, văn hóa trong lời nói; sự sáng rõ, mạch lạc trong việc biểu hiện nội dung, tư tưởn

Trang 1

Hồ Chí Minh

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Sự trong sáng của tiếng Việt được thể hiện qua các

phương diện chủ yếu nào?

A Tính chuẩn mực, đúng quy tắc và phong cách chung của tiếng Việt; không lai căng, pha tạp; tính lịch sự, văn hóa trong lời nói; sự sáng rõ, mạch lạc trong việc biểu hiện nội dung, tư tưởng tình cảm

B Tính mạch lạc trong việc biểu hiện nội dung, tư

tưởng tình cảm

C Đúng quy tắc và phong cách chung của tiếng Việt

D Tính chuẩn mực, đúng quy tắc và phong cách chung của tiếng Việt

Trang 3

Hồ Chí Minh

I.Tìm hiểu chung:

1 Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác:

a Hoàn cảnh sáng tác:

- 19/8/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân

- 26/8/1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về Hà Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc Lập

- 2/9/1945, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản TNĐL tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội

- Hoàn cảnh lịch sử phức tạp: thực dân, đế quốc lăm le muốn xâm chiếm nước ta

Trang 4

Hồ Chí Minh

b Mục đích sáng tác:

- Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến, khai sinh nước Việt Nam DCCH

- Vạch rõ bộ mặt xảo trá của bọn thực dân, phát xít ; bác bỏ những luận điệu của giặc

-Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới nhất là phe Đồng minh

Trang 5

Hồ Chí Minh

3 Thể văn chính luận:

Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực không ai chối cãi được

4 Bố cục:

- Đoạn 1: Cơ sở pháp lý của bản TN

- Đoạn 2: Luận tội thực dân Pháp; lập trường

chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Đoạn 3: Lời tuyên bố trước thế giới

3 đoạn

Trang 6

Hồ Chí Minh

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Cơ sở pháp lý của bản TN:

* Ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản TN của Pháp và Mỹ:

- Dùng đòn “gậy ông đập lưng ông”

+ Bác xoáy sâu vào quyền bình đẳng mọi mặt của

con người

Hồ Chí Minh

+ TNĐL của Việt Nam có căn cứ sâu xa, có sự

hậu thuẫn bởi lý lẽ của lòai người phải được lòai

người công nhận và bảo vệ.

Trang 7

- Thể hiện sự khéo léo và kiên quyết:

+ Khéo léo: trân trọng những danh ngôn bất hủ của người Pháp và Mỹ

+ Kiên quyết: nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên , đừng làm vấy bẩn lá cờ nhân đạo của nước mình

Hồ Chí Minh

* Ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản TN của Pháp và Mỹ:

Trang 8

Hồ Chí Minh

- Niềm tự hào dân tộc: đặt 3 bản tuyên ngôn, 3 cuộc

cách mạng, 3 nền độc lập ngang hàng nhau

* Ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản TN của Pháp và Mỹ:

-“ suy rộng ra”: quyền lợi con người  quyền lợi dân tộc  thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới, phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng

ở các nước thuộc địa

 Với cách đặt vấn đề khéo léo, lập luận chặt chẽ,

giàu tính chiến đấu, Bác buộc thế giới phải thừa nhận nền độc lập tự do của nước Việt Nam

Trang 9

Hồ Chí Minh

2 Luận tội thực dân Pháp; lập trường chính

nghĩa của cuộc kháng chiến

- Tội ác về kinh tế ,chính trị, văn hóa, xã hội…bác

bỏ luận điệu “ văn minh, khai hóa”

+ “…thẳng tay khủng bố Việt Minh ”, “ giết chết số

đông tù chính trị …”bác bỏ luận điệu “bảo hộ”.

- Lên án những việc làm đê tiện của chúng:

+ Hai lần bán nước ta cho Nhật, “ quỳ gối mở cửa

nước ta rước Nhật”

a.Luận tội thực dân Pháp:

Trang 10

Hồ Chí Minh a.Luận tội thực dân Pháp:

+ “biết bao lần… đã không đáp ứng lại còn…”

-“Sự thật là nước ta không phải là thuộc địa của

Pháp ”;“Sự thật là dân ta đã… không phải từ tay Pháp” bác bỏ luận điệu Đông dương là thuộc địa

của Pháp

*Nghệ thuật: Câu đồng dạng, điệp từ, điệp ngữ, liệt

kê, cách viết ngắn gọn, súc tích vạch trần bộ mặt

bác bỏ tư cách đứng về phe Đồng minh.

Trang 11

Hồ Chí Minh

b.Lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- “Việt Minh đã giúp …bảo vệ tính mạng và tài sản

cho họ” cách mạng nhân đạo.

-“ Khi Nhật hàng…cả nước nổi dậy giành chính

quyền, lập nên nước VN DCCH” khẳng định vai

trò của CMVN

- “Một dân tộc đã gan góc…Dân tộc đó phải

được độc lập” khẳng định tư cách độc lập.

Khẳng định quyền độc lập, tự do; xóa bỏ hết mọi quan hệ với thực dân

Trang 12

Hồ Chí Minh

3.Lời tuyên bố trước thế giới:

-Tuyên bố độc lập trên hai mặt:

+ Pháp lý: “Nước VN quyền hưởng TD ĐL”;

+ Thực tế: “sự thật …nước TDĐL”.

- Tuyên bố ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập

- Lời văn cô đọng , mạnh mẽ chứa đựng ý chí,

quyết tâm lớn của tòan dân tộc

Trang 13

Hồ Chí Minh

III.Tổng kết:

-TNĐL tổng kết cả một thời kỳ lịch sử của dân tộc.

- TNĐL là một áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, đã kế thừa những chân lý lớn của văn hóa thế giới

- TNĐL đã nâng cao lòng tự hào về truyền thống lịch sử, truyền thống văn học của dân tộc

Trang 14

Củng cố, dặn dò:

- Nêu ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ trong bản TNĐL của HCM?

- TNĐL đã bác bỏ những luận điệu gì của thực dân? Mục đích cuối cùng là để làm gì?

- Sọan bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt)

Yêu cầu: + Đọc kỹ sgk.

+ Mỗi cá nhân phải làm thế nào để giữ

gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

+ Làm BT luyện tập trong sgk trang

44,45.

Trang 15

Xin chân thành

cảm ơn quý thầy

cô và các em học

sinh đã tham dự

tiết học này

Trang 16

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập

Kỳ đài Quang cảnh buổi lễ

Trang 17

Nhà tù Hỏa lò Nhà tù thực dân Nạn đói 1945 Đàn áp Nạn đói Gông cùm

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w