- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phản ứng thế và nêu quy tắc thế thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phản ứng thế của Hs: Nhận xét, viết phương trình tổng quát → Dưới tác dụng củ
Trang 1Tuần 21: Ngày duyệt: / /
1.Kiến thức: HS biết được :
− Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
− Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp
− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,khối lượng riêng, tính tan)
2.Kĩ năng:
− Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Mô hình phân tử C4H10 Máy chiếu
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Gv: yêu cầu hs nhắc lại khái niệm của đồng đẳng
Hs: nêu khái niệm về đồng đẳng
- Gv: nêu ra hệ thống câu hỏi
+ Dãy đồng đẳng của CH4 là ankan Hãy lập CT
các chất đồng đẳng tiếp theo?
+ Rút ra CTTQ của dãy đồng đẳng ankan và cho
biết chỉ số n có giá trị như thế nào?
Hs: Trả lời
- Gv: Cho hs quan sát mô hình phân tử C4H10, yêu
cầu hs cho biết loại liên kết trong phân tử ankan và
góc liên kết trong phân tử bằng bao nhiêu ? Các
nguyên tử C trong phân tử ankan có nằm trên 1
đường thẳng không?
Hs: Trả lời
Hoạt động 2:
- Gv: đặt câu hỏi: với 3 chất đầu dãy
+ Hãy viết CTCT của CH4, C2H6, C3H8
+ Các chất này có 1 hay nhiều CTCT?
Vd:Viết các đồng phân của C5H12:
CH3 - CH2 - CH2 – CH2 – CH3 pentan
Trang 2- Gv: yêu cầu hs viết các CTCT của C4H10, C5H12
Hs: Thảo luận cặp đôi, 2 hs lên bảng trình bày
→ Nhận xét bổ sung: Các chất còn lại trong dãy
đồng đẳng ankan có các đồng phân mạch cacbon:
- Gv: Nêu quy tắc IUPAC và lấy ví dụ phân tích
cho hs hiểu được quy tắc này
Hs: Gọi tên các đồng phân của phần 2
- Gv: Cho hs nhận xét về số lượng nguyên tử C
liên kết trực tiếp với mỗi nguyên tử C rồi rút ra
- Gv: Dựa vào sgk, gv yêu cầu hs thống kê được
các đặc điểm sau của ankan: Trạng thái, quy luật
về sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng, tính tan
Hs: Nêu t/c vật lý
- Gv: Bổ sung
CH3 – CH - CH2 - CH3 | 2-metylbutan
CH3 ( isopentan)
CH3 |
H3C – C – CH3 2,2-dimetylpropan | ( neopentan)
CH3
3 Danh pháp:
* Ankan không phân nhánh : Bảng 5.1
- Ankan – 1H = nhóm ankyl (CnH2n+1-)
- Tên nhóm ankyl= tên ankan - an + yl
* Ankan phân nhánh : Gọi theo danhpháp thay thế
- Chọn mạch C chính ( Dài nhất vànhiều nhánh nhất )
- Đánh số thứ tự mạch C chính phíagần nhánh hơn (sao cho tổng chỉ sốnhánh là nhỏ nhất)
- Tên = chỉ số nhánh - tên nhánh + tênmạch chính
Lưu ý: Nếu có nhiều nhánh, gọi theothứ tự âm vần
Vd: 2,2 – dimetylpentan
CH3 |
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 |
CH3Vd: 3- etyl- 2-metylpentan
* Bậc C: Được tính bằng số liên kếtcủa nó với các nguyên tử C khác
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khốilượng riêng tăng theo phân tử khối
4 Củng cố: Viết các đồng phân cấu tạo của C6H14 và gọi tên?
Trang 3V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập trong sgk
- Chuẩn bị phần tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
Tuần 21 Ngày duyệt: / /
Ký duyệt
Tiết 40: Bài 25: ANKAN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được :
− Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứngcrăckinh)
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trongcông nghiệp ứng dụng của ankan
2.Kĩ năng:
− Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tínhnhiệt lượng của phản ứng cháy
3.Thái độ: Phát huy tinh thần làm việc tập thể, khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Tính chất hoá học của ankan
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Cơ chế phản ứng thế của ankan (ảo) Máy chiếu.
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và đưa ra nhận xét
chung về đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá
mặt hóa học, ankan không phản ứng với
axit, kiềm, dd KMnO4 nhưng có khả năng
tham gia vào phản ứng thế, phản ứng tách,
CH3Cl + Cl2 →as CH2Cl2 + HCl diclometan (metylen clorua)
CH2Cl2+ Cl2 →as CHCl3 + HCl triclometan (clorofom)CHCl3+ Cl2 →as CCl4 + HCl tetraclometan
(cacbon tetraclorua)
Trang 4+ Lưu ý cho hs phản ứng đặc trưng của
ankan là phản ứng thế
- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phản
ứng thế và nêu quy tắc thế thay thế lần lượt
từng nguyên tử H trong phản ứng thế của
Hs: Nhận xét, viết phương trình tổng quát
→ Dưới tác dụng của to, xt các ankan không
những bị tách H2 mà còn bị bẽ gãy các lên
kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn
Hoạt động 3:
- Gv: Đưa thông tin: gas là hỗn hợp của
nhiều HC no khác nhau, việc sử dụng gas
dựa vào phản ứng cháy của ankan
→ Yêu cầu hs viết phương trình phản ứng
cháy tổng quát của ankan, nhận xét mối liên
hệ giữa số mol ankan, CO2 và H2O?
- Gv lưu ý: Pứ cháy là pứ oxi hoá hoàn toàn
hoàn toàn :sp cháy ngoài CO 2 , H 2 O còn có
C, CO, …
Hoạt động 4:
- Gv: Viết phương trình điều chế CH4 bằng
cách nung nóng CH3COONa với CaO,
NaOH; giới thiệu phương pháp khai thác
ankan trong công nghiệp
- Gv: Cho hs nghiên cứu sgk, rút ra những
ứng dụng cơ bản của ankan
* Vd2 :
CH3 - CH2 -CH2Cl +HCl
CH3CH2CH3+Cl225o
as
C (1-clopropan:43%)
CH3-CHCl-CH3+HCl
(2-clopropan: 57%)
* Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử
C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với C bậc thấp hơn.
2.Phản ứng tách:
a.Đehidro hóa(tách H 2 ):
Vd: CH3-CH3to, →xt CH2=CH2+H2
CH3-CH2-CH3to, →Ni CH3 - CH2=CH2 + H2TQ: CnH2n+2 to, →Ni CnH2n + H2
b.Phản ứng crackinh:
CH3-CH2-CH3→to CH4 + CH2=CH2
CH3-CH2-CH2-CH3→to CH4+CH2=CH-CH3
CH3-CH3 + CH2=CH2TQ: CnH2n+2 →crackinh CmH2m+2 + CxH2x
n n
1.Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng natri
axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút:
CH3COONa+NaOHCaO, →to CH4+Na2CO3
2.Trong công nghiệp: (SGK) V.Ứng dụng: sgk
Trang 54 Củng cố: Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam oxi
a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành?
b) Tìm CTPT của 2 ankan?
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Ôn tập kiến thức chuẩn bị luyện tập
VI Rút kinh nghiệm:
Tuần 22: Ngày duyệt: / /
- Viết công thức cấu tạo
- Gọi tên ankan
- Tính thành phần phần trăm ankan
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh
II TRỌNG TÂM:
- Viết công thức cấu tạo
- Gọi tên ankan
- Tính thành phần phần trăm ankan
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu.
2 Học sinh: Ôn bài cũ
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
Trang 6c) Crăckinh
Giải:
a) CH3CH2CH2CH3 +Cl2 →as
CH3CHClCH2CH3+HCl (spc)
CH3CH2CH2CH2Cl+HCl (spp)
b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3Hoặc: CH3-CH=CH-CH3
c) C4H10 →crackinh CH4 + C3H6
C4H10 →crackinh C2H6 + C2H4
Bài tập 2: Gọi tên các chất sau:
a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3b)CH3-CHBr-(CH2)2-CH(C2H5)-CH2-CH3
Giải:
a) 2,2-đimetyl butanb) 2-brom-4-etyl hexan
Bài tập 3: Viết CTCT và đọc lại tên đúng
nếu có:
a) 3-metyl butanb) 3,3-điclo-2-etyl propan
c) 1,4-đimetyl butan Giải:
a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butanb) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan
c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan
Bài tập 4: Viết các đồng phân cấu tạo có thể
có của C6H12 và gọi tên?
Giải:
1) CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan
2) CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 : 3-metyl pentan
Trang 73) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan
4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3)–CH3 : đimetyl butan
2,3-5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan
Bài tập 5: (BT3/123SGK)
Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit khí cacbonic Các thể tích khí đo ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A?
Giải:
Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2Oxmol xmol
C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2Oymol 2ymol
Ta có:
Tổng số mol khí A= x + y = 3,36 0,15
22, 4= mol
(1)Tổng số mol CO2 = x + 2y = 4, 48 0, 2
VI Dặn dò: Xem lại cách lập CTPT
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 22: Ngày duyệt: / /
- Tìm CTPT 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
- Lập CTPT một ankan
- Tìm CTPT 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
III CHUẨN BỊ:
Trang 81 Giáo viên: Phiếu học tập Máy chiếu.
2 Học sinh: Ôn bài cũ
IV PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - phát vấn - kết nhóm
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Bài tập 1: Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên
một ankan có tỉ khối hơi so với không khí là 3,448?
Giải:
MA= 29.3,448=100Mà: M=14n + 2= 100 n=7Vậy A là C7H16
Bài tập 2: Lập CTPT, viết CTCT của một
Bài tập 3: Lập CTPT của 2 ankan là đồng đẳng
kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc)
Giải :
Giả sử 2 ankan có CTPT: CxH2x+2M=14x+2=24,8/0,5=49,6 x=3,4Mà: n<x<m
Nên 2 ankan là C3H8 và C4H10
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hai
ankan cần 25,8 lít oxi(đkc) Xác định công thứcphân tử 2 ankan, biết phân tử khối mỗi ankankhông quá 60
Trang 9- Ôn tập về ankan
- Chuẩn bị bài thực hành
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 23: Ngày duyệt: / /
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
− Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ: Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận
II TRỌNG TÂM:
− Phân tích định tính C, H;
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Thí nghiệm định tính cacbon và hiđro
Hoá chất: Saccarozơ, CuO, CuSO4 khan, nước vôi trong
Dụng cụ: Ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, diêm
2 Học sinh: + Bông hút nước, chuẩn bị bài
+ Kẻ bản tường trình vào vở:
STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng PTPƯ-
Giải thích 1
2
3
IV PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:Thí nghiệm 1- Định tính cacbon và hiđro Mục tiêu: Phân tích định tính cacbon và hiđro
Trang 10+ Để nhận biết được H2O, cần làm với ống
nghiệm sạch, khơ
+ Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống
nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước
- Lắp dụng cụ như hình vẽ:
Xác định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầu là nước vôi trong
Hỗn hợp 0,2g C12H22O11
CuSO4 khan
II Viết tường trình:
4 Củng cố: Nhắc lại phương pháp phân tích định tính cacbon và hiđro
5 Dặn dị:
- Dọn rửa dụng cụ
- Chuẩn bị bài anken
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 23: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
CHƯƠNG 6: HIĐROCACBON KHƠNG NO
Tiết 44: Bài 29: ANKEN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được :
− Cơng thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
− Cách gọi tên thơng thường và tên thay thế của anken
− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nĩng chảy, nhiệt độ sơi, khốilượng riêng, tính tan) của anken
− Phương pháp điều chế anken trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp ứng dụng
2.Kĩ năng:
− Quan sát thí nghiệm, mơ hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
Trang 11− Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một côngthức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
1 Giáo viên: Mô hình đồng phân hình học của But-2-en; etilen Máy chiếu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Gv: giới thiệu chất đơn giản nhất của
dãy anken là CH2 = CH2 (cho Hs xem
mô hình)
Hs: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
C2H4, từ đó nêu khái niệm anken
- Gv: Từ công thức và khái niệm đồng
đẳng hs đã biết, yêu cầu hs:
+ Viết tiếp dãy đồng đẳng của C2H4
+ Viết CTTQ của anken
Hs: trả lời
Hoạt động 2:
- Gv: Trên cơ sở những khái niệm đồng
phân hs đã biết, yêu cầu hs khái quát về
các loại đồng phân có thể có của anken
Hs: Đp mạch cacbon, đp về vị trí lk đôi
Hs: Vận dụng viết các ctct của C4H8
- Gv giới thiệu: Trái với ankan phân tử có
thể xoay chung quanh trục C – C, trong
anken ko có chuyển động quay đó nên với
2 CTCT: cis, trans (dùng mô hình sau:
lấy vd)
R1 R3
C = C R1≠R2 và R3≠R4
R2 R4 (R: H hoặc CnH2n+1-)
* Cis-: 2 nhóm giống nhau hoặc tương tự
nhau ở cùng phía mặt phẳng lk đôi C=C
→ Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có
1 liên kết đôi trong phân tử
2.Đồng phân:
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị tríliên kết đôi
Trang 12+ Viết ctct của but-2-en dưới dạng cis và
dạng trans
- Gv: Giới thiệu đphân mạch vòng →
Xicloankan
Hoạt động 3:
- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và nêu
quy tắc gọi tên, phân biệt 2 cách gọi tên:
theo tên thông thường và tên hệ thống
- Gv: Yêu cầu hs gọi tên các anken ở phần
- Gv: Hướng dẫn hs nghiên cứu sgk và trả
lời các câu hỏi liên quan đến t/c vật lý:
trạng thái, quy luật biến đổi về tnc, ts, khối
lượng riêng, tính tan
Hs: trình bày t/c vật lý của anken
Hoạt động 5:
- HS dựa vào kiến thức đã biết nêu
phương pháp điều chế anken như dựa vào
CH2=CH2 etilen
b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en
* Ví dụ :
CH2=CH2 CH2=CH-CH3 Eten Propen
4 Củng cố: Cho học sinh gọi tên một số anken, viết phương trình điều chế một số anken
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 1,2/132
Trang 13- Chuẩn bị: Phần tính chất hoá học
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 24: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
Tiết 45: Bài 29: ANKEN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng
hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
2.Kĩ năng:
− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể
− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
− Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM: Tính chất hoá học của anken
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4
Hoá chất: Cồn, H2SO4 đặc, dd KMnO4, nước brôm
Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS viết PTPƯ của etilen với H2
từ đó viết ptpư tổng quát
- Gv hướng dẫn HS nghiên cứu
hình 7.3 trong SGK, kết luận và
viết ptpư eten + Cl2, anken + Hal
- Gv biễu diễn TN anken + dd Br2
CnH2n + H2 Ni t,o→CnH2n+2
b) Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hoá).
CH2 = CH2 + Cl2 → ClCH2-CH2Cl (1,2-đicloetan)
CnH2n + X2 → CnH2nX 2
nhận biết liên kết đôi
Trang 14HS nhận xét
- Gv gợi ý để HS viết ptpư anken
với HX (HCl, HBr, HI), axit
- Gv viết ptpư trùng hợp etilen
HS viết ptpư trùng hợp anken
CH2 = CH-CH3 + H-Cl → CH3-CHCl-CH3 (spchính)
HO-CH2-CH2-(CH3)2(sp phụ)
Chú ý: Qui tắc Mac-côp-nhi-côp: Khi cộng một tác nhân
bất đối xứng vào một anken bất đối xứng thì phần điệntích dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liênkết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử haynhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tửcacbon bậc cao hơn
biết liên kết đôi
4 Củng cố:
1) Bằng phương pháp hoá học, phân biệt ankan và anken?
2) Cho 0,21 gam một hiđrocacbon là đồng đẳng của etilen tác dụng vừa đủ với 0,8 gambrôm Xác định CTPT của hiđrocacbon?
VI Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3,4,5,6/132
- Chuẩn bị bài ankađien
CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O; ∆H < 0
Trang 15VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 24: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
Tiết 46: Bài 30: ANKAĐIEN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien
− Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren:phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4) Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từisopentan trong công nghiệp
2.Kĩ năng:
− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất củaankađien
− Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể
− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien
− Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-đien và isopren)
− Phương pháp điều chế buta-1,3-đien và isopren
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Mô hình phân tử buta-1,3-đien Máy chiếu.
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Định nghĩa và phân loại:
Trang 16Hoạt động 1:
- Gv lấy ví dụ một số ankađen (SGK
tr133) sau đó hướng dẫn HS rút ra:
+ Khái niệm hợp chất ankađien
+ CTTQ của đien
+ Danh pháp đien
- Gv yêu cầu HS viết các CTCT của
ankađien có CTPT C5H8 → Căn cứ vào vị
trí tương đối giữa 2 liên kết đôi để phân
- Gv lưu ý cho HS: Trong các loại
ankađien thì ankađien có hai liên kết đôi
cách nhau một liên kết đơn ( ankađien liên
hợp) có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật ,
tiêu biểu là buta -1,3 – đien ( đivinyl) và
isopren →Ta nghiên cứu loại này
Hoạt động 2:
- Gv yêu cầu HS so sánh những điểm
giống và khác nhau về cấu tạo của anken
- Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 (-80 0 C) tạo SPC là:
CH2=CH–CH=CH2 + Br2 →− 80o C CH2=CH–CHBr–CH2Br
Cộng 1,4 ( 40 0 C) tạo SPC là:
CH2=CH–CH=CH2 + Br2 40
o C
→CH2Br–CH=CH–CH2Br
Trang 17- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản
- Gv thông báo buta -1,3-đien và isopren
cũng làm mất màu dd brom và thuốc tím
tương tự anken ( không viết PTHH)
Hoạt động 3:
- Gv cho HS xem SGK trang 135 và viết
PTHH điều chế
Hoạt động 4:
- Gv cho HS nghiên cứu SGK rút ra một
số ứng dụng quan trọng của ankađien
2 Phản ứng trùng hợp:
Quan trọng là trùng hợp buta -1,3- đien, vớiđiều kiện xt Na, t0, p thích hợp tạo ra cao subuna ( polibutađien)
b) Oxi hoá không hoàn toàn:
Buta -1,3-đien và isopren cũng làm mất màu ddbrom và thuốc tím tương tự anken
III Điều chế:
* Điều chế buta- 1,3-đien:
- Từ butan hoặc buten bằng cách đêhiđro hoá
b) Viết PTHH điều chế buta-1,3 – đien từ but- 1-en
Trang 18- Chuẩn bị bài luyện tập
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 25: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
Tiết 47: Bài 31: LUYỆN TẬP ANKEN - ANKAĐIEN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken, ankađien
- Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien
2.Kĩ năng:
- Phân biệt ankan, anken và ankađien
- Viết phương trình hoá học của các chất
- Tính thành phần phần trăm của metan, anken
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
- Phân biệt ankan, anken và ankađien
- Viết phương trình hoá học của các chất
- Tính thành phần phần trăm của metan, anken
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3 Nội dung:
Đặt vấn đề: Anken và ankađien giống và khác nhau như thế nào? → Vài bài
Hoạt động 1: I Kiến thức cần nắm vững:
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững như sau
- HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững, sau đó điền nội dung kiến thức vào
2) Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, chứa một liên kết
đôi trong phân tử, trong đó
Mạch hở, chứa hai liên kếtđôi trong phân tử, trong đó
Trang 19chứa một liên kết pi (∏ ) chứa hai liên kết pi (∏).+ Có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi.+ Một số có đồng phân hình học ( cis và trans)
CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
2 Gợi ý:
dư, khí nào phản ứng cho kết tủa trắng đó là khí CO2 CO2 +Ca(OH)2 CaCO3 trắng + H2O Hai khí còn lại dẫn qua dungdịch brom loãng, khí nào phản ứng làm mất màu dung dịch brom
là khí etilen, còn lại là khí metan
CH2= CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
khí nào làm mất màu dung dịch thuốc tím là khí etilen 3CH2 =
CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2OH–CH2OH + 2MnO2 + 2KOHHai khí còn lại dẫn lần lượt qua nước vôi trong dư, khí nào cho kếttủa trắng là khí CO2, khí còn lại là metan CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 trắng + H2O
3 Gợi ý:
CH4 1500oC C2H2 H2
H2+
Trang 20→ 5,4n = 0,4(14n-2) → n = 4Vậy X là C4H6 (Đáp án: A)
4 Củng cố: Củng cố trong từng bài
VI Dặn dò:
- Nắm vững kiến thức về anken và ankađien
- Làm bài tập: 6.20 → 6.24 SBT
- Chuẩn bị bài “Ankin”
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 25: Ngày duyệt: / /
2 Kĩ năng:
− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất củaankin
− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể
− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen
Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học
3 Thái độ: Biết ứng dụng của axetilen trong đời sống và sản xuất,phát huy khả năng tư duy
của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh phápthông thường, danh pháp hệ thống của ankin
− Tính chất hoá học của ankin
− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Mô hình phân tử axetilen, thí nghiệm tráng bạc, làm mất màu dung dịch
thuốc tím Máy chiếu
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
Trang 21- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS nhận xét rút ra khái niệm ankin:
công thức electron, công thức cấu
tạo và mô hình cấu tạo phân tử
axetilen
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đồng phân, viết CTCT của các
ankin có công thức phân tử: C4H6,
C5H8,…Dựa vào mạch C và vị trí
nối bội, phân loại các đồng phân
vừa viết được
HS viết CTCT của các ankin có
công thức phân tử: C4H6, C5H8,…
HS nhận xét cấu tạo của các ankin,
rút ra nhận xét về các loại đồng
phân của ankin, so sánh với anken
phân loại các đồng phân vừa viết
được
- GV lưu cho HS: Các ankin không
có đồng phân hình học như anken
và ankađien
- GV cho HS phân loại các đồng
phân ankin, so sánh với các đồng
phân anken và rút ra nhận xét
Từ các thí dụ trên GV yêu cầu HS
rút cách gọi tên thông thường
Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có
một liên kết ba trong phân tử.
* Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết bội, từ
C5 trở có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tựanken)
a) Tên thông thường:
Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ
tự A, B, C) liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.
Thí dụ:
CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen
CH3–C≡C– CH3 đimetylaxetilen
CH3–C≡ C–CH2 – CH3 Etylmetylaxetilen
b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).
* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùngđuôi in để chỉ liên kết ba
* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R - C≡CH)gọi chung là các ank -1-in
Trang 22- Gv gọi tên một ankin
Hs nhận xét và rút ra cách gọi tên
ankin
Cho hs gọi tên một số ankin khác
Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu
SGK và trả lời câu hỏi liên quan
đến tính chất vật lí: trạng thái; qui
luất biến đổi về nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng; tính tan
- GV nói thêm: Riêng C2H2 tan khá
dễ trong axeton
HS nghiên cứu SGK (theo bảng 6.2
và T/C Vật lí nêu trong trang 140
SGK) trả lời câu hỏi của GV
- Các ankin không tan trong nước và nhẹ hơn nước
- Riêng axetilen dễ tan trong axeton
- Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng cao hơn các anken có cùng số C
Tuần 26: Ngày duyệt: / /
− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen
Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học
3 Thái độ: Biết ứng dụng của axetilen trong đời sống và sản xuất,phát huy khả năng tư duy
của học sinh
Trang 23II TRỌNG TÂM:
− Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh phápthông thường, danh pháp hệ thống của ankin
− Tính chất hoá học của ankin
− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Mô hình phân tử axetilen, thí nghiệm tráng bạc, làm mất màu dung dịch
thuốc tím Máy chiếu
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- GV nêu vấn đề: Từ đặc điểm cấu
tạo của anken và ankin hãy dự
đoán về tính chất hoá học của
ankin?
Từ đặc điểm cấu tạo của anken và
ankin hãy dự đoán về tính chất hoá
học của ankin?
- GV hướng dẫn HS viết PTHH của
phản ứng cộng ankin với các tác
nhân H2, X2, HX
Lưu ý HS: Phản ứng xảy ra theo
hai giai đoạn liên tiếp và cũng tuân
theo qui tắc Mac- cốp – nhi-côp
+ Phân tích kĩ phản ứng của ankin
với HX về điều kiện phản ứng, sự
lại tạo anken.
c) Cộng HX: ( X là OH, Cl, Br, CH 3 COO…)
+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:
CH≡CH + HClt ,xt 0 →CH2=CHCl Vinylclorua
CH2=CHCl+ HCl t ,xt 0 →CH3-CHCl2 1,1- đicloetanNếu (xt) thích hợp phản ứng dừng lại ở sản phẩm chứanối đôi (dẫn xuất monoclo của anken)
CH≡CH + HCl→ HgCl 2
150-200 C CH2=CHCl VinylcloruaQuan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1
CH CH + H O CH = CH -OH CH -CH = O Không bền anđehitaxetic
d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng
HX)
Trang 24- GV hướng dẫn HS viết PTHH của
phản ứng điều chế axetilen trong
Bezen 3CH CH
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:
+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken
IV Điều chế và ứng dụng:
1 Điều chế:
a Trong PTN:
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2Đất đèn ( Canxi cacbua)
+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ: sản xuất PVC,
tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este…
Trang 254 Củng cố:
- GV nhắc lại những kiến thức: Phản ứng cộng của ankin, phản ứng thế ion kim loại, kĩnăng viết PTHH trọng tâm
- Mở rộng:
Trong môi trường dung dịch thuốc tím
3C2H2 + 8KMnO4 3K2C2O4 + 8MnO2nâu đen + 2KOH + 2H2O
Muối kali oxalat
Trong môi trường axit, phản ứng mãnh liệt
C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 2CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 4H2O Etin
5CH3 - C≡CH + 8KMnO4 + 12H2SO4 5CH3COOH+ 5CO2 + 4K2SO4 +
+8MnSO4+12H2O Propin axit axetic
Trong môi trường trên màu tím của dung dịch bị nhạt dần, có thể mất hẳn màu tím
VI Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập SGK chuẩn bị luyện tập
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 26: Ngày duyệt: / /
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong bài
3 Nội dung:
Trang 26Đặc điểm cấu tạo Có 1 liên kết đôi C = C Có 1 liên kết ba C ≡ C
Đồng phân - Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
- Phản ứng thế (đối với ank-1-in)
- Phản ứng oxi hoá không hoàn toànlàm mất màu dung dịch KMnO4
Ứng dụng - Điều chế PE, PP và là nguyên liệu
tổng hợp chất hữu cơ khác - Điều chế PVC, sản xuất cao su buna,nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ
- Gv cho một số bài tập trong các
bài tập sau, yêu cầu hs giải
Hs thảo luận, tìm phương pháp
Bài tập 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , etilen, axetilen đi vào
một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac.Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư) Nêu và giảithích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
Giải:
C2H2 phản ứng tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3trong amoniac
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC≡Cag + 2NH4NO3
C2H4 phản ứng và làm nhạt màu dung dịch brom
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực
hiện sơ đồ chuyển hoá sau
CH4→(1) C2H2→(2) C4H4→(3) C4H6→(4) polibutađien
Giải:
(1) 2CH4 →1500 C0 C2H2 + 3H2(2) 2CH ≡ CH →4
xt ( - CH2 – CH = CH – CH2 -) polibutađien
Bài tập 3:Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ
axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều chế các chất sau
a) 1,2-đicloetanb) 1,1- đicloetan
Trang 27c) 1,2-đibrometand) buta-1,3-điene) 1,1,2-tribrometan
CHBr = CHBr + HBr CH2Br – CHBr2 ( 1,1,2- tribrometan)
Bài tập 5: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và
axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bịhấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrattrong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa Các thể tích khí đo ởđiều kiện tiêu chuẩn
a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thínghiệm trên
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượngcủa mỗi khí trong hỗn hợp
Giải:
a) Các phản ứng: C2H2 + Br2 C2H2Br2 (1)
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (2)
CH≡CH+2AgNO3+2NH3AgC≡Cag + 2NH4NO3 (3)
Theo phương trình (3) số mol C2H2 là:
Trang 28VI Dặn dò: Làm những bài tập còn lại, chuẩn bị bài thực hành
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 27: Ngày duyệt: / /
− Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể
− Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom
− Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom,với dung dịch AgNO3 trong NH3
2 Kĩ năng:
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm thực hành
của học sinh, cẩn thận
II TRỌNG TÂM:
− Điều chế và thử tính chất của etilen ;
− Điều chế và thử tính chất của axetilen
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
* Dụng cụ:
- Giá thí nghiệm - Kẹp ống nghiệm bằng gỗ - Giá để ống nghiệm
2
3
IV PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại - Hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: Phát vấn học sinh về tính chất hoá học, điều chế etilen và axetilen
Trang 293 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
- GV nêu mục đích các thí nghiệm trong bài thực
hành, những yêu cầu cần đạt được Lưu ý HS khi
làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, các thí nghiệm
đốt cháy C2H4, C2H2
- GV biểu diễn cách lắp dụng cụ thí nghiệm để
đốt cháy C2H4, C2H2 và lưu ý HS ơn luyện một số
nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành
Hoạt động 2:
- GV chú ý quan sát và hướng dẫn HS làm thí
nghiệm, cẩn thận khi đun ống nghiệm cĩ chứa
H2SO4 đặc, hướng miệng ống nghiệm ra phía
khơng cĩ người…
(1A)2ml C 2 H 5 OH
4ml H 2 SO4
đậm đặc
Đá bọt
Bông tẩm NaOH đặc C 2 H 4
Cách tiến hành:
- Lắp dụng cụ như hình vẽ:
-Hố chất: 2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài viên đá bọt đun từ từ đến khi hỗn hợp chuyển màu đen đĩ là dấu hiệu sắp cĩ khí etilen thốt ra Bơng tẩm NaOH đặc để hấp thụ khí CO2, SO2 do phản ứng phụ giữa H2SO4 với C2H5OH tạo ra
2 Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen
Trang 30dd AgNO3/NH3
4 Củng cố:GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ, hoá chất , vệ sinh phòng thí nghiệm GV
nhận xét và rút kinh nghiệm buổi thực hành, giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị tiết học sau vàhướng dẫn HS viết tường trình nộp
VI Dặn dò:
- Hoàn thành vở thực hành
- Học bài kiểm tra 1 tiết
VII Rút kinh nghiệm:
Tuần 27: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
Tiết 52: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về ankan, anken, ankin và ankađien
- Kiểm tra kĩ năng viết phương trình hoá học, vận dụng tính chất hoá học của các chấtgiải bài tập về hỗn hợp, nhận biết
II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:
1 Kiến thức:
a Ankan: Tính chất hoá học, điều chế
b Anken: Tính chất hoá học, điều chế
c Ankin: Tính chất hoá học, điều chế axetilen
d Ankaddien: Tính chất hoá học, điều chế
2 Kĩ năng:
a Viết phương trình phản ứng
b Viết CTCT, gọi tên
c Phân biệt ankan, anken, ankin
d Xác định CTPT
e Tính thành phần phần trăm hỗn hợp khí
III HÌNH THỨC KIỂM TRA: 8 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận
IV LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Trang 31Bài toán(1,5đ)Nhận
biết(1,5đ)
Điềuchế(1đ)
V ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:
a Đề kiểm tra:
I Phần trắc nghiệm: (4điểm) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Công thức tổng quát của những hợp chất ankan là:
Câu 4: Hợp chất hữu cơ với CTCT là CH2=C(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi:
A 2,2-đimetylpentan B 2,3-đimetylpentan C 2,3-đimetylpent-1-en D 2,3-đimetylpentinCâu 5: Cho Isopren tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ 1:1), ở 40oC Sản phẩm chính thuđược là:
A Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt B Xuất hiện kết tủa màu hồng
C Xuất hiện kết tủa màu trắng D Không có hiện tượng gì
II Phầ n tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
C H →CH →C H →CH =CH Cl− →PV C
Câu 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt: Metan, etilen, but-1-in
Câu 3: Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đkc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịchbrom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam Đốt cháy khí còn lại thu được một lượng
CO2 và 3,24 gam nước Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong A?
Câu 4: Từ metan và những điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học điều chếcao su buna?
Trang 32II Phầ n tự luận: (6 điểm)
Câu 2: Metan, etilen, but-1-in
- Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết but-1-in (0,5đ)
- Dùng dd brom nhận biết etilen (0,5đ)
Tổng thể tích của etan và propan = 2,24 – 1,12 = 1,12 (l) →n h2 =0,05(mol)
Gọi x là số mol etan, y là số mol propan → x + y = 0,05 (1)
x y
Câu 4: (1đ) CH4 →C H2 2 →C H4 4 →C H4 6 →Cao su buna
VI KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kết quả kiểm tra:
2 Rút kinh nghiệm:
Tuần 28: Ngày duyệt: / /
Trang 331 Kiến thức: HS biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen
− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh
2 Kĩ năng:
− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụngquy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khốilượng của chất trong hỗn hợp
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Tính chất hoá học benzen và toluen
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1: Giới thiệu về hiđrocacbon thơm
- GV cho HS nghiên cứu phần mở đầu và rút ra các nhận
xét:
- GV hỏi: Hiđrocacbon thơm là gì?
HS nghiên cứu phần mở đầu trả lời: Hiđrocacbon thơm là
những hiđrocacbon trong phân tử chứa một hay nhiều
vòng benzen
- GV: Hiđrocacbon thơm được chia thành mấy loại?
HS: Hiđrocacbon thơm được chia thành hai loại: Loại có
một vòng benzen, loại có nhiều vòng benzen và có nhiều
ứng dụng trong công nghiệp hoá chất
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu mô hình cấu tạo của benzen, yêu cầu hs
viết CTCT
- GV giới thiệu hai công thức cấu tạo thu gọn của benzen
- GV thông báo thêm: Hình lục giác đều , các nguyên tử
(SGK trang 149 -150)
A BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG:
I Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1 Cấu tạo: Đối với benzen
Trang 34đều nằm trong mặt phẳng gọi là mặt phẳng phân tử.
- GV nêu yêu cầu: benzen có CTPT C6H6 là chất đứng đầu
dãy đồng đẳng, hãy viết CTPT của những hợp chất tiếp
theo trong dãy đồng đẳng của benzen
- GV yêu cầu hs viết CT tổng quát của dãy đồng đẳng
- HS xem thêm bảng 7.1 SGK trang 151 Về cách viết
CT, gọi tên theo cách thông thường và tên thay thế, một số
hiđrocacbon thơm và gọi tên hợp chất có CTPT C9H12?
CH3
1
2
CH33
1,3-đimetylbenzen(m-đimetylbenzen)
đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)
1,4 Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các
nhóm thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A,
B, C của chữ cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)
có khả năng tan trong dung môi hữucơ
4 Củng cố: Củng cố trong từng phần
VI Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Tuần 28: Ngày duyệt: / /
Ký duyệt:
Tiết 54: Bài 35 : BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen
− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh
2 Kĩ năng:
− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụngquy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khốilượng của chất trong hỗn hợp
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Tính chất hoá học benzen và toluen
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu
tạo phân tử benzen và đồng đẳng từ đó xác
định được hai trung tâm phản ứng là vòng
benzen và mạch nhánh ankyl
- GV biểu diễn thí nghiệm như hướng dẫn
SGK trang153 Chú ý dùng giấy quì tẩm ướt
để trên ống nghiệm để phát hiện HBr
II Tính chất hóa hoc:
- Đối với toluen:
Trang 36benzen
bột sắt
dd brom
giấy quì ướt
- GV hỏi: Benzen cĩ phản ứng với brom
khơng? Nếu cĩ, phản ứng xảy ra trong điều
kiện nào?
HS phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử benzen
và địng đẳng từ đĩ xác định được hai trung
tâm phản ứng là vịng benzen và mạch nhánh
ankyl
HS quan sát, nhận xét hiện tượng và trả lới câu
hỏi:
(Benzen cĩ phản ứng với brom khơng? Nếu
cĩ, phản ứng xảy ra trong điều kiện nào?)
- Dưới sự hướng dẫn của GV:
HS viết các phản ứng của benzen, toluen với
brom
HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng
- GV biểu diễn thí nghiệm benzen phản ứng
với axit nitric ( như hình vẽ trên)
- GV cho HS đọc qui tắc thế trong SGK trang
154
HS viết PTHH của phản ứng giữa benzen và
toluen với HNO3
HS nhận xét sản phẩm của phẩm phản ứng của
toluen với brom và HNO3 từ đĩ rút ra quy tắc
thế
- GV gợi ý HS viết PTHH của phản ứng thế
nguyên tử H trong mạch nhánh của các
ankylbenzen tương tự ankan
Toluen
Br
Br
CH3+Br2 , Fe
3
CH3
2-bromtoluen (o - bromtoluen)
(41%)
(59%)
4-bromtoluen (p - bromtoluen)
* Phản ứng với axit nitric:
NO2+ HNO3(đặc) H2SO4 đặc + H2 O
nitrobenzen benzen
Trong điều kiện trên toluen ( hoặc cácankylbenzen ) thế chủ yếu ở vị trí ortho vàpara so với vị trí nhĩm ankyl
- Đối với toluen:
(42%)
H2SO4 đặc HNO3 đặc
2- nitrotoluen (o -nitrrôtluen)
(58%) toluen
- Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia
p/ứ thế nguyên tử H của vịng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para
b) Cộng clo:
+ Cl2 ánh sáng
Cl
Cl Cl
Cl
hexacloran Hay (666)
Trang 37C6H6Cl6 (còn gọi hexacloran)
Bột trắng của
HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng
- GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản ứng
Hoạt động 3:
- GV tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn
SGK Dưới sự hướng dẫn của GV HS viết
PTHH của phản ứng oxi hố khơng hồn tồn
toluen
HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng
- Dưới sự hướng dẫn của GV HS viết PTHH
của phản ứng oxi hố khơng hồn tồn toluen
HS viết PTHH của phản nứg đốt cháy
hiđrocacbon thơm
Hoạt động 4:
- GV hỏi: Stiren cĩ cơng thức phân tử là C8H8
và cĩ một vịng benzen, chứa một liên kết đơi
ngồi vịng benzen hãy viết CTCT của stiren
HS viết CTCT của stiren
- GV GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết
về tính chất vật lí của stiren
HS nghiên cứu SGK để biết về tính chất vật lí
của stiren
Hoạt động 5:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy so sánh cấu tạo của
phân tử stiren với các hiđrocacbon đã học Từ
đĩ nhận xét về tính chất hố học của stiren
HS so sánh cấu tạo của phân tử stiren với các
hiđrocacbon đã học Từ đĩ nhận xét về tính
chất hố học của strren
- GV cho hs dự đốn hiện tượng hố học sẽ
2 Tính chất hố học: Stiren vừa cĩ tính
chất giống anken vừa cĩ tính chất benzen
polistirren
Trang 38xảy ra như thế nào?
HS viết PTHH giữa stiren với dung dịch brom,
với H2 và phản ứng trùng hợp
- GV yêu cầu HS đọc tên các sản phẩm này
- GV thông báo thêm: stiren cũng tham gia
78.100= 1,04 tấn2) Tính khối lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam benzen tác dụng hết với clo (xúc tác bột sắt) Hiệu suất phản ứng đạt 80%
Tuần 29: Ngày duyệt: / /
Tiết 55: Bài 36: LUYỆN TẬP HIĐROCACBON THƠM
Trang 39- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hs thảo luận 10’, trả lời
Đại diện hs lên bảng trình bày, hs khác nhận