1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ki hoa 11 kì 2 dự soạn đầy đủ

79 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phản ứng thế và nêu quy tắc thế thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phản ứng thế của Hs: Nhận xét, viết phương trình tổng quát → Dưới tác dụng củ

Trang 1

Tuần 21: Ngày duyệt: / /

1.Kiến thức: HS biết được :

− Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng

− Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp

− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,khối lượng riêng, tính tan)

2.Kĩ năng:

− Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử

− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Mô hình phân tử C4H10 Máy chiếu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Gv: yêu cầu hs nhắc lại khái niệm của đồng đẳng

Hs: nêu khái niệm về đồng đẳng

- Gv: nêu ra hệ thống câu hỏi

+ Dãy đồng đẳng của CH4 là ankan Hãy lập CT

các chất đồng đẳng tiếp theo?

+ Rút ra CTTQ của dãy đồng đẳng ankan và cho

biết chỉ số n có giá trị như thế nào?

Hs: Trả lời

- Gv: Cho hs quan sát mô hình phân tử C4H10, yêu

cầu hs cho biết loại liên kết trong phân tử ankan và

góc liên kết trong phân tử bằng bao nhiêu ? Các

nguyên tử C trong phân tử ankan có nằm trên 1

đường thẳng không?

Hs: Trả lời

Hoạt động 2:

- Gv: đặt câu hỏi: với 3 chất đầu dãy

+ Hãy viết CTCT của CH4, C2H6, C3H8

+ Các chất này có 1 hay nhiều CTCT?

Vd:Viết các đồng phân của C5H12:

CH3 - CH2 - CH2 – CH2 – CH3 pentan

Trang 2

- Gv: yêu cầu hs viết các CTCT của C4H10, C5H12

Hs: Thảo luận cặp đôi, 2 hs lên bảng trình bày

→ Nhận xét bổ sung: Các chất còn lại trong dãy

đồng đẳng ankan có các đồng phân mạch cacbon:

- Gv: Nêu quy tắc IUPAC và lấy ví dụ phân tích

cho hs hiểu được quy tắc này

Hs: Gọi tên các đồng phân của phần 2

- Gv: Cho hs nhận xét về số lượng nguyên tử C

liên kết trực tiếp với mỗi nguyên tử C rồi rút ra

- Gv: Dựa vào sgk, gv yêu cầu hs thống kê được

các đặc điểm sau của ankan: Trạng thái, quy luật

về sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,

khối lượng riêng, tính tan

Hs: Nêu t/c vật lý

- Gv: Bổ sung

CH3 – CH - CH2 - CH3 | 2-metylbutan

CH3 ( isopentan)

CH3 |

H3C – C – CH3 2,2-dimetylpropan | ( neopentan)

CH3

3 Danh pháp:

* Ankan không phân nhánh : Bảng 5.1

- Ankan – 1H = nhóm ankyl (CnH2n+1-)

- Tên nhóm ankyl= tên ankan - an + yl

* Ankan phân nhánh : Gọi theo danhpháp thay thế

- Chọn mạch C chính ( Dài nhất vànhiều nhánh nhất )

- Đánh số thứ tự mạch C chính phíagần nhánh hơn (sao cho tổng chỉ sốnhánh là nhỏ nhất)

- Tên = chỉ số nhánh - tên nhánh + tênmạch chính

Lưu ý: Nếu có nhiều nhánh, gọi theothứ tự âm vần

Vd: 2,2 – dimetylpentan

CH3 |

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 |

CH3Vd: 3- etyl- 2-metylpentan

* Bậc C: Được tính bằng số liên kếtcủa nó với các nguyên tử C khác

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khốilượng riêng tăng theo phân tử khối

4 Củng cố: Viết các đồng phân cấu tạo của C6H14 và gọi tên?

Trang 3

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập trong sgk

- Chuẩn bị phần tiếp theo

VI Rút kinh nghiệm:

Tuần 21 Ngày duyệt: / /

Ký duyệt

Tiết 40: Bài 25: ANKAN (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được :

− Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứngcrăckinh)

− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trongcông nghiệp ứng dụng của ankan

2.Kĩ năng:

− Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tínhnhiệt lượng của phản ứng cháy

3.Thái độ: Phát huy tinh thần làm việc tập thể, khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

− Tính chất hoá học của ankan

− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Cơ chế phản ứng thế của ankan (ảo) Máy chiếu.

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và đưa ra nhận xét

chung về đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá

mặt hóa học, ankan không phản ứng với

axit, kiềm, dd KMnO4 nhưng có khả năng

tham gia vào phản ứng thế, phản ứng tách,

CH3Cl + Cl2 →as CH2Cl2 + HCl diclometan (metylen clorua)

CH2Cl2+ Cl2 →as CHCl3 + HCl triclometan (clorofom)CHCl3+ Cl2 →as CCl4 + HCl tetraclometan

(cacbon tetraclorua)

Trang 4

+ Lưu ý cho hs phản ứng đặc trưng của

ankan là phản ứng thế

- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phản

ứng thế và nêu quy tắc thế thay thế lần lượt

từng nguyên tử H trong phản ứng thế của

Hs: Nhận xét, viết phương trình tổng quát

→ Dưới tác dụng của to, xt các ankan không

những bị tách H2 mà còn bị bẽ gãy các lên

kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn

Hoạt động 3:

- Gv: Đưa thông tin: gas là hỗn hợp của

nhiều HC no khác nhau, việc sử dụng gas

dựa vào phản ứng cháy của ankan

→ Yêu cầu hs viết phương trình phản ứng

cháy tổng quát của ankan, nhận xét mối liên

hệ giữa số mol ankan, CO2 và H2O?

- Gv lưu ý: Pứ cháy là pứ oxi hoá hoàn toàn

hoàn toàn :sp cháy ngoài CO 2 , H 2 O còn có

C, CO, …

Hoạt động 4:

- Gv: Viết phương trình điều chế CH4 bằng

cách nung nóng CH3COONa với CaO,

NaOH; giới thiệu phương pháp khai thác

ankan trong công nghiệp

- Gv: Cho hs nghiên cứu sgk, rút ra những

ứng dụng cơ bản của ankan

* Vd2 :

CH3 - CH2 -CH2Cl +HCl

CH3CH2CH3+Cl225o

as

C (1-clopropan:43%)

CH3-CHCl-CH3+HCl

(2-clopropan: 57%)

* Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử

C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với C bậc thấp hơn.

2.Phản ứng tách:

a.Đehidro hóa(tách H 2 ):

Vd: CH3-CH3to, →xt CH2=CH2+H2

CH3-CH2-CH3to, →Ni CH3 - CH2=CH2 + H2TQ: CnH2n+2 to, →Ni CnH2n + H2

b.Phản ứng crackinh:

CH3-CH2-CH3→to CH4 + CH2=CH2

CH3-CH2-CH2-CH3→to CH4+CH2=CH-CH3

CH3-CH3 + CH2=CH2TQ: CnH2n+2 →crackinh CmH2m+2 + CxH2x

n n

1.Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng natri

axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút:

CH3COONa+NaOHCaO, →to CH4+Na2CO3

2.Trong công nghiệp: (SGK) V.Ứng dụng: sgk

Trang 5

4 Củng cố: Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam.

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam oxi

a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành?

b) Tìm CTPT của 2 ankan?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập SGK

- Ôn tập kiến thức chuẩn bị luyện tập

VI Rút kinh nghiệm:

Tuần 22: Ngày duyệt: / /

- Viết công thức cấu tạo

- Gọi tên ankan

- Tính thành phần phần trăm ankan

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh

II TRỌNG TÂM:

- Viết công thức cấu tạo

- Gọi tên ankan

- Tính thành phần phần trăm ankan

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn bài cũ

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

Trang 6

c) Crăckinh

Giải:

a) CH3CH2CH2CH3 +Cl2 →as

CH3CHClCH2CH3+HCl (spc)

CH3CH2CH2CH2Cl+HCl (spp)

b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3Hoặc: CH3-CH=CH-CH3

c) C4H10 →crackinh CH4 + C3H6

C4H10 →crackinh C2H6 + C2H4

Bài tập 2: Gọi tên các chất sau:

a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3b)CH3-CHBr-(CH2)2-CH(C2H5)-CH2-CH3

Giải:

a) 2,2-đimetyl butanb) 2-brom-4-etyl hexan

Bài tập 3: Viết CTCT và đọc lại tên đúng

nếu có:

a) 3-metyl butanb) 3,3-điclo-2-etyl propan

c) 1,4-đimetyl butan Giải:

a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butanb) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan

c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan

Bài tập 4: Viết các đồng phân cấu tạo có thể

có của C6H12 và gọi tên?

Giải:

1) CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan

2) CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 : 3-metyl pentan

Trang 7

3) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan

4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3)–CH3 : đimetyl butan

2,3-5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan

Bài tập 5: (BT3/123SGK)

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit khí cacbonic Các thể tích khí đo ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A?

Giải:

Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2Oxmol xmol

C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2Oymol 2ymol

Ta có:

Tổng số mol khí A= x + y = 3,36 0,15

22, 4= mol

(1)Tổng số mol CO2 = x + 2y = 4, 48 0, 2

VI Dặn dò: Xem lại cách lập CTPT

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 22: Ngày duyệt: / /

- Tìm CTPT 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

- Lập CTPT một ankan

- Tìm CTPT 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

III CHUẨN BỊ:

Trang 8

1 Giáo viên: Phiếu học tập Máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn bài cũ

IV PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - phát vấn - kết nhóm

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Bài tập 1: Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên

một ankan có tỉ khối hơi so với không khí là 3,448?

Giải:

MA= 29.3,448=100Mà: M=14n + 2= 100  n=7Vậy A là C7H16

Bài tập 2: Lập CTPT, viết CTCT của một

Bài tập 3: Lập CTPT của 2 ankan là đồng đẳng

kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc)

Giải :

Giả sử 2 ankan có CTPT: CxH2x+2M=14x+2=24,8/0,5=49,6 x=3,4Mà: n<x<m

Nên 2 ankan là C3H8 và C4H10

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hai

ankan cần 25,8 lít oxi(đkc) Xác định công thứcphân tử 2 ankan, biết phân tử khối mỗi ankankhông quá 60

Trang 9

- Ôn tập về ankan

- Chuẩn bị bài thực hành

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 23: Ngày duyệt: / /

− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học

− Viết tường trình thí nghiệm

3.Thái độ: Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận

II TRỌNG TÂM:

− Phân tích định tính C, H;

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm định tính cacbon và hiđro

Hoá chất: Saccarozơ, CuO, CuSO4 khan, nước vôi trong

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, diêm

2 Học sinh: + Bông hút nước, chuẩn bị bài

+ Kẻ bản tường trình vào vở:

STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng PTPƯ-

Giải thích 1

2

3

IV PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1:Thí nghiệm 1- Định tính cacbon và hiđro Mục tiêu: Phân tích định tính cacbon và hiđro

Trang 10

+ Để nhận biết được H2O, cần làm với ống

nghiệm sạch, khơ

+ Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống

nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước

- Lắp dụng cụ như hình vẽ:

Xác định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầu là nước vôi trong

Hỗn hợp 0,2g C12H22O11

CuSO4 khan

II Viết tường trình:

4 Củng cố: Nhắc lại phương pháp phân tích định tính cacbon và hiđro

5 Dặn dị:

- Dọn rửa dụng cụ

- Chuẩn bị bài anken

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 23: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

CHƯƠNG 6: HIĐROCACBON KHƠNG NO

Tiết 44: Bài 29: ANKEN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được :

− Cơng thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học

− Cách gọi tên thơng thường và tên thay thế của anken

− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nĩng chảy, nhiệt độ sơi, khốilượng riêng, tính tan) của anken

− Phương pháp điều chế anken trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp ứng dụng

2.Kĩ năng:

− Quan sát thí nghiệm, mơ hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất

Trang 11

− Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một côngthức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

1 Giáo viên: Mô hình đồng phân hình học của But-2-en; etilen Máy chiếu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Gv: giới thiệu chất đơn giản nhất của

dãy anken là CH2 = CH2 (cho Hs xem

mô hình)

Hs: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của

C2H4, từ đó nêu khái niệm anken

- Gv: Từ công thức và khái niệm đồng

đẳng hs đã biết, yêu cầu hs:

+ Viết tiếp dãy đồng đẳng của C2H4

+ Viết CTTQ của anken

Hs: trả lời

Hoạt động 2:

- Gv: Trên cơ sở những khái niệm đồng

phân hs đã biết, yêu cầu hs khái quát về

các loại đồng phân có thể có của anken

Hs: Đp mạch cacbon, đp về vị trí lk đôi

Hs: Vận dụng viết các ctct của C4H8

- Gv giới thiệu: Trái với ankan phân tử có

thể xoay chung quanh trục C – C, trong

anken ko có chuyển động quay đó nên với

2 CTCT: cis, trans (dùng mô hình sau:

lấy vd)

R1 R3

C = C R1≠R2 và R3≠R4

R2 R4 (R: H hoặc CnH2n+1-)

* Cis-: 2 nhóm giống nhau hoặc tương tự

nhau ở cùng phía mặt phẳng lk đôi C=C

→ Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có

1 liên kết đôi trong phân tử

2.Đồng phân:

- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị tríliên kết đôi

Trang 12

+ Viết ctct của but-2-en dưới dạng cis và

dạng trans

- Gv: Giới thiệu đphân mạch vòng →

Xicloankan

Hoạt động 3:

- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và nêu

quy tắc gọi tên, phân biệt 2 cách gọi tên:

theo tên thông thường và tên hệ thống

- Gv: Yêu cầu hs gọi tên các anken ở phần

- Gv: Hướng dẫn hs nghiên cứu sgk và trả

lời các câu hỏi liên quan đến t/c vật lý:

trạng thái, quy luật biến đổi về tnc, ts, khối

lượng riêng, tính tan

Hs: trình bày t/c vật lý của anken

Hoạt động 5:

- HS dựa vào kiến thức đã biết nêu

phương pháp điều chế anken như dựa vào

CH2=CH2 etilen

b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en

* Ví dụ :

CH2=CH2 CH2=CH-CH3 Eten Propen

4 Củng cố: Cho học sinh gọi tên một số anken, viết phương trình điều chế một số anken

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 1,2/132

Trang 13

- Chuẩn bị: Phần tính chất hoá học

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 24: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

Tiết 45: Bài 29: ANKEN (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được: Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng

hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá

2.Kĩ năng:

− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể

− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken

− Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM: Tính chất hoá học của anken

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4

Hoá chất: Cồn, H2SO4 đặc, dd KMnO4, nước brôm

Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HS viết PTPƯ của etilen với H2

từ đó viết ptpư tổng quát

- Gv hướng dẫn HS nghiên cứu

hình 7.3 trong SGK, kết luận và

viết ptpư eten + Cl2, anken + Hal

- Gv biễu diễn TN anken + dd Br2

CnH2n + H2 Ni t,o→CnH2n+2

b) Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hoá).

CH2 = CH2 + Cl2 → ClCH2-CH2Cl (1,2-đicloetan)

CnH2n + X2 → CnH2nX 2

nhận biết liên kết đôi

Trang 14

HS nhận xét

- Gv gợi ý để HS viết ptpư anken

với HX (HCl, HBr, HI), axit

- Gv viết ptpư trùng hợp etilen

HS viết ptpư trùng hợp anken

CH2 = CH-CH3 + H-Cl → CH3-CHCl-CH3 (spchính)

HO-CH2-CH2-(CH3)2(sp phụ)

Chú ý: Qui tắc Mac-côp-nhi-côp: Khi cộng một tác nhân

bất đối xứng vào một anken bất đối xứng thì phần điệntích dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liênkết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử haynhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tửcacbon bậc cao hơn

biết liên kết đôi

4 Củng cố:

1) Bằng phương pháp hoá học, phân biệt ankan và anken?

2) Cho 0,21 gam một hiđrocacbon là đồng đẳng của etilen tác dụng vừa đủ với 0,8 gambrôm Xác định CTPT của hiđrocacbon?

VI Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3,4,5,6/132

- Chuẩn bị bài ankađien

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O; ∆H < 0

Trang 15

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 24: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

Tiết 46: Bài 30: ANKAĐIEN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được :

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien

− Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren:phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4) Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từisopentan trong công nghiệp

2.Kĩ năng:

− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất củaankađien

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể

− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

− Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien

− Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-đien và isopren)

− Phương pháp điều chế buta-1,3-đien và isopren

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Mô hình phân tử buta-1,3-đien Máy chiếu.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Định nghĩa và phân loại:

Trang 16

Hoạt động 1:

- Gv lấy ví dụ một số ankađen (SGK

tr133) sau đó hướng dẫn HS rút ra:

+ Khái niệm hợp chất ankađien

+ CTTQ của đien

+ Danh pháp đien

- Gv yêu cầu HS viết các CTCT của

ankađien có CTPT C5H8 → Căn cứ vào vị

trí tương đối giữa 2 liên kết đôi để phân

- Gv lưu ý cho HS: Trong các loại

ankađien thì ankađien có hai liên kết đôi

cách nhau một liên kết đơn ( ankađien liên

hợp) có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật ,

tiêu biểu là buta -1,3 – đien ( đivinyl) và

isopren →Ta nghiên cứu loại này

Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu HS so sánh những điểm

giống và khác nhau về cấu tạo của anken

- Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 (-80 0 C) tạo SPC là:

CH2=CH–CH=CH2 + Br2 →− 80o C CH2=CH–CHBr–CH2Br

Cộng 1,4 ( 40 0 C) tạo SPC là:

CH2=CH–CH=CH2 + Br2 40

o C

→CH2Br–CH=CH–CH2Br

Trang 17

- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản

- Gv thông báo buta -1,3-đien và isopren

cũng làm mất màu dd brom và thuốc tím

tương tự anken ( không viết PTHH)

Hoạt động 3:

- Gv cho HS xem SGK trang 135 và viết

PTHH điều chế

Hoạt động 4:

- Gv cho HS nghiên cứu SGK rút ra một

số ứng dụng quan trọng của ankađien

2 Phản ứng trùng hợp:

Quan trọng là trùng hợp buta -1,3- đien, vớiđiều kiện xt Na, t0, p thích hợp tạo ra cao subuna ( polibutađien)

b) Oxi hoá không hoàn toàn:

Buta -1,3-đien và isopren cũng làm mất màu ddbrom và thuốc tím tương tự anken

III Điều chế:

* Điều chế buta- 1,3-đien:

- Từ butan hoặc buten bằng cách đêhiđro hoá

b) Viết PTHH điều chế buta-1,3 – đien từ but- 1-en

Trang 18

- Chuẩn bị bài luyện tập

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 25: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

Tiết 47: Bài 31: LUYỆN TẬP ANKEN - ANKAĐIEN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken, ankađien

- Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien

2.Kĩ năng:

- Phân biệt ankan, anken và ankađien

- Viết phương trình hoá học của các chất

- Tính thành phần phần trăm của metan, anken

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

- Phân biệt ankan, anken và ankađien

- Viết phương trình hoá học của các chất

- Tính thành phần phần trăm của metan, anken

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3 Nội dung:

Đặt vấn đề: Anken và ankađien giống và khác nhau như thế nào? → Vài bài

Hoạt động 1: I Kiến thức cần nắm vững:

- GV hướng dẫn HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững như sau

- HS kẻ bảng kiến thức cần nắm vững, sau đó điền nội dung kiến thức vào

2) Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, chứa một liên kết

đôi trong phân tử, trong đó

Mạch hở, chứa hai liên kếtđôi trong phân tử, trong đó

Trang 19

chứa một liên kết pi (∏ ) chứa hai liên kết pi (∏).+ Có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi.+ Một số có đồng phân hình học ( cis và trans)

CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

2 Gợi ý:

dư, khí nào phản ứng cho kết tủa trắng đó là khí CO2 CO2 +Ca(OH)2  CaCO3 trắng + H2O Hai khí còn lại dẫn qua dungdịch brom loãng, khí nào phản ứng làm mất màu dung dịch brom

là khí etilen, còn lại là khí metan

CH2= CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br

khí nào làm mất màu dung dịch thuốc tím là khí etilen 3CH2 =

CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3CH2OH–CH2OH + 2MnO2 + 2KOHHai khí còn lại dẫn lần lượt qua nước vôi trong dư, khí nào cho kếttủa trắng là khí CO2, khí còn lại là metan CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 trắng + H2O

3 Gợi ý:

CH4 1500oC C2H2 H2

H2+

Trang 20

→ 5,4n = 0,4(14n-2) → n = 4Vậy X là C4H6 (Đáp án: A)

4 Củng cố: Củng cố trong từng bài

VI Dặn dò:

- Nắm vững kiến thức về anken và ankađien

- Làm bài tập: 6.20 → 6.24 SBT

- Chuẩn bị bài “Ankin”

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 25: Ngày duyệt: / /

2 Kĩ năng:

− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất củaankin

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ: Biết ứng dụng của axetilen trong đời sống và sản xuất,phát huy khả năng tư duy

của học sinh

II TRỌNG TÂM:

− Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh phápthông thường, danh pháp hệ thống của ankin

− Tính chất hoá học của ankin

− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Mô hình phân tử axetilen, thí nghiệm tráng bạc, làm mất màu dung dịch

thuốc tím Máy chiếu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP:

Trang 21

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HS nhận xét rút ra khái niệm ankin:

công thức electron, công thức cấu

tạo và mô hình cấu tạo phân tử

axetilen

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức

đồng phân, viết CTCT của các

ankin có công thức phân tử: C4H6,

C5H8,…Dựa vào mạch C và vị trí

nối bội, phân loại các đồng phân

vừa viết được

HS viết CTCT của các ankin có

công thức phân tử: C4H6, C5H8,…

HS nhận xét cấu tạo của các ankin,

rút ra nhận xét về các loại đồng

phân của ankin, so sánh với anken

phân loại các đồng phân vừa viết

được

- GV lưu cho HS: Các ankin không

có đồng phân hình học như anken

và ankađien

- GV cho HS phân loại các đồng

phân ankin, so sánh với các đồng

phân anken và rút ra nhận xét

Từ các thí dụ trên GV yêu cầu HS

rút cách gọi tên thông thường

Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có

một liên kết ba trong phân tử.

* Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết bội, từ

C5 trở có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tựanken)

a) Tên thông thường:

Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ

tự A, B, C) liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.

Thí dụ:

CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen

CH3–C≡C– CH3 đimetylaxetilen

CH3–C≡ C–CH2 – CH3 Etylmetylaxetilen

b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).

* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùngđuôi in để chỉ liên kết ba

* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R - C≡CH)gọi chung là các ank -1-in

Trang 22

- Gv gọi tên một ankin

Hs nhận xét và rút ra cách gọi tên

ankin

Cho hs gọi tên một số ankin khác

Hoạt động 2:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi liên quan

đến tính chất vật lí: trạng thái; qui

luất biến đổi về nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng

riêng; tính tan

- GV nói thêm: Riêng C2H2 tan khá

dễ trong axeton

HS nghiên cứu SGK (theo bảng 6.2

và T/C Vật lí nêu trong trang 140

SGK) trả lời câu hỏi của GV

- Các ankin không tan trong nước và nhẹ hơn nước

- Riêng axetilen dễ tan trong axeton

- Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng cao hơn các anken có cùng số C

Tuần 26: Ngày duyệt: / /

− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ: Biết ứng dụng của axetilen trong đời sống và sản xuất,phát huy khả năng tư duy

của học sinh

Trang 23

II TRỌNG TÂM:

− Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh phápthông thường, danh pháp hệ thống của ankin

− Tính chất hoá học của ankin

− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Mô hình phân tử axetilen, thí nghiệm tráng bạc, làm mất màu dung dịch

thuốc tím Máy chiếu

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- GV nêu vấn đề: Từ đặc điểm cấu

tạo của anken và ankin hãy dự

đoán về tính chất hoá học của

ankin?

Từ đặc điểm cấu tạo của anken và

ankin hãy dự đoán về tính chất hoá

học của ankin?

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng cộng ankin với các tác

nhân H2, X2, HX

Lưu ý HS: Phản ứng xảy ra theo

hai giai đoạn liên tiếp và cũng tuân

theo qui tắc Mac- cốp – nhi-côp

+ Phân tích kĩ phản ứng của ankin

với HX về điều kiện phản ứng, sự

lại tạo anken.

c) Cộng HX: ( X là OH, Cl, Br, CH 3 COO…)

+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:

CH≡CH + HClt ,xt 0 →CH2=CHCl Vinylclorua

CH2=CHCl+ HCl t ,xt 0 →CH3-CHCl2 1,1- đicloetanNếu (xt) thích hợp phản ứng dừng lại ở sản phẩm chứanối đôi (dẫn xuất monoclo của anken)

CH≡CH + HCl→ HgCl 2

150-200 C CH2=CHCl VinylcloruaQuan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1

CH CH + H O CH = CH -OH CH -CH = O Không bền anđehitaxetic

d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng

HX)

Trang 24

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng điều chế axetilen trong

Bezen 3CH CH

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:

+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác

C2H2 + 5/2O2  2CO2 + H2O

b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken

IV Điều chế và ứng dụng:

1 Điều chế:

a Trong PTN:

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2Đất đèn ( Canxi cacbua)

+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ: sản xuất PVC,

tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este…

Trang 25

4 Củng cố:

- GV nhắc lại những kiến thức: Phản ứng cộng của ankin, phản ứng thế ion kim loại, kĩnăng viết PTHH trọng tâm

- Mở rộng:

Trong môi trường dung dịch thuốc tím

3C2H2 + 8KMnO4  3K2C2O4 + 8MnO2nâu đen + 2KOH + 2H2O

Muối kali oxalat

Trong môi trường axit, phản ứng mãnh liệt

C2H2 + 2KMnO4 + 3H2SO4  2CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 4H2O Etin

5CH3 - C≡CH + 8KMnO4 + 12H2SO4  5CH3COOH+ 5CO2 + 4K2SO4 +

+8MnSO4+12H2O Propin axit axetic

Trong môi trường trên màu tím của dung dịch bị nhạt dần, có thể mất hẳn màu tím

VI Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập SGK chuẩn bị luyện tập

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 26: Ngày duyệt: / /

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong bài

3 Nội dung:

Trang 26

Đặc điểm cấu tạo Có 1 liên kết đôi C = C Có 1 liên kết ba C ≡ C

Đồng phân - Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí liên kết đôi

- Phản ứng thế (đối với ank-1-in)

- Phản ứng oxi hoá không hoàn toànlàm mất màu dung dịch KMnO4

Ứng dụng - Điều chế PE, PP và là nguyên liệu

tổng hợp chất hữu cơ khác - Điều chế PVC, sản xuất cao su buna,nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ

- Gv cho một số bài tập trong các

bài tập sau, yêu cầu hs giải

Hs thảo luận, tìm phương pháp

Bài tập 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , etilen, axetilen đi vào

một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac.Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư) Nêu và giảithích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm

Giải:

C2H2 phản ứng tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3trong amoniac

CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3  AgC≡Cag + 2NH4NO3

C2H4 phản ứng và làm nhạt màu dung dịch brom

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH2Br

Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực

hiện sơ đồ chuyển hoá sau

CH4→(1) C2H2→(2) C4H4→(3) C4H6→(4) polibutađien

Giải:

(1) 2CH4 →1500 C0 C2H2 + 3H2(2) 2CH ≡ CH →4

xt ( - CH2 – CH = CH – CH2 -) polibutađien

Bài tập 3:Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ

axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều chế các chất sau

a) 1,2-đicloetanb) 1,1- đicloetan

Trang 27

c) 1,2-đibrometand) buta-1,3-điene) 1,1,2-tribrometan

CHBr = CHBr + HBr  CH2Br – CHBr2 ( 1,1,2- tribrometan)

Bài tập 5: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và

axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bịhấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrattrong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa Các thể tích khí đo ởđiều kiện tiêu chuẩn

a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thínghiệm trên

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượngcủa mỗi khí trong hỗn hợp

Giải:

a) Các phản ứng: C2H2 + Br2  C2H2Br2 (1)

C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 (2)

CH≡CH+2AgNO3+2NH3AgC≡Cag + 2NH4NO3 (3)

Theo phương trình (3) số mol C2H2 là:

Trang 28

VI Dặn dò: Làm những bài tập còn lại, chuẩn bị bài thực hành

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 27: Ngày duyệt: / /

− Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể

− Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom

− Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom,với dung dịch AgNO3 trong NH3

2 Kĩ năng:

− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học

− Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm thực hành

của học sinh, cẩn thận

II TRỌNG TÂM:

− Điều chế và thử tính chất của etilen ;

− Điều chế và thử tính chất của axetilen

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

* Dụng cụ:

- Giá thí nghiệm - Kẹp ống nghiệm bằng gỗ - Giá để ống nghiệm

2

3

IV PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại - Hoạt động nhóm

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Phát vấn học sinh về tính chất hoá học, điều chế etilen và axetilen

Trang 29

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

- GV nêu mục đích các thí nghiệm trong bài thực

hành, những yêu cầu cần đạt được Lưu ý HS khi

làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, các thí nghiệm

đốt cháy C2H4, C2H2

- GV biểu diễn cách lắp dụng cụ thí nghiệm để

đốt cháy C2H4, C2H2 và lưu ý HS ơn luyện một số

nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành

Hoạt động 2:

- GV chú ý quan sát và hướng dẫn HS làm thí

nghiệm, cẩn thận khi đun ống nghiệm cĩ chứa

H2SO4 đặc, hướng miệng ống nghiệm ra phía

khơng cĩ người…

(1A)2ml C 2 H 5 OH

4ml H 2 SO4

đậm đặc

Đá bọt

Bông tẩm NaOH đặc C 2 H 4

Cách tiến hành:

- Lắp dụng cụ như hình vẽ:

-Hố chất: 2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài viên đá bọt đun từ từ đến khi hỗn hợp chuyển màu đen đĩ là dấu hiệu sắp cĩ khí etilen thốt ra Bơng tẩm NaOH đặc để hấp thụ khí CO2, SO2 do phản ứng phụ giữa H2SO4 với C2H5OH tạo ra

2 Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen

Trang 30

dd AgNO3/NH3

4 Củng cố:GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ, hoá chất , vệ sinh phòng thí nghiệm GV

nhận xét và rút kinh nghiệm buổi thực hành, giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị tiết học sau vàhướng dẫn HS viết tường trình nộp

VI Dặn dò:

- Hoàn thành vở thực hành

- Học bài kiểm tra 1 tiết

VII Rút kinh nghiệm:

Tuần 27: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

Tiết 52: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về ankan, anken, ankin và ankađien

- Kiểm tra kĩ năng viết phương trình hoá học, vận dụng tính chất hoá học của các chấtgiải bài tập về hỗn hợp, nhận biết

II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:

1 Kiến thức:

a Ankan: Tính chất hoá học, điều chế

b Anken: Tính chất hoá học, điều chế

c Ankin: Tính chất hoá học, điều chế axetilen

d Ankaddien: Tính chất hoá học, điều chế

2 Kĩ năng:

a Viết phương trình phản ứng

b Viết CTCT, gọi tên

c Phân biệt ankan, anken, ankin

d Xác định CTPT

e Tính thành phần phần trăm hỗn hợp khí

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: 8 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận

IV LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 31

Bài toán(1,5đ)Nhận

biết(1,5đ)

Điềuchế(1đ)

V ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

a Đề kiểm tra:

I Phần trắc nghiệm: (4điểm) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Công thức tổng quát của những hợp chất ankan là:

Câu 4: Hợp chất hữu cơ với CTCT là CH2=C(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi:

A 2,2-đimetylpentan B 2,3-đimetylpentan C 2,3-đimetylpent-1-en D 2,3-đimetylpentinCâu 5: Cho Isopren tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ 1:1), ở 40oC Sản phẩm chính thuđược là:

A Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt B Xuất hiện kết tủa màu hồng

C Xuất hiện kết tủa màu trắng D Không có hiện tượng gì

II Phầ n tự luận: (6 điểm)

Câu 1: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

C H →CH →C H →CH =CH Cl− →PV C

Câu 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt: Metan, etilen, but-1-in

Câu 3: Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đkc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịchbrom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam Đốt cháy khí còn lại thu được một lượng

CO2 và 3,24 gam nước Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong A?

Câu 4: Từ metan và những điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học điều chếcao su buna?

Trang 32

II Phầ n tự luận: (6 điểm)

Câu 2: Metan, etilen, but-1-in

- Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết but-1-in (0,5đ)

- Dùng dd brom nhận biết etilen (0,5đ)

Tổng thể tích của etan và propan = 2,24 – 1,12 = 1,12 (l) →n h2 =0,05(mol)

Gọi x là số mol etan, y là số mol propan → x + y = 0,05 (1)

x y

Câu 4: (1đ) CH4 →C H2 2 →C H4 4 →C H4 6 →Cao su buna

VI KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM:

1 Kết quả kiểm tra:

2 Rút kinh nghiệm:

Tuần 28: Ngày duyệt: / /

Trang 33

1 Kiến thức: HS biết được :

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

2 Kĩ năng:

− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụngquy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khốilượng của chất trong hỗn hợp

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1: Giới thiệu về hiđrocacbon thơm

- GV cho HS nghiên cứu phần mở đầu và rút ra các nhận

xét:

- GV hỏi: Hiđrocacbon thơm là gì?

HS nghiên cứu phần mở đầu trả lời: Hiđrocacbon thơm là

những hiđrocacbon trong phân tử chứa một hay nhiều

vòng benzen

- GV: Hiđrocacbon thơm được chia thành mấy loại?

HS: Hiđrocacbon thơm được chia thành hai loại: Loại có

một vòng benzen, loại có nhiều vòng benzen và có nhiều

ứng dụng trong công nghiệp hoá chất

Hoạt động 2:

- GV giới thiệu mô hình cấu tạo của benzen, yêu cầu hs

viết CTCT

- GV giới thiệu hai công thức cấu tạo thu gọn của benzen

- GV thông báo thêm: Hình lục giác đều , các nguyên tử

(SGK trang 149 -150)

A BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG:

I Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

1 Cấu tạo: Đối với benzen

Trang 34

đều nằm trong mặt phẳng gọi là mặt phẳng phân tử.

- GV nêu yêu cầu: benzen có CTPT C6H6 là chất đứng đầu

dãy đồng đẳng, hãy viết CTPT của những hợp chất tiếp

theo trong dãy đồng đẳng của benzen

- GV yêu cầu hs viết CT tổng quát của dãy đồng đẳng

- HS xem thêm bảng 7.1 SGK trang 151 Về cách viết

CT, gọi tên theo cách thông thường và tên thay thế, một số

hiđrocacbon thơm và gọi tên hợp chất có CTPT C9H12?

CH3

1

2

CH33

1,3-đimetylbenzen(m-đimetylbenzen)

đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)

1,4 Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các

nhóm thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A,

B, C của chữ cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)

có khả năng tan trong dung môi hữucơ

4 Củng cố: Củng cố trong từng phần

VI Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo

VII Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần 28: Ngày duyệt: / /

Ký duyệt:

Tiết 54: Bài 35 : BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết được :

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

2 Kĩ năng:

− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụngquy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khốilượng của chất trong hỗn hợp

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu

tạo phân tử benzen và đồng đẳng từ đó xác

định được hai trung tâm phản ứng là vòng

benzen và mạch nhánh ankyl

- GV biểu diễn thí nghiệm như hướng dẫn

SGK trang153 Chú ý dùng giấy quì tẩm ướt

để trên ống nghiệm để phát hiện HBr

II Tính chất hóa hoc:

- Đối với toluen:

Trang 36

benzen

bột sắt

dd brom

giấy quì ướt

- GV hỏi: Benzen cĩ phản ứng với brom

khơng? Nếu cĩ, phản ứng xảy ra trong điều

kiện nào?

HS phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử benzen

và địng đẳng từ đĩ xác định được hai trung

tâm phản ứng là vịng benzen và mạch nhánh

ankyl

HS quan sát, nhận xét hiện tượng và trả lới câu

hỏi:

(Benzen cĩ phản ứng với brom khơng? Nếu

cĩ, phản ứng xảy ra trong điều kiện nào?)

- Dưới sự hướng dẫn của GV:

HS viết các phản ứng của benzen, toluen với

brom

HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng

- GV biểu diễn thí nghiệm benzen phản ứng

với axit nitric ( như hình vẽ trên)

- GV cho HS đọc qui tắc thế trong SGK trang

154

HS viết PTHH của phản ứng giữa benzen và

toluen với HNO3

HS nhận xét sản phẩm của phẩm phản ứng của

toluen với brom và HNO3 từ đĩ rút ra quy tắc

thế

- GV gợi ý HS viết PTHH của phản ứng thế

nguyên tử H trong mạch nhánh của các

ankylbenzen tương tự ankan

Toluen

Br

Br

CH3+Br2 , Fe

3

CH3

2-bromtoluen (o - bromtoluen)

(41%)

(59%)

4-bromtoluen (p - bromtoluen)

* Phản ứng với axit nitric:

NO2+ HNO3(đặc) H2SO4 đặc + H2 O

nitrobenzen benzen

Trong điều kiện trên toluen ( hoặc cácankylbenzen ) thế chủ yếu ở vị trí ortho vàpara so với vị trí nhĩm ankyl

- Đối với toluen:

(42%)

H2SO4 đặc HNO3 đặc

2- nitrotoluen (o -nitrrôtluen)

(58%) toluen

- Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia

p/ứ thế nguyên tử H của vịng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para

b) Cộng clo:

+ Cl2 ánh sáng

Cl

Cl Cl

Cl

hexacloran Hay (666)

Trang 37

C6H6Cl6 (còn gọi hexacloran)

Bột trắng của

HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản ứng

Hoạt động 3:

- GV tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn

SGK Dưới sự hướng dẫn của GV HS viết

PTHH của phản ứng oxi hố khơng hồn tồn

toluen

HS quan sát, nhận xét hiện tượng phản ứng

- Dưới sự hướng dẫn của GV HS viết PTHH

của phản ứng oxi hố khơng hồn tồn toluen

HS viết PTHH của phản nứg đốt cháy

hiđrocacbon thơm

Hoạt động 4:

- GV hỏi: Stiren cĩ cơng thức phân tử là C8H8

và cĩ một vịng benzen, chứa một liên kết đơi

ngồi vịng benzen hãy viết CTCT của stiren

HS viết CTCT của stiren

- GV GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết

về tính chất vật lí của stiren

HS nghiên cứu SGK để biết về tính chất vật lí

của stiren

Hoạt động 5:

- GV đặt câu hỏi: Em hãy so sánh cấu tạo của

phân tử stiren với các hiđrocacbon đã học Từ

đĩ nhận xét về tính chất hố học của stiren

HS so sánh cấu tạo của phân tử stiren với các

hiđrocacbon đã học Từ đĩ nhận xét về tính

chất hố học của strren

- GV cho hs dự đốn hiện tượng hố học sẽ

2 Tính chất hố học: Stiren vừa cĩ tính

chất giống anken vừa cĩ tính chất benzen

polistirren

Trang 38

xảy ra như thế nào?

HS viết PTHH giữa stiren với dung dịch brom,

với H2 và phản ứng trùng hợp

- GV yêu cầu HS đọc tên các sản phẩm này

- GV thông báo thêm: stiren cũng tham gia

78.100= 1,04 tấn2) Tính khối lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam benzen tác dụng hết với clo (xúc tác bột sắt) Hiệu suất phản ứng đạt 80%

Tuần 29: Ngày duyệt: / /

Tiết 55: Bài 36: LUYỆN TẬP HIĐROCACBON THƠM

Trang 39

- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hs thảo luận 10’, trả lời

Đại diện hs lên bảng trình bày, hs khác nhận

Ngày đăng: 19/01/2016, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.3 trong SGK, kết luận và - giáo án ki hoa 11  kì 2  dự soạn đầy đủ
Hình 7.3 trong SGK, kết luận và (Trang 13)
Hình thành sản phẩm, đây là những - giáo án ki hoa 11  kì 2  dự soạn đầy đủ
Hình th ành sản phẩm, đây là những (Trang 23)
Bảng   8.2   SGK   để   tìm   nguyên - giáo án ki hoa 11  kì 2  dự soạn đầy đủ
ng 8.2 SGK để tìm nguyên (Trang 48)
Bảng hệ thống kiến thức - giáo án ki hoa 11  kì 2  dự soạn đầy đủ
Bảng h ệ thống kiến thức (Trang 57)
HÌNH VẼ  CÁCH TIẾN HÀNH - giáo án ki hoa 11  kì 2  dự soạn đầy đủ
HÌNH VẼ CÁCH TIẾN HÀNH (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w