Cách giải Đây là dạng bài toán mà các em đã được làm quen ở tiết đầu, tức là HS cùng giải : Phương pháp giải : - Thực hiện phéptính để bỏ dấungoặc... MỤC TIÊU BÀI DẠY : Rèn luyện cho họ
Trang 1- §Ò kiÓm tra hôc kú, bµi kiÓm tra cña tõng em
III c¸c ho¹t ®ĩng d¹y vµ hôc
Ho¹t ®ĩng 1 : Tr¶ bµi cho HS.
Ho¹t ®ĩng 2 : Ch÷a bµi kiÓm
tra ( phÌn ®¹i sỉ )
Ho¹t ®ĩng 2.1 PhÌn tr¾c
nghiÖm kh¸ch quan
* GV : chÐp l¹i nĩi dung c¸c
c©u hâi tr¾c nghiÖm vµ cho HS
tr¶ líi, GV söa sai nÕu cÌn
* HS : tr¶ líi c©u hâi, cña GV vµ
tù chÍm bµi cña m×nh
* HS : §øng t¹i chì lµm bµi, HScïng lµm vµ nhỊn xÐt
* HS lªn b¶ng tr×nh bµy
* HS lÌn lît tr¶ líi c©u hâi cña
GV
* HS lªn b¶ng lµm , HS ị díicïng ch÷a vµ chÍm ®iÓm chÐobµi cña b¹n mĩt c¸ch chi tiÕt
I Tr¾c nghiÖm kh¸chquan
II Tù luỊn
Ho¹t ®ĩng 4 Híng dĨn vÒ nhµ §ôc tríc bµi 4 ch¬ng 3
Chương III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
TUAN20 /Tiết 42 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS hiểu khái niệm về phương trình, các thuật ngữ như : vế tráivế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
Trang 2ND / /
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen quy tắcchuyển vế và quy tắc nhân
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Làm quen với thuật ngữ
phương trình ẩn1 Phương trình một
GV viết một bài
toán tìm x lên bảng
Giới thiệu đây là một
bài toán mà các em
đã được học từ lớp
dưới Bây giờ thay lại
Phương trình mộtẩn x là phương trìnhcó dạng A(x) = B(x),trong đó vế trái A(x)và vế phải B(x) làhai biểu thức
a) Khái niệm :
Phương trình một ẩn x là phương trình
có dạng A(x) = B(x),
trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng một biến.
Trang 3Gọi học sinh nhận
xét hai vế của
phương trình ?
Khi đó ta nói rằng x
= 6 là nghiệm (đúng)
Nhận xét : VT = VP
Cho phương trình : 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = -2 có thảo mãn phương trình không ?
Khi x = 2 ta được :
VP = 1 ; VT = 1Vậy x = 2 lànghiệm của phươngtrình
*) Chú ý :
- Hệ thức x = m (với
m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này có nghiệm duy nhất là m.
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm,
ba nghiệm .nhưng cũng có thể không có nghiệm hoặc vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình
vô nghiệm.
*) Ví dụ :
Phương trình x2 = 1có hai nghiệm là x =
1 và x = -1Phương trình x2 = -1phương trình vônghiệm
Hoạt động 2 : Giải phương trình 2 Giải phương
Tóm lại : Khi bài
toán yêu cầu giải
Giải phương trình sau :
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
Giải :
2x + 5 = 3(x - 1) + 22x + 5 = 3x - 3 + 2
x = 5 + 3 - 2
x = 6Vậy x = 6 là nghiệmcủa phương trình
Giải :
2x + 5 = 3(x - 1) + 22x + 5 = 3x - 3 + 2
x = 5 + 3 - 2
x = 6Vậy x = 6 là nghiệmcủa phương trình
Hay S = {6}
*) Tập hợp tất cả
các nghiệm của một phương trình ta gọi là tập hợp ngiệm của phương trình đó.
Kì hiệu là S.
Trang 4GV cho vê duû lãn
Trang 5Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Ví dụ : Cho hai phương trình x + 1 = 0 và x = 2x + 1 gọi học sinh cùng làm ? Rõ ràng hai phương trình này có cùng một tập hợp nghiệm, hai phương trình như vậy gọi là tương đương nhau Vậy thế nào là hai phương trình tương đương x + 1 = 0 x = -1 Và : x = 2x + 1 x - 2x = 1 x = -1
Hai phương trình được gọi là tương đương nếu mỗi nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương trình kia và ngược lại Kí hiệu : “ ” *) Ví dụ : x + 1 = 0 x = -1 IV LUYỆN TẬP CHUNG : Bài tập 1tr6(SGK) : Hãy xét xem x = -1 có phải là nghiệm của các phương trình sau không a) 4x - 1 = 3x - 2 b) x + 1 = 2(x - 3) Ta có : VP = 3.(-1) - 2 = -5 Ta có : VP = 2( -1 - 3) = - 8 VT = 4(-1) - 1 = -5 VT = -1 + 1 = 0 Vậy x = -1 là nghiệm của pt Vậy x = -1 không phải nghiệm của pt Bài tập 2tr6(SGK): Trong các giá trị t = -1 ; t = 0 và t = 1, giá trị nào là nghiệm của phương trình : (t + 2) 2 = 3t + 4 Khi t = 1 ta có : VP = 3.1 + 4 = 7 VT = (1 + 2)2 = 9 Vậy t = 1 không phải là nghiệm của pt Tương tự : t = -1 không phải là nghiệm Tóm lại : Chỉ có t = 0 là nghiệm của phương trình V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Ôn lại lý thuyết bài học, xem các ví dụ - Xem lại tất cả các bài tập đã làm ở phần luyện tập - Làm thêm các bài tập SGK và ở SBT - Xem bài mới “Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải ” RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 6
ND / /
Tiết 43 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thànhthạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Thế nào là phương trình một ẩn x Cho ví dụ
2 Thế nào là hai phương trình tương đương nhau Cho ví dụ
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu định nghĩa
phương trình bậc nhất một ẩn phương trình bậc1. Định nghĩa
nhất một ẩn
Gọi học sinh đọc
khái niệm HS đọcCho ví dụ
2x + 1 = 0 3y - 5 = 0
Phương trình có
dạng ax + b = 0, với
a và b là hai số đã
cho và a 0, được
gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ : 2x + 1 = 0
3y - 5 = 0
Hoạt động 2 : Hai quy tắc biến đổi
phương trình đổi phương trình.2 Hai quy tắc biến
Gọi học sinh đọc
a) Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạn tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Trang 73 + x = 0
x = - 43Vậy S = {-
4
3}
b) 0,1x = 1,5 x = 15Vậy S = {15}
c) -2,5x = 10 x = - 4Vậy S = {-4}
Ví dụ : Giải phương
trình
i) x - 4 = 0
x = 4 Vậy S = {4}
ii) 43 + x = 0
x = -
4 3
Vậy S = {- 43 }
b) Quy tắc nhân với một số
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
Ví dụ :
2
1
x + 3 = 0 x + 6
= 0
Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế chocùng một số khác 0.
Ví dụ :
2
giải lại và cách kết
luận của bài toán
giải phương trình
Yêu cầu học sinh
giải ?3
3x - 9 = 0Phương pháp giải :3x - 9 = 0
3x = 9 (chuyểnvế)
x = 3 (chia cả 2 vếcho 3)
Kết luận : Ptrình
bậc nhất có nghiệmduy nhất : x = 3
3x = 9 (chuyểnvế)
x = 3 (chia cả 2 vếcho 3)
Trang 8ND / /
Vậy : S = {4,8} Giải :
1 - 3
Trang 9Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Từ đó giải phương trình dạng tổng quát : ax + b = 0 Phương trình này có nghiệm duy nhất là x = a b (a 0) Vậy : phương trình có tập hơp nghiệm là S = {73 } IV LUYỆN TẬP CHUNG : Bài tập 7tr10(SGK) : Hãy xét chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau đây : a, c, d là các phương trình bậc nhất a, e không phải là các phương trình bậc nhất Bài tập 8tr10(SGK) : Giải các phương trình sau : a) 4x - 20 = 0 4x = 20 x = 5 Vậy S = {5} V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Ôn lại lý thuyết bài học, xem các ví dụ - Xem lại tất cả các bài tập đã làm ở phần luyện tập - Làm thêm các bài tập SGK và ở SBT - Xem bài mới “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
b) 2x + x + 12 = 0
3x + 12 = 0
3x = -12
x = -4 Vậy : S = { -4}
c) x - 5 = 3 - x
x + x = 3 + 5
2x = 8
x = 4 Vậy : S = {4}
Trang 10ND / /
Tiết 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG
ax + b = 0
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Củng cố kỷ năng biến đổi các phương phương trình bằng hai quytắc
- Yêu cầu học sinh nắm vững phương pháp giải các phưưong trình vàáp dụng được quy tắc chuyển vế, thu gọn để đưa chúng về dạngbậc nhất
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Phương trình bậc nhất một ẩn là gì ? Cho ví dụ
2 Đọc các quy tắc chuyển vế Aïp dụng 9tr10 SGK
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Tìm cách giải phương trình
đưa về dạng ax + b = 0 1 Cách giải
Đây là dạng bài
toán mà các em đã
được làm quen ở
tiết đầu, tức là
HS cùng giải :
Phương pháp giải :
- Thực hiện phéptính để bỏ dấungoặc
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển hạng tửchứa ẩn về mộtvế
2x + 5x - 4x = 12 + 3
- Thu gọn phươngtrình
3x = 15 x = 5
*) Ví dụ 1 : Giải
ptrình 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) Phương pháp giải :
- Thực hiện phéptính để bỏ dấungoặc
2x - 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển hạng tửchứa ẩn về mộtvế
2x + 5x - 4x = 12 + 3
- Thu gọn phươngtrình
3x = 15 x = 5
Trang 11Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Huy động học sinh
làm theo nhóm ví
dụ 2
GV kiểm tra từng
nhóm để nhắc nhở
Thu bài của từng
nhóm Gọi đại diện
một nhóm xuất
sắc lên bảng giải
Nhận xét bài của
nhóm và biểu
dương
Giải ptrình
2
3 5 1 5
6 ) 2 5 (
HS ghi bài vào vở.
*) Ví dụ 2 : Giải
ptrình
2
3 5 1 5
6 ) 2 5 (
1 2 3
) 2 )(
1 3
) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 (
) 2 5 ( 2
- 12x - 10x + 9x = 21+ 4
11x = 25 x =
11 25
*) Ví dụ 3 : Giải
ptrình
2
11 2
1 2 3
) 2 )(
1 3
) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 (
={4}
Chú ý :
- Khi giải một phtrình
ta thường đưa phtrình đó về dạng đã biết (ax + b = 0) Viết quy đồng hay bỏ dấu ngoặc nhằm đưa về mực đích đó.
Trang 12ND / /
Qua các ví dụ trên
ta có các chú ý sau : Vậy S = {11
25} - Quá trình giải có
thể gặp trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó, phtrình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.
Trang 13Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Ví dụ : 0x = 2 pt vo nghiệm 0x = 0 pt vô số n 0 IV LUYỆN TẬP CHUNG : Bài tập 11tr13(SGK) : Giải các phương trình sau : a) 3x - 2 = 2x - 3 b) 3 - 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u 3x - 2x = 2 - 3 2u - 4u = 27 - 27 x = -1 -2u = 0 u = 0 Vậy S = {-1} Vậy S = {0} Bài tập 12tr13(SGK) : Giải các phương trình sau : a) 2 3 5 3 2 5x x b) 9 8 6 1 12 3 10x x 2(5x-2) = 3(5-3x) 9(10x + 3) = 108 + 12(6 + 8x) 10x-4 = 15-9x 90x + 27 = 108 + 72 + 96x 10x+9x=15+4 90x - 96x = 180 - 27 19x = 19 x= 1 -6x = 81 x = 172 Vậy S = {1} Vậy S = { 2 17 } V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Ôn lại lý thuyết bài học, xem các ví dụ - Xem lại tất cả các bài tập đã làm ở phần luyện tập - Làm thêm các bài tập SGK và ở SBT - Xem bài tập “Luyện tập” RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 14
ND / /
Tiết 46 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng giải các bài tập về phương trình,cách nhận biết được nghiệm của một phương trình
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
Làm bài tập 11 và 12tr13 SGK
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Giải bài tập14 tr13(SGK) 1 Bài tập
14tr13(SGK)
Ghi bài tập lên bảng
Để biết được giá trị
nào là nghiệm đúng
của các phương trình
này ta làm thế nào ?
Gọi học sinh kiểm
nghiệm lại các giá
trị đã cho
Thế các giá trịtương ứng của vàolần lược các phươngtrình Hai vế phươngtrình bằng nhau thìđó là nghiệm củaphương trình
Số nào trong ba số -1 ; 2 và -3 là nghiệm đúng của mỗi phương trình.
- Khi x = -3 thì VT = 0
= VTVậy 2 ; -3 là nghiệmđúng của phươngtrình
Trang 15Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / / Hoạt động 2 : Giải bài tập17 tr14(SGK) 2 Bài tập
17tr14(SGK)
Chia bảng gọi học
sinh lên làm câu a, b, c
HS cả lớp kiểm tra
HS 2
b) x -12 + 4x = 25 +
2x - 2
x + 4x - 2x = 2+12
25- 3x = 35
x = 353Vậy S = {
3
35}
HS 3
c) 7 - (2x + 4) = - (x
+ 4)
-2x + x = -4 - 7 + 4
x = 7 Vậy S = {7}
Giải các phương trình :
a) 7 + 2x = 22 - 3x
2x + 3x = 22 - 7
5x = 15
x = 3Vậy S = {3}
b) x -12 + 4x = 25 + 2x - 2
x + 4x - 2x = 2+12
25- 3x = 35
x = 353Vậy S = {
3
35
}
c) 7 - (2x + 4) = - (x + 4)
-2x + x = -4 - 7 + 4
x = 7 Vậy S = {7}
Hoạt động 3 : Giải bài tập18 tr13(SGK) 3 Bài tập
18tr14(SGK)
Ghi đề toán lên
bảng, hướng dẫn
cách giải của các bài
toán có mẫu số
Kiểm tra bài làm
của học sinh
HS làm
6 2
1 2 3
2x 3(2x + 1) = x 6x
- 2x - x = 3
x = 3Vậy S = {3}
HS làm
b)
25 , 0 4
2 1 5 , 0 5
4(2+x) -10x = 2x) + 5
5(1- - 6x + 10x = 10 - 8
4x = 2
x = 21Vậy S = {
2
1}
Giải các phương trình sau :
6 2
1 2 3
2x 3(2x + 1) = x 6x
- 2x - x = 3
x = 3Vậy S = {3}
b)
25 , 0 4
2 1 5 , 0 5
4(2+x) -10x = 2x) + 5
5(1- - 6x + 10x = 10 - 8
4x = 2
x = 21Vậy S = {
2 1}
Trang 16ND / /
IV LUYỆN TẬP CHUNG :
Bài tập 15tr13(SGK) (HS đọc đề bài toán)
Giải : - Trong thời gian x giờ ôtô đi được quãng đường là : 48x (km)
- Thời gian xe máy đi trước ôtô 1giờ, nên thời gian xe máy đi được là x + 1 (giờ) Như vậy quãng đường đi của nó là : 32(x + 1) (km)
- Hai xe gặp nhau sau thời gian x giờ (nghĩa là quãng đường hai
xe đi là bằng nhau) Nên có phương trình : 32(x + 1) = 48x
Vậy với m =
2
1 thì cặp phương trình trên tương đương nhau
b) 5x + m = 4x + (1 - m) và x 3x
5
2 2
ĐS : m =
26 11
Vậy với m =
31
28 2
thì phương trình có nghiệm x = -5
b) 6x - 5m = 3 + 3mx (1) có nghiệm gấp ba nghiệm của phương trình (x - 1)(x + 1) - (x + 2) 2 = 3.(2)
Giải phương trình (x - 1)(x + 1) - (x + 2)2 = 3 (2) có nghiệm x = - 2
Muốn phương trình 6x - 5m = 3 + 3mx có nghiệm gấp ba lần nghiệmcủa phương trình (2) thì x = -6 Khi đó ta được : 6.(-6) - 5m = 3 + 3m(-6)
m = 3
Vậy với m = 3 thì nghiệm của phương (1) gấp ba lần nghiệm của phương trình (2)
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại và làm lại tất cả các bài tập đã làm ở phần luyện tập
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
- Xem bài tập “Phương trình tích”
Trang 17Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trìnhtích (dạng có hai hay nhiều hạng tử bậc nhất)
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất làkỷ năng thực hành
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Phương trình tích và cách
Khi ta xét tích a.b = 0
thì có ít nhất một
trong hai thừa số a
hoặc b bằng 0, nghĩa
là a = 0 hoặc b = 0
Thế thì bây giờ ta có
A(x).B(x) = 0 với A(x)
và B(x) là hai biểu
Phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 trong đó, A(x) và B(x) là hai biểu thức gọi là phương trình tích.
Giải :
(2x - 3)(x+1) = 0
2x - 3 = 0 hoặc x+ 1 = 0
1) 2x - 3 = 0 x =1,5
Trang 18ND / /
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy phương trình đãcho có tập hợpnghiệm S = {1,5 ; -1}
Hoạt động 2 : Áp dụng 2 Áp dụng
Ví dụ 2 có phải là
Đưa kết luận (bảng
phụ) để học sinh
đọc lại
Yêu cầu học sinh
làm ?3
Nhận xét bài làm
Huy động học sinh
làm theo nhóm
Thu bài làm của các
nhóm nhận xét và
cho điểm
Chưa phải là phươngtrình tích
HS biến đổi :(x+1)(x+4) = (2-x)(x+2)
(x+1)(x+4) - (2-x)(x+2) = 0
- Giải phương trìnhtích và kết luậnnghiệm của phươngtrình
(x-1)(x2 + 3x- 2) - (x3 1) = 0
- (x-1)(x2 + 3x -2-x21) = 0
*) Ví dụ 2 : Giải
phương trình:(x+1) (x+4) = (2-x)(x+2)
Giải:
(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(x + 2)
(x+1)(x+4) - (2-x)(x+2) = 0
1) x = 02) 2x + 5 = 0 x = -2,5
Vậy phương trình đãcho có tập hợpnghiệm S = {0; -2,5}
*) Nhận xét :
Trong ví dụ 2 ta thực hiện hai bước giải sau :
- Đưa phương trình về dạng phương trình tích bằng cách chuyển các hạng tử sang vế trái, vế phải bằng 0, tính toán, rút gọn rồi phân tích đa thức thu gọn thành nhân tử.
- Giải phương trình tích rồi thu gọn.
*) Ví dụ 3 : Giải
phương trình: 2x 3 = x 2 + 2x - 1
Giải :
2x3 = x2 + 2x - 1
Trang 19Nguyễn Phú Thành NS / /
ND / /
2x3 - x2 - 2x + 1 = 0
(2x3 - x2) - (2x - 1) = 0
x2(2x - 1) - (2x -1) = 0
Trang 20ND / /
Tóm lại : Khi giải
một phương trình
tích có thể nó là
tích của hai hay nhiều
biểu thức lại với
nghiệm S={1; -1; 0,5}
IV LUYỆN TẬP CHUNG :
- Hệ thống lại các kiến thức ở trên và các thí nghiệm đã
làm
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại các bài tập ví dụ đã làm.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
- Xem bài tập “Luyện tập”
Trang 21Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Tiết 48 LUYỆN TẬP +15phút
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS cần nắm vững : Cách giải phương trình tích, cách đưa mộtphương trình không phải là phương trình về dạng phương trình tích
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, hằngđẳng thức đáng nhớ nhất là kỷ năng thực hành
- Làm quen với một số phương trình bậc hai về dạng phương trìnhtích, rèn luyện kỷ năng giải những phương trình tích đặt ẩn phụ
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới Bài ktra 15p
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Phương trình có dạng thế nào gọi là phương trinhf tích ? Cho ví
dụ
2 Áp dụng bài tập 22tr17SGK.
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Giải bài tập 23tr17(SGK) 23tr17(SGK) 1. Bài tập
Gv ghi đề bài tập
2x2 - 9x = 3x2 - 15x
x2 - 6x = 0
x(x - 6) = 0
x = 0 hoặc x - 6 = 0
*) x = 0
*) x - 6 = 0 x = 6Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình là S ={0 ; 6}
7
1 1 7
*) x = 0
*) x - 6 = 0 x = 6Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình là S ={0 ; 6}
7
1 1 7
Trang 22ND / /
Để làm được bài
này trước hết ta phải
quy đồng mẫu thức
sau đó đưa về dạng
phương trình tích
A(x).B(x) = 0
Tiếp theo ta giải
bình thường
Kiểm tra toàn bộ
bài giải của học sinh
Nhận xét và cho
điểm
HS giải
) 7 3 ( 7
1 1 7
7 3
x x x
(3x - 7)( x
7
1 7
1
= 0
*) 3x - 7 = 0 x =
3 7
7
1 7
1
= 0 x = 1Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình là S ={1 ; 73 }
7
1 7
7 3
x x x
(3x - 7)( x
7
1 7
1
= 0
*) 3x - 7 = 0 x =
3 7
7
1 7
1
= 0 x = 1Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình là S ={1 ; 37 }
Hoạt động 2 : Giải bài tập 24tr17(SGK) 24tr17(SGK) 2. Bài tập
Để giải phương trình
này ta làm thế nào.
Khi đưa về dạng (x - 3)
(x + 1) = 0 ta giải phương
trình tích này.
Qua đó cho thấy đôi khi
gặp những phương trình
ta có thể áp dụng hằng
đẳng thức để đưa về
dạng phương trình tích.
Đây là một dạng
phương trình bậc hai
nhưng điều này không
thể nói là chưa giải
được vì ta có thể dùng
phương pháp tích hạng
tử để đưa ptrình về
được dạng ptrình tích.
Gọi học sinh cùng phân
x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
*) x - 3 = 0 x = 3
*) x + 1 = 0 x = -1 Vậy S = {3 ; -1}
*) x - 3 = 0 x = 3
*) x + 1 = 0 x = -1 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là S = {3
Trang 23A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS cần nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phươngtrình ; cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể làphương trình chứa ẩn ở mẫu
- Hiểu được phương pháp giải phương chứa ẩn ở mẫu và để giảiphương trình này ta làm theo mấy bước
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Lí do cần thiết phải có
điều kiện xác định khi giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu 1 Ví dụ mở đầu :
Trong bài này các em
sẽ nghiên cứu cách
Theo các em x = 1 có
phải là nghiệm của
phương trình đã cho
không ? tại sao ?
Đúng vậy ! Khi ta
thế nghiệm này vào
thì phương trình vô
nghĩa Chứng tỏ x = 1
Hãy giải phươngtrình :
x = 1
HS 1 : x = 1 là
nghiệm của phươngtrình
HS 2 : x = 1 không
phải nghiệm củaphương trình vì x = 1làm phương trình
Thử giải phươngtrình :
x = 1 (không phù
hợp)Vậy x = 1 không phảinghiệm của phươngtrình (vì làm phươngtrình vô nghĩa)
Trang 24ND / /
Trang 25trình ta còn có cách
nào khác không để
có thể kết luận nó
không phải là nghiệm
của phương trình
không ?
Đó là lý do tại sao
ta phải tìm điều kiện
xác định của phương
trình
Ta còn có một cáchđó là khi giải phươngtrình có chứa ẩn ởmẫu thì tìm tập xácđịnh cho phương trình
Hoạt động 2 : Cách tìm điều kiện xác
định của phương trình khi giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình :
Vậy thế nào điều
kiện xác định của
một phương trình ?
Để tìm điều kiện
xác định của phương
trình bên ta làm thế
nào ?
Yêu cầu cả lớp làm
ví dụ b (sau 2 phút)
Nhận xét và hướng
dẫn lại cách làm
Điều kiện của ẩnđể tất cả các mẫuthức trong phươngtrình đều khác 0 gọilà điều kiện xácđịnh (viết tắt ĐKXĐ)của phương trình
Điều kiện xác địnhcủa phương trình
1 2
1 2
phương trình.
*) Ví dụ 1 : Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau :
2
1 2
x x
2
1 1 1
Hoạt động 3 : Phương pháp giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu thức chứa ẩn ở mẫu : 3 Giải phương trình
Vậy ĐKXĐ của
phương trình bên ĐKXĐ : x 0 và x 2
Ví dụ 2 : Giải phương trình sau :
Trang 26ND / /
bằng bao nhiêu ?
) 2 ( 2
3 2 2
x
(1)
Phương pháp giải :
- ĐKXĐ của phươngtrình là
Trang 27Qua bước này cho
thấy khi khử mẫu
có thể phương trình
1a không tương đương
với phương trình (1)
Vì vậy giá trị của x
vừa tìm được phải
kiểm tra xem thảo
mãn ĐKXĐ hay không ?
Qua ví dụ này em
nào cho biết để giải
một phương trình
chứa ẩn ở mẫu cần
trải qua mấy bước
Gọi học sinh đọc
lại
Quy đồng và khửmẫu hai vế củaphương trình :
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x x
x
x x
Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình đã cho là : S = { 3
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x x
x
x x
Khử mẫu :
2(x - 2)(x + 2) = x(2x +
3) (1a)
- Giải phương trình (1a)
2(x2 - 4) = x(2x + 3)
8
}
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ
của phương trình
Bước 2 : Quy đồng
hai vế của phươngtrình rồi khử mẫu
phương trình vừanhận được
Bước 4 : (kết luận)
Trong các giá trị củaẩn vừa tìm được ở
bước 3, các giá trị
thỏa mãn ĐKXĐ chính
là nghiệm của
phương trình đã cho.
IV LUYỆN TẬP CHUNG :
Trang 28ND / /
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại các bài tập ví dụ đã làm.
- Xem bài tập “Phương trình chứa ẩn ở mẫu (tt)”
Trang 29Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Tiết 50 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở
MẪU (tt)
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Hiểu được phương pháp giải phương chứa ẩn ở mẫu và để giảiphương trình này ta làm theo mấy bước
- Áp dụng một cách thành thạo các bước giải phương trình có chứaẩn ở mẫu và cách làm một bài toán giải phương trình chứa ẩn ở mẫucần trình bày như thế nào
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Điều kiện xác định của một phương trình là gì ? Áp dụng :
Tìm ĐKXĐ của phương trình 0
1
2 1
x x
2 Để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm theo mấy
bước ?
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Cách giải phương trình
Hướng dẫn học
sinh cùng giài ví
dụ này :
Đầu tiên làm gì ?
Tiếp theo làm gì ?
Giải phương trình
vừa nhận được ?
So sánh nghiệm
với ĐKXĐ để kết
luận nghiệm của
phương trình đã
cho
Tìm ĐKXĐ :
x 3 và x -1Quy đồng và khử mẫu :
) 3 )(
1 ( 2
4 )
3 )(
1 ( 2
) 3 ( ) 1 (
x x
x
x x x
x
Suy ra : x(x + 1) + x(x - 3) =4x
x2 + x + x2 - 3x = 4x
2x2 - 6x = 0
2x(x - 3) = 0
2x = 0 hoặc x - 3 = 0
*) 2x = 0 x = 0 (TMĐK)
*) Ví dụ : Giải phương trình sau:
) 3 )(
1 (
2 2
2 ) 3 (
2 x x
x x
x x
x
Giải:
ĐKXĐ : x 3 và x -1Quy đồng và khử mẫu :
) 3 )( 1 ( 2
4 )
3 )(
1 ( 2
) 3 ( ) 1 (
x x
x
x x x
x
Suy ra : x(x + 1) + x(x - 3) =4x
x2 + x + x2 - 3x = 4x
2x2 - 6x = 0
2x(x - 3) = 0
Trang 30ND / /
*) x - 3 = 0 x = 3(KTMÂK)
Trang 31 2x = 0 hoặc x - 3 = 0
*) 2x = 0 x = 0 (TMĐK)
*) x - 3 = 0 x = 3(KTMĐK)
Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình đã cho là S = {0}
Hoạt động 2 : Cách giải phương trình
Yêu cầu học sinh
Gv kiểm tra bài làm
của hai nhóm và
x
ĐKXĐ : x 1 và x -1
x
) 1 )(
1 (
) 1 )(
4 ( ) 1 )(
1 (
) 1 (
x x
x x
x x
Suy ra : x(x + 1) = (x + 4)(x - 1)
x2 + x = x2 + 3x - 4
2x = 4
x = 2Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình đã cho là S
x x
2
) 2 ( 2
1 2 2
x x
Giải các phương trình sau :
x x
x x
x x
Suy ra : x(x + 1) = (x + 4)(x - 1)
x2 + x = x2 + 3x - 4
2x = 4
x = 2Vậy tập hợpnghiệm của phươngtrình đã cho là S ={2}
x x
2
) 2 ( 2
1 2 2
x x
Trang 32ND / /
trçnh laì S =
Trang 33Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
IV LUYỆN TẬP CHUNG :
Bài tập 27tr22(SGK) : Giải các phương trình sau.
5 2
x
x x
x
ĐKXĐ : x 0
2
2 1 1
x
x x
x
.22 1.2 2.2 2 12
x x
x x x
x x
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình
đã cho là : S = {1}
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại các bài tập ví dụ đã làm.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
- Xem bài tập “Luyện tập”
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
Tiết 51 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫuvà các bài tập đưa về dạng này
- Củng cố khái niệm hai phương trình tương đương ĐKXĐ của phươngtrình, nghiệm của phương trình
b)
ĐKXĐ : x 0
Suy ra : 2(x2 - 6) = 2x2 + 3x 2x2 - 12 = 2x2 + 3x
x = -4Vậy tập hợp nghiệm của phương
trình đã cho là : S = {-4}
ĐKXĐ : x 0 và x -1
2
2 1
x x x
x
x x x
x
x x
Suy ra : x(x + 3) + (x - 2)(x + 1) = 2x(x + 1)
x2 + 3x + x2 - x - 2 = 2x2 + 2x 3x - x - 2x = 2
0.x = 2 (vô lý)Vậy phương trình vô nghiệm (tức là S = )
Trang 34ND / /
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Điều kiện xác định của một phương trình là gì ? Áp dụng :
Tìm ĐKXĐ của phương trình 0
1
2 1
x x
2 Để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm theo mấy
bước ?
3 Áp dụng : 28tr22(SGK) câu a,b
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Giải bài tập 30tr23(SGK) 30tr23(SGK) : 1. Bài tập
Ghi đề bài lên bảng
Gọi học sinh lên
bảng làm, một học
sinh nhắc lại các
bước giải phương
trình chứa ẩn ở
mẫu
Huy động học sinh
làm theo nhóm, để
2
1
(*) ĐKXĐ : x 2
(*)
2
3 2
) 2 ( 3 1
2
1
(*) ĐKXĐ : x 2
(*)
2
3 2
) 2 ( 3 1
Vậy S =
b)
7
2 3
4 3
2 2
x
Trang 35Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Cả lớp kiểm tra
bài làm của
bạn, Nhận xét
cho điểm tốt
ĐKXĐ : x -3
) 3 ( 7
) 3 ( 2 4 7 )
3 ( 7
7 2 ) 3 ( 2
x x
x
Suy ra :14x(x + 3) -14x2 = 28x +2(x + 3)
14x2 + 42x-14x2 = 28x +2x + 6
12x = 6
x =
2 1
Vậy tập hợp nghiệmcủa phương đã cho là S
= {2
1}
ĐKXĐ : x -3
) 3 ( 7
) 3 ( 2 4 7 )
3 ( 7
7 2 ) 3 ( 2
x x
x
Suy ra :14x(x + 3) -14x2 = 28x +2(x + 3)
14x2 + 42x-14x2 = 28x +2x + 6
12x = 6
x =
2 1
Vậy tập hợp nghiệm của phương đã cho là S
= {2
1}
Hoạt động 2 : Giải bài tập 31tr23(SGK) 2 Bài tập 31tr23(SGK)
HS cùng giải bài tậpnày với giáo viên
Chuyển vế để quyđồng
1
3 1
) 1 ( 2 1
3
2 3
x x x
) 3 )(
2 )(
1 (
1
) 3 )(
2 )(
1 (
) 2 ( 2 ) 3 ( 3
x x x
x x
Khử mẫu thu gọn tađược :
3 1
1
2 3
x
ĐKXĐ : x 1(*)
1
3 1
) 1 ( 2 1
3
2 3
x x x
4
1
(thoả mãn)
ii) x -1 = 0 x = 1(ko
thoả mãn)Vậy tập hợp nghiệm của phương trình đã cho là : S = {
2 ( 1
) 1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 ( 3
x x x
x
Hdẫn giải :ĐKXĐ : x 1 ; x 2 và x
3
Trang 36ND / /
Vậy phương trình vô
) 3 )( 2 )(
1 (
1
) 3 )(
2 )(
1 (
) 2 ( 2 ) 3 ( 3
x x x
x x
Trang 37IV LUYỆN TẬP CHUNG :
Bài tập 29tr22(SGK) : (Dùng bảng phụ để kiểm kiệm cách giải của Sơn và Hà)
HS trả lời : Cả hai bạn Sơn và Hà đều giải sai vì ĐKXĐ của phương
x x
x x x
ii) 2 2 0
x 2x + 2 = 0 x = -1 (thoả mãn)
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình đã cho là S = {-1}
Bài tập 33tr22(SGK) Tìm a để mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2.(Hướng dẫn bằng bảng phụ)
Khi biểu thức có giá tị bằng 2 thì : 2
3
3 1
3
1 3
a a a
a
a a
a a
- Xem lại các bài tập ví dụ đã làm.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
- Xem bài tập “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”
Trang 38ND / /
Tiết 52 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Biết vận dụng để giai một số dạng toán bậc nhất không quáthức tạp
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước kẻ, sách vở, giáo án, bảng phụ, bài tập phụ, bản nhómvàcác đồ dùng liên quan đến tiết dạy
- Xem kiến thức bài mới
C TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
I ỔN ĐỊNH LỚP : Điểm danh
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
Áp dụng : 30tr22(SGK) câu a,b
III DẠY BÀI MỚI :
H OẠT ĐỘNG DẠY H OẠT ĐỘNG HỌC G HI BẢNG
Hoạt động 1 : Cách biểu diễn một đại
lượng qua biểu thức chứa ẩn
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn :
Đây là dạng bài
toán các em đã học
rồi ở lớp dưới rồi,
nhưng ở đây nó có
khó hơn một chút
Để giải bài toán
này ta cần bải biểu
diễn các đại lượng
chưa biết dưới
dạng ẩn (thường là
ẩn x) Khi tìm được
ẩn thì bài toán đã
được giải quyết ví
dụ
Gọi x (km/h) là vận
tốc của ôtô, hãy
biểu diễn quãng
đường ôtô đi được
trong 5giờ là bao
s = v.t ; t = v s ; v =
t s
Quãng đường ôtô điđược trong 5giờ là5x (km/h)
Thời gian để ôtô điđược quãng đường100km là
x
100(h)
Ví dụ : Gọi x (km/h)
là vận tốc của ôtô Khiđó :
- Quãng đường ôtô điđược trong 5giờ là 5x(km/h)
- Thời gian để ôtô điđược quãng đường100km là 100x (h)
Trang 39Nguyễn Phú Thănh NS / /
ND / /
Cách làm như vậy
gọi là biểu diễn
GV giải thích: x là
biểu thị số có hai
tập trung chạy
HS 2 : (đọc yêu cầu2)
a) Khi thêm số 5 vào bên trái số x ta được số mới là : 5x (tức là : 5x = 500 + x)
Số mới là : 537 =
500 + 37
b) Nếu thêm số 5 vào bên phải số x ta được số mới là : x5 (tức là x5 = 10x + 5).
Hoạt động 2 : Ví dụ về giải bài toán
bằng cách lập phương trình
2.: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Đối với loại toán
giải bài toán bằng
cách lập phương
trình trước hết ta
thường biểu thị ẩn
x qua đai lượng chưa
biết và đặt điều
kiện cho ẩn
Như vậy, bài toán
này đại lượng nào
chưa biết nào ?
HS đọc đề bàitoán, gv tóm tăc đềlên bảng
Số gà và số chó chưa biết
Gọi x (con) là số gà
(ĐK : x nguyên dương ;
x < 36)
Khi đó, số chân gà
a) Ví dụ 2 (Bài toán
cổ)
Số gà + số chó = 36con
Số chân gà + sốchân chó = 100 chân.Tính số gà, số chó ?
Giải :
Gọi x là số gà (ĐK :
x nguyên dương ; x <36)
Khi đó, số chân gà 2x
Tiến
t/
gian
Q.đn g
V.tốc
x
(phú t)
180k
m 180(km/p) 4500(
4500 ( m/p)
Trang 40ND / /
Sau đó biểu biễn
đại lượng qua ẩn
đã biết
Tổng số gà và chó
là 36 con thì số chó
-Tổng số chân gàvà chó là 100 chân,nên ta có phươngtrình 2x + 4(36 - x) =100
2x + 4(36 - x) = 100