giao an toan bo tieng anh 6 Hk2 da co chinh sua theo dung chuong trinh, dung chuong trinh tieng anh 6 , da co luon bai kiem tra va ma tran , chi cam in ra va su dung, khong can chinh sua them. bai giang da duoc nha truong thong qua, khong co sai pham di, dung qui chuan, dung mau, da duoc giao vien trong to kiem tra va thong nhat, toan bo bai giang duoc chinh sua form chu va chia cot
Trang 1Tuần 20
Tiết 39
ND :
CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ Tiết 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: - Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm
trong cùng 1 nhóm để đảo bảo ngon miệng, đủ chất, thích hợp với từng mùa.
2/ Kỹ năng: - Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Áp dụng vào cuộc sống gia đình
3/ Thái độ: - Ý thức ăn uống hợp lí, giữ vệ sinh ăn uống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Đọc SGK, tài liệu hướng dẫn, đọc sách báo, tạp chí.
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
+ Các hình vẽ phóng to 3.1 – 3.13
+ Tranh ảnh có liên quan để mở rộng kiến thức.
+ Phiếu bài tập.
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các
Giới thiệu: Các cụ vẫn có câu: “Ăn để mà sống”.
Vậy em hiểu ý nghĩa của câu nói trên như thế nào?
HS trả lời:
- Con người cần ăn để sống và làm việc, sinh hoạt.
- Cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
Nguồn thức ăn nào cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng?
HS trả lời:
- Lương thực và thực phẩm.
GV kết luận: Trong quá trình ăn uống, chúng ta
không thể ăn uống tuỳ tiện mà cần phải biết ăn uống 1 cách hợp lí.
Các chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào? Con người cần bao nhiêu thì hợp lí?
GV sử dụng phương pháp; trực quan – đàm thoại HS hoạt động theo nhóm 2 – 3 em.
GV hỏi: Trong thực tế hàng ngày, con người cần
ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy kể tên các chất dinh dưỡng?
Trang 2b) Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt,
là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ
chức cảu cơ thể (kích thước, chiều cao,
cân nặng)
- Cấu tạo các men tiêu hoá các chất
của tuyến nội tiết.
- Tu bổ những hao mòn của cơ thể,
thay thế những tế bào bị huỷ hoại.
- Tăng khả năng đề kháng và cung cấp
năng lượng cho cơ thể.
b) Chức năng dinh duỡng:
- Là nguồn chủ yếu cung cấp năng
lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
- Chuyển hoá thành các chất dinh
b) Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới
da ở dạng 1 lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ
thể.
- Chuyển hoá 1 số vitamin cần thiết
cho cơ thể.
HS: Chất đạm, chất bột, chất béo, vitamin, chất khoáng.
GV: có 2 nguồn cung cấp chất đạm đó là động vật
và thực vật.
- GV: Đạm động vật có trong thực phẩm nào?
- Đạm thực vật có trong thực phẩm nào?
HS: Quan sát SGK, từ hiểu biết trả lời.
GV mở rộng: đậu tương chế biến thành sữa đậu nành, mùa hè uống rất mát, bổ, rất tốt cho người béo phì.
Hỏi: Trong thực đơn hàng ngày nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lí?
HS: 50% ĐV – 50% TV.
GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3 hoặc VD 1 bạn
HS trong lớp phát triển tốt về chiều cao, cân nặng.
GV: Prôtêin có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự sống Vậy nó quan trọng chỗ nào?
Trang 3- Xem tiếp phần tiếp theo.- Làm BT sau: ghép cột A vào cột B cho phù hợp.
1. Chất đạm
2. Chất đường, bột
3. Chất béo
Rút kinh nghiệm :
Trang 41/ Kiến thức: - Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng 1
nhóm để đảo bảo ngon miệng, đủ chất, thích hợp với từng mùa
2/ Kỹ năng: - Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Áp dụng vào cuộc sống gia đình
3/ Thái độ: - Ý thức ăn uống hợp lí, giữ vệ sinh ăn uống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Đọc SGK, tài liệu hướng dẫn, đọc sách báo, tạp chí
+ Tiết 2: Chất sinh tố, muối khoáng, nước, chất xơ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chức năng dinh dưỡng của chất đạm, chất dường bột và chất béo?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: 4 Tìm hiểu các loại vitamin
- Vitamin A:
+ Nguồn cung cấp:
+ Chức năng dinh dưỡng:
Giúp cơ thể tăng trưởng, bảo vệ đôi mắt
Giúp cấu tạo bộ răng đều, xương nở, bắp thịt
- Vai trò: giúp xương và răng phát triển tốt,
giúp đông máu
b) Chất iôt:
- Nguồn cung cấp: có trong sò biển, rong biển,
cá, tôm, các loại sữa …
- Vai trò: tạo điều kiện cho tuyến tạo hoocmôn
GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết dạy
- HS làm việc theo nhóm
GV hỏi: Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
HS: Nêu 1 số vitamin
GV lưu ý những loại vitamin chính
Hỏi: Vitamin A có trong thực phẩm nào trong thực đơn của gia đình em?
HS: Các loại quả có màu đỏ như: cà chua, cà rốt, gấc,xoài, đu đủ
GV bổ sung: có trong gan, lòng đỏ trứng, bơ, dầu cá,chuối, táo, ổi, lêkima, rau dền …
Hỏi: Vai trò của vitamin A đối với cơ thể như thế nào?
- HS thảo luận tương tự như trên
- GV kết luận
Hỏi: + Chất khoáng gồm những chất gì?
+ Canxi và phôtpho có trong thực phẩm nào?
+ Vai trò của nó đối với cơ thể?
- HS trả lời
- GVnhận xét, kết luận
Hỏi: + Chất iôt có trong thực phẩm nào?
+ Vai trò của nó đối với cơ thể?
Hỏi:
Trang 5- Gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi:
+ Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng người ta chia làm mấy nhóm thức ăn?
Trang 61/ Kiến thức: - Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng 1nhóm để đảo bảo ngon miệng, đủ chất, thích hợp với từng mùa
2/ Kỹ năng: - Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Áp dụng vào cuộc sống gia đình
3/ Thái độ: - Ý thức ăn uống hợp lí, giữ vệ sinh ăn uống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Đọc SGK, tài liệu hướng dẫn, đọc sách báo, tạp chí
II Giá trị dinh dưỡng của cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chức năng dinh dưỡng của sinh tố, khoáng, xơ?
3.Bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
- Yêu cầu trả lời:
+ Cần phải thường xuyên thay đổi món ăn cho
ngon miệng
+ Nên thay thế thức ăn trong cùng 1 nhóm để
thành phần và giá trị dinh dưỡng không thay
đổi
- GV yêu cầu HS đọc SGk
- Hỏi Hãy kể tên các nhóm thức ăn
- HS trả lời
- GV nêu vấn đề: việc phân chia các nhóm thức
ăn có ý nghĩa như thế nào đối với việc tổ chứcbữa ăn hàng ngày của chúng ta?
- Gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao phần ăn phải có đủ 4 nhóm?
Trang 8Tiết 42
Ngày dạy
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ Tiết 4
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: - Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng
1 nhóm để đảo bảo ngon miệng, đủ chất, thích hợp với từng mùa
2/ Kỹ năng: - Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Áp dụng vào cuộc sống gia đình
3/ Thái độ: - Ý thức ăn uống hợp lí, giữ vệ sinh ăn uống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Đọc SGK, tài liệu hướng dẫn, đọc sách báo, tạp chí
+ Tiết 3: III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
+ Các hình vẽ phóng to 3.1 – 3.13
+ Tranh ảnh có liên quan để mở rộng kiến thức
+ Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Có mấy nhóm thức ăn ? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm ?
3.Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể
1 Chất đạm:
a) Thiếu đạm:
- Nếu thiếu chất đạm cơ thể chậm lớn, suy
nhược, chậm phát triển trí tuệ
b) Thừa đạm:
- Gây 1 số bệnh nguy hiểm, đặc biệt thận hư
2 Chất đường bột:
a) Thiếu: cơ thể ốm yếu, đói, mệt
b) Thừa: thừa cân so với yêu cầu của lứa tuổi
gây béo phì
3 Chất béo:
a) Thiếu: không đủ năng lượng cho cơ thể, khả
Giáo viên nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết dạy
- HS trả lời
- GV nêu tiếp: Hãy quan sát hình ảnh 1 người gầy còm, nhận xét xem người đó có phát triển bình thường không? Tại sao?
- HS : cơ thể phát triển không bình thường do thiếuchất đạm
- GV kết luận
- Hỏi: Vậy nếu thừa chất đạm thì cơ thể sẽ như thế nào
? Nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.12
- Hỏi: cậu bé ở hình bên là do ăn thiếu hay thừa chất đường bột?
- Em sẽ khuyên cậu bé như thế nào để có thể gầy bớt đi?
Trang 9năng chống đỡ bệnh tật kém.
b) Thừa: Tăng trọng nhanh, bụng to, tim có mỡ
bao quanh, dễ bị nhồi máu cơ tim
sao?
+ Có bạn nào bị sâu răng không? Tại sao? + Theo em làm thế nào để giảm cân?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK mục 3/73
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.13a
4 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà
a Củng cố:
- Cơ thể cần có những chất dinh dưỡng nào?
- Nhu cầu của các chất dinh dưỡng như thế nào đối với cơ thể?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
b Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1’
- Học bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK/75
- Xem trước bài 16 “Vệ sinh an toàn thực phẩm”
Rút kinh nghiệm
Tuần 22
Trang 10Tiết 43
Ngày dạy
BÀI 16 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: - Phát biểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
2/ Kỹ năng: - Biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết cách phòng tránh nhiễm trùng, nhi6ẽm độc thực phẩm
3/ Thái độ: - Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: + Tranh ảnh có liên quan để mở rộng kiến thức
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?
- Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí?
3.Bài mới:
GV hỏi: - Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con
người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- GV: Em cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?
- HS: là giữ cho thực phẩm không bị…
- GV: + Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
+ Ở nhiệt độ nào vi khuẩn không thể phát triển?
+ Vậy theo em thì ở nhiệt độ nào thì an toàn cho
thực phẩm?
+ Ở nhiệt độ nào thì nguy hiểm cho thực phẩm?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm:
Trang 11+ Các dụng cụ trong bếp phải như thế nào?
+ GV cho HS liên hệ với việc phòng tránh nhiễm
- Thế nào là vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
- Khi ăn phải thức ăn bị nhiễm trùng thì sẽ như thế nào?
- Ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực phẩm?
- Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà?
b Hướng dẫn Hs tự học ở nhà 1’
- Học bài, tìm hiểu xem gia đình có thực hiện đúng VSATTP không?
- Đọc phần II và III SGK
Rút kinh nghiệm
Trang 121/ Kiến thức: - Phát biểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Biết các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
2/ Kỹ năng: - Biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết cách phòng tránh nhiễm trùng, nhi6ẽm độc thực phẩm
3/ Thái độ: - Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: + Tranh ảnh có liên quan để mở rộng kiến thức
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhiễm trùng thực phẩm là gì? Nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu vấn đề vệ sinh thực
phẩm Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề an toàn
thực phẩm và biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,
nhiễm độc thực phẩm
GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết dạy
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc an toàn thực
phẩm khi mua sắm
- Đặt vấn đề – HS giải quyết
- GV sử dụng phương pháp: trực quan, đàm thoại, thảo
luận nhóm
- GV cho HS quan sát tranh
- GV hỏi: Em hãy cho biết an toàn thực phẩm là gì?
- HS: là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng,
nhiễm độc và biến chất
- GV hỏi: + Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà
gia đình thường mua sắm?
+ Khi mua sắm thực phẩm cần phải chọn những thực
+ Thực phẩm thường được chế biến tại đâu?
+ Em hãy nêu các nguồn phát sinh nhiễm độc thực
II An toàn thực phẩm:
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:
- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắmcần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, khôngquá hạn sử dụng, không bị thối, ươn, mốc …
- VD:
2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản:
- Thực phẩm đã chế biến: cho vào hộp kín để tủlạnh
- Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh, nên mua
Trang 13- GV bổ sung: vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong
quá trình chế biến thức ăn ở nhà bếp
- GV hỏi: Em hãy cho biết cách bảo quản thực phẩm
- Khi mua thực phẩm phải lựa chọn
- Khi chế biến phải dửa nước sạch
- Không dùng thực phẩm có mầm độc
4 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà
a Củng cố
- GV gọi HS đọc phần “ghi nhớ” SGK
- Nêu câu hỏi củng cố bài
+ Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?
+ Các biện pháp cơ bản để đảm bảo an toàn thực phẩm?
Trang 141/ Kiến thức: - Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh duỡng trong khi chế biến món ăn.
- Các cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến
2/ Kỹ năng: - Áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh
dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực
a Chuẩn bị nội dung:
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu liên quan
Dự kiến nội dung: tiết 1: I, tiết 2: II
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh liên quan, phóng to hình 3.17 – 3.19 SGK
2 Chuẩn bị của HS
HS: Đọc bài, soạn, tìm hiểu các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm cần lưu ý những yếu tố nào?
3Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong quá trình chế biến thức ăn,
các chất dinh dưõng có trong thực phẩm thưòng
bị mất đi nhất là những chất dễ tan trong nuớc và
trong hơi nước Vây ta phải chú ý đến vấn đề
bảo quản chu đáo các chất dinh dưõng Vậy
chúng ta phải bảo quản như thế nào?
- GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết dạy
- GV sử dụng phương pháp: trực quan, đàm
thoại, học theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.17 SGK và đọc
các chất dinh duỡng ghi trên đó.
- Hỏi: Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng
trong thịt cá là gì?
- GV: Thịt cá mua ở chợ về cần làm ngay, nếu để
ươn rồi mới làm thì nguồn dinh dưỡng sẽ bị tiêu
hao.
+ Thịt: rửa sạch trước khi thái.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
I Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo quản khi chuẩn bị chế biến thịt, cá:
1 Thịt, cá:
- Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt, thái
vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi.
- Cần giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để
Trang 15+ Cá: Làm sạch vẩy, nhớt, bỏ ruột, rửa sạch rồi
mới cắt khúc.
+ Tôm: bỏ đầu, râu, rửasạch.
- GV hỏi: Tại sao thịt cá khi đã thái khúc rồi thì
không được rửa lại ?
- HS: Mất vitamin, chất khoáng
- GV kết luận.
- GV hỏi: Hãy kể tên các loại rau, củ, quả, đậu,
hạt tươi thường dùng trong chế biến thực phẩm?
+ Đối với gạo, nếp nên bảo quản như thế nào?
- HS trả lời, làm việc theo cặp
- GV kết luận.
không bị ôi ươn.
- Không để ruồi nhặng đậu vào
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản rau, củ, quả, hạt tươi …
2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi:
- Để rau, củ, quả không bị mất chất dinh dưỡng và hợp vệ sinh nên rửa rau thật sạch, nhẹ nhàng, không để nát, không ngâm lâu trong nước, không thái nhỏ khi rửa và không để khô héo.
- Rau, củ, quả ăn sống nên rửa cả quả, gọt
vỏ trước khi ăn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bảo quản đậu hạt khô, gạo:
3 Đậu hạt khô, gao:
- Đậu hạt khô: nên phơi lại cho thật khô, loại bỏ hạt bị sâu, mốc, mọt, cho vào lọ đậy kín, để nơi khô ráo, thỉnh thoảng kiểm tra lại.
- Gạo nếp, tẻ: chỉ nên mua ăn vừa đủ với thời gian dự tính Khi vo không nên vo kĩ quá.
Trang 16Tuần 23
Tiết 46
ND Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN (TT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức: - Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh duỡng trong khi chế biến món ăn.
- Các cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chếbiến
2/ Kỹ năng: - Áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh
dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực
a Chuẩn bị nội dung: GV: Nghiên cứu SGK, SGV, phần II
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh liên quan, phóng to hình 3.17 – 3.19 SGK
2 Chuẩn bị của HS:
HS: Đọc bài, soạn, tìm hiểu các biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản khi chuẩn bị chế biến thực phẩm để đảm bảo chất
dinh dưỡng?
3Bài mới:
- Để đảm bảo chất dinh dưỡng thì ngoài việc tuân
theo những nguyên tắc cơ bản khi chế biến và chuẩn
+ Đun nấu thực phẩm quá lâu sẽ như thế nào?
+ Rán lâu sẽ như thế nào?
- HS trả lời
- Khi chế biến thức ăn cần chú ý điều gì để không
mất đi nguồn vitamin, chất dinh dưỡng trong thực
phẩm?
- HS làm việc theo cặp
- GV: Khi chế biến thức ăn cần lưu ý:
+ Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi
+ Khi nấu tránh đảo nhiều
+ Không nên dùng gạo xát quá nhiều lần
+ Không nên chắt nước cơm vì sẽ mất vitamin B
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn?
- Thực phẩm đun nấu quá lâu sẽ mất nhiều sinh
tố và chất khoáng có trong thực phẩm, nhất làcác chất sinh tố tan trong nước
- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố, nhất là sinh tốtan trong chất béo
Trang 17- GV: Trong quá trình sử dụng nhiệt, các chất dinh
dưõng chịu nhiều biến đổi, dễ bị biến chất hoặc tiêu
huỷ Do đó chúng ta cần quan tâm sử dụng nhiệt hợp
lí trong chế biến thức ăn
- GV: Ở nhiệt độ cao sinh tố A trong chất béo sẽ như
thế nào? Khi rán có nên cho lửa quá to không?
- HS: Khi rán không nên để lửa quá to
- GV: Tại sao khi chưng đường để làm nước hàng
kho cá, thịt, đường bị biến màu?
- GV: Chất đường khi đun nấu ở nhiệt độ cao sẽ như
thế nào?
- HS: trả lời
- GV: Chất tinh bột ở nhiệt độ cao sẽ như thế nào?
Đối với chất khoáng sẽ như thế nào?
- GV: Khi luộc rau chín quá thì màu sắc của rau sẽ
1 Chất đạm: Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao,
1 số loại chất đạm thườgn dễ tan vào trongnước
2 Chất béo: Vượt quá nhiệt độ sôi, sinh tố Atrong chất béo sẽ bị phân huỷ
3 Chất đường bột:
4 Chất khoáng: Khi đun nấu, chất khoáng sẽtan 1 phần trong nước
5 Sinh tố: Trong quá trình chế biến các sinh tố
dễ mất đi nhất là các sinh tố dễ tan trong nước
- Trả lời tiếp các câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 18: “Các phương pháp chế biến thực phẩm”
+ Ở gia đình em thường chế biến thực phẩm bằng cách nào?
+ Hãy kể tên 1 số món ăn khi chế biến có sử dụng nhiệt và không sử dụng nhiệt
Rút kinh nghiệm
Trang 182 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng vận dụng vào thực tế
3 Vận dụng: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: hệ thống câu hỏi
2 Chuẩn bị của HS: Xem lại các kiến thức đa học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn dịnh lớp
2 Bài cũ kiểm tra 15p
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ôn tập
GV nêu câu hỏi HS trả
lời GV nhận xét bổ sung
hoàn thiện kiến thức
1 Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thê?
- Thức ăn cung cấp chất dinh dướng cho cơ thể như chất đường bột, chất béo , chất đạm, vitamin, khoáng chất , xơ
2 Trình bày nguồn cung cấp chất đạm:
4 Trình bày nguồn cung cấp chất đường bột
- Chất đương: keo, đường, mía
- chất bột: gạo, ngô, khoai
5 Thức ăn được chia thành mấy nhómThức ăn chia thành 4 nhóm
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất bột đường
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu khoáng và vitamin
6 Thê nào là nhiễm trùng thực phẩm
Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là nhiễm trùngthực phẩm
7 Thế nào là nhiễm độc thực phẩm
Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là nhiễm độc thực phẩm
8 Nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
- Rửa tay sạch trước khi ăn
Trang 199 Thế nào là an toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng , nhiễm độc và biến chất
10 Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn
- Do thức ăn bị nhiễm VSV và độc tố của VSV
- Do thức ăn bị biến chất
- Do bản thân thức ăn có chứa sẵn chất độc
- Do thức ăn bị nhiễm chất độc hóa học, hóa chất, BVTV, hóa chất phụ gia thực phẩm
11 Để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố ta când chú ý điều gì?
- Không ngâm thực phẩm lâu trong nước
- không để thực phẩm khô héo
- Không đun nấu thực phẩm lâu
- Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và hợp vẹ sinh
- Biết ap dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm
Trang 201/ Kiến thức: - HS nắm được vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm được yêu cầu của các phưong pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không sử dụng
nhiệt
- Biết những ảnh hưởng của chất lượng thực phẩm do chế biến
2/ Kỹ năng: - Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
- Hình thành kĩ năng nấu ăn ở gia đình
3/ Thái độ: - Làm việc đúng quy trình.
- Ý thức cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm khi nấu ăn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu về nấu ăn
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ hoặc tranh ảnh phóng to
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài, tìm hiểu các phương pháp chế biến thực phẩm ở gia đình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết chất dinh dưỡng nào trong quá trình chế biến dễ bị hao tổn nhiều?
- Các phương pháp bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phưong pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt.
1 Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:
a) Luộc:
* Khái niệm: Là phương pháp làm chín thực
phẩm trong môi trường có nhiều nước trong 1
- GV đặt vấn đề: Tại sao phải đề ra những phương pháp chế biến thực phẩm?
- Yêu cầu trả lời:
+ Để tạo ra những món ăn ngon, dễ tiêu hoá, hợpkhẩu vị, hợp từng mùa …
+ Thay đổi hương vị, trạng thái của thực phẩm.+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Vậy gia đình em thường chế biến món ăn theocách nào?
- HS: sử dụng nhiệt và không sử dụng nhiệt Kểtên …
GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết dạy
- GV sử dụng phương pháp: hỏi đáp, trực quan,thảo luận nhóm nhỏ
- HS: món luộc, nấu , kho …
- GV:+ Hãy trình bày những hiểu biết của em về món luộc?
+ Lượng nước trong món luộc nên lưu ý như thế nào?
Trang 21thời gian cần thiết để thực phẩm chín mềm.
* Yêu cầu kĩ thuật:
- Nước luộc trong
- TPĐV: chín mềm, không dai, không nhừ
- TPTV: rau lá chín tới, có màu xanh, củ chín bở
b) Nấu:
* Khái niệm: là phương pháp làm chín thực phẩm
bằng cách phối hợp nguyên liệu động vật và thực
vật, có thêm gia vị trong môi trường nước
* Cách làm:
- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thái phù
hợp, tẩm ướp gia vị (có thể rán sơ qua cho ngấm
gia vị)
- Nấu nguyên liệu động vật trước, sau đó cho
nguyên liệu thực vật vào nấu tiếp, nêm gia vị vừa
ăn
- Trình bày theo đặc trưng của từng món
* Yêu cầu kĩ thuật:
- Thực phẩm chín mềm, không dai, không nát
- Hương vị thơm ngon, đậm đà
- Màu sắc hấp dẫn
c) Kho:
* Khái niệm: Kho là làm chín mềm thực phẩm
trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà
* Quy trình kĩ thuật:
- Làm sạch nguyên liệu, cắt thái phù hợp, tẩm ướp
gia vị
- Đun thực phẩm với lượng nước vừa phải, cho
thêm nước hàng, chè xanh… (tuỳ món)
- Trình bày theo đặc trưng
* Yêu cầu kĩ thuật:
- GV: Khi luộc thực phẩm động vật và thực phẩm thực vật có gì khác nhau?
- HS dựa vào SGk trả lời
- Hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của em vềmón nấu? Cho VD
- Sau khi HS trả lời, GV kết lại
- GV hỏi tiếp: Món nấu phải đảm bảo những yêu cầu gì về kĩ thuật?
vị, phối hợp nhiều nguyên liệu, nhừ hơn luộc
- GV: Em hiểu thế nào là kho?
- GV dẫn dắt cho HS hình thành khái niệm
- Hỏi: Kho và nấu khác nhau ở chỗ nào?
- GV gọi HS trình bày thử 1 món kho ở gia đìnhthường dùng
Trang 22* Khái niệm: là phương pháp làm chín thực phẩm
bằng sức nóng của hơi nước
* Khái niệm: Nướng là phương pháp làm chín
thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa,
thường là than, củi, nướng 2 bên mặt của thực
phẩm cho đến khi thực phẩm chín vàng đều
* Quy trình:
- Làm sạch, sơ chế, tẩm ướp gia vị đặt lên vỉ hoặc
xiên vào que
- Nướng vàng đều
- Trình bày
* Yêu cầu kỹ thuật
- Chín đều , không dai
- Thơm ngon đậm đà
- màu vàng nâu
- GV hỏi: gia đình em thường làm món ăn gì bằng phương pháp hấp, đồ?
- GV dẫn dắt cho HS hình thành khái niệm
- GV: Em hãy mô tả cách đồ xôi ở gia đình emhoặc cách thực hiện 1 món hấp
- GV bổ sung thêm các dụng cụ cần thiết
- GV lưu ý thêm:
+ Dụng cụ hấp phải kín, không mở nấp vun nhiềulần
+ Khi hấp phải đổ nước vào nồi đáy
+ Thời gian chín lâu hơn các phương pháp khác
- GV: Món hấp, đồ phải đảm bảo những yêu cầu
gì về kĩ thuật
- HS trả lời
Gv cho Hs xem hình 3.22 đưa ra 1 số ví dụ vềmón nướng từ đó phaan tích đưa đến khái niệm
Gv cho HS xem hinh 1 số món nướng, gọi HS cho
ý kiến nhận xétvề tên goi, trạng thái , hương vị,màu sắc từ đó rút ra quy trình thực hiện và yêucầu kỹ thuật của món nướng
4 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà
a Củng cố:
- Gọi 1 HS trả lời lại các khái niệm của từng món
- 1 HS trình bày lại quy trình, yêu cầu kĩ thuật
b Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1’- Học bài cũ, xem tiếp phần tiếp theo của bài mới.
- Tìm hiểu các phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa
Rút kinh nghiệm
Trang 231/ Kiến thức: - HS nắm được vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm được yêu cầu của các phưong pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không sử
dụng nhiệt
- Biết những ảnh hưởng của chất lượng thực phẩm do chế biến
2/ Kỹ năng: - Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
- Hình thành kĩ năng nấu ăn ở gia đình
3/ Thái độ: - Làm việc đúng quy trình.
- Ý thức cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm khi nấu ăn
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu về nấu ăn
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: - Các hình vẽ hoặc tranh ảnh phóng to
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài, tìm hiểu các phương pháp chế biến thực phẩm ở gia
đình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm, quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật món luộc, hấp và nấu?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương pháp
làm chín thực phẩm trong chất béo.
a) Rán (chiên)
* Khái niệm: Rán là làm chín thực phẩm
trong 1 lượng chất béo tương đối nhiều,
đun lửa vừa trong 1 thời gian đủ làm chín
* Yêu cầu kĩ thuật: SGK
Ngoài các phương pháp chế biến thực phẩm có sửdụng nhiệt như trên bài học, hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu 1 số phương pháp chế biến sau: “Phươngpháp làm chín thực phẩm trong chất béo”
GV sử dụng phương pháp: hỏi đáp, trực quan
- GV hỏi: gia đình em thường chế biến những món rán nào? cho VD?
- HS kể tên, GV cho HS đọc SGK
- GV: + Theo em những món rán nào cần nhiều chất béo?
+ Thời gian cần để món rán chín nhiều hay ít?
- HS trả lời, GV dẫn dắt HS hình thành khái niệm
- GV: Hãy trình bày 1 món rán ở gia đình em thường làm?
- HS trình bày
- GV dẫn dắt, kết luận
- GV hỏi: Món rán phải bảo đảm được những yêucầu gì về kĩ thuật
Trang 24b) Rang:
* Khái niệm: là đảo đều thực phẩm trong
chảo với lượng mỡ ít hoặc không có Lửa
vừa đủ để thực phẩm chín từ ngoài vào
trong
* Quy trình thực hiện:
* Yêu cầu kĩ thuật:
c) Xào:
* Khái niệm: là đảo qua đảo lại thực phẩm
trong chảo với lượng mỡ hoặc dầu vừa
phải, có sự kết hợp giữa các loại thực
phẩm, đun lửa to, thời gian ngắn
- Thêm 1 lượng mỡ, cho thực phẩm thực
vật vào xào chín tới, cho nguyên liệu
động vật đã chín vào trộn đều
- Vặn lửa to, đảo nhanh tay, có thể cho
thêm ít nước
- Trình bày
* Yêu cầu kĩ thuật:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu món trộn dầu giấm.
* Khái niệm: là phương pháp làm cho thực
phẩm giảm bớt mùi vị chính (mùi hăng),
ngấm gia vị
* Quy trình thực hiện:
- Sử dụng các thực phẩm thực vật thích hợp,
làm sạch
- Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn + giấm
+ đường + muối + tiêu
- Trộn trước khi ăn 5 – 10 phút
- HS trả lời GV bổ sung, kết luận
- GV yêu cầu HS trình bày quy trình thực hiện vànêu yêu cầu kĩ thuật của món rang
- GV hỏi: Rán khác rang ở điểm nào?
+ Rán: cần nhiều dầu mỡ
+ Rang: không cần hoặc cần ít mỡ
- GV: + Em hãy kể tên những món xào mà gia đình em hay làm?
+ Em hãy cho biết em đã thực hiện nó như thế nào?
- GV: món xào nào em thích nhất? Em thử trình bày cách làm?
- HS trả lời
- GV bổ sung, yêu cầu HS đọc SGK
- GV: món xào phải đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào?
Sử dụng phương pháp đàm thoại – thảo luận nhóm
- GV hỏi: Em đã thưởng thức những món ăn nào không sử dụng lửa?
- HS: nộm đu đủ, món dưa muối, cà muối, xà lách,dưa chuột trộn dầu giấm …
- GV cho HS quan sát tranh ảnh món trộn dầu giấm
- Hỏi: Em có nhận xét gì về trạng thái, hương vị, màu sắc của món trộn dầu giấm?
- HS trả lời
- GV dẫn dắt cho HS hình thành khái niệm
- GV yêu cầu HS đọc phần quy trình SGK
- GV hỏi: Nguyên liệu nào được sử dụng trong món trộn dầu giấm?
- HS:
- GV: Theo em, tại sao chỉ trộn trước khi ăn từ 5 – 10 phút?
Trang 25Hoạt động 3: Tìm hiểu món trộn hỗn hợp.
* Khái niệm: pha trộn nhiều loại nguyên liệu
thực phẩm đã được làm chín bằng cac phương
* Yêu cầu kĩ thuật:
Hoạt động 4: Tìm hiểu món muối chua.
* Khái niệm: SGK
Lưu ý có 2 cách muối chua: Muối xổi và
muối nén
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu, để ráo nước
- Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước
muối hoặc ướp
- Nén chặt thực phẩm
* Yêu cầu kĩ thuật: SGK
- HS: + Để nguyên liệu đủ ngấm cá loại gia vị
+ Hạn chế sự tiết nước tự nhiên trong nguyên liệu,không bị nát
- GV: Yêu cầu kĩ thuật của món trộn dầu giấm như thế nào?
- HS đọc phần yêu cầu kĩ thuật SGk
Hỏi: Em đã từng ăn những món trộn dầu giấm như thế nào? Kể tên các món và nêu các nguyên liệu trong món đó?
- GV dẫn dắt HS hình thành khái niệm
- VD:
- GV yêu cầu HS đọc phần quy trình SGK
- Hỏi: + Tại sao nguyên liệu trước khi trộn lại phải ướp muối, sau đó rửa lại cho hết vị mặn rồi vắt ráo ?
- HS: Muối sẽ rút bớt nước trong nguyên liệu và giảm
vị hăng
- GV yêu cầu HS lưu ý khâu trình bày
- GV hỏi: em hiểu thế nào là phương pháp muối chua thực phẩm ?
- HS đọc khái niệm SGK
- HS đọc quy trình thực hiện SGK
- Yêu cầu HS phát hiện sự khác nhau giữa muối xổi
và muối nén ?
- HS trả lời, GV bổ sung, ghi bảng
* Muối nén: + Thời gian làm chín thực phẩm lên men dài.
+ Thực phẩm được ướp nhiều muối và giữ được lâu
* Muối xổi: + Thời gian lên men ngắn+ Thực phẩm được ngâm trong dung dịch hỗn hợp:giấm, mắm, đường, tỏi, ớt, gừng …
* GV yêu cầu HS đọc yêu cầu kĩ thuật
4 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà:
1 Củng cố:- GV dùng sơ đồ câm cho HS nhắc lại bài.
- Trình bày sự giống và khác nhau giữa các món
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài và vận dụng vào thực tế gia đình
Rút kinh nghiệm
Trang 26Tuần 25
Tiết 50
ND
BÀI 24: THỰC HÀNH TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN
TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: - Hiểu được thế nào là tỉa hoa trang trí và một số hình thức tỉa hoa thường gặp.
- Biết cách thực hiện tỉa hoa từ một vài nguyên liệu như: trái ớt, cà chua,
2/ Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng để tỉa hoa trang trí từ một vài loại rau, củ, quả… trang trí cho
món ăn
3/ Thái độ: - Yêu thích trang trí món ăn Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
+ Nghiên cứu kĩ phần lí thuyết
+ Tham khảo tài liệu tỉa hoa từ một số loại rau, củ, quả…
+ Lập kế hoạch triển khai thực hành
Bài 24 thực hành trong 2 tiết:
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
+ Tranh ảnh phóng to một số cách tỉa hoa trang trí từ các loại trái cây, rau, củ,…
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu kĩ trước bài thực hành “Bài 24: Thực hành tỉa hoa trang trí
món ăn từ một số loại rau, củ, quả”
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên liệu, dụng cụ
- Có nhiều hình thức tỉa hoa:
+ Tỉa dạng phẳng, tỉa dạng nổi, tỉa hình hoa, lá
- Tùy theo tính chất của rau củ, quả và yêu cầu
mĩ thuật của món ăn mà vận dụng hình thức tỉa
hoa phù hợp
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Yêu cầu:
+ Thực hiện tại lớp + Thực hành nghiêm túc, không đùa giỡn
HS thực hành theo từng cá nhân dưới sự hướng dẫncủa GV
GV cho HS xem hình 3.28 (Sgk), một vài nguyênliệu dùng tỉa hoa trang trí
GV nhấn mạnh để HS nắm được: Tùy theo tính chấtcủa rau củ, quả và yêu cầu mĩ thuật của món ăn mà
Trang 27vận dụng hình thức tỉa hoa phù hợp.
4 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà
a Củng cố:
- GV nhắc lại kiến thức đã học: cách trang trí món ăn
- GV yêu cầu HS coi lại các hình ảnh trang trí
Trang 28Tuần 26
Tiết 51
ND
BÀI 24: THỰC HÀNH TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN
TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: - Biết cách thực hiện tỉa hoa từ một vài nguyên liệu như: trái ớt, cà chua,
2/ Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng để tỉa hoa trang trí từ một vài loại rau, củ, quả…trang trí cho
món ăn
3/ Thái độ: - Yêu thích trang trí món ăn Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
+ Nghiên cứu kĩ phần lí thuyết
+ Tham khảo tài liệu tỉa hoa từ Ớt, Cà chua
+ Lập kế hoạch triển khai thực hành
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: + Trang ảnh phóng to hình 3.30, 3.31, 3.35 (SGK)
2 Chuẩn bị của HS: - Nghiên cứu kĩ trước phần thực hành bài 24: Thực hành tỉa hoa trang trí
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hành tỉa
- Dùng kéo cắt sâu vào 1,5 cm
- Tỉa đầu cánh hoa cong nhọn
- Lõi ớt tỉa thành nhính nhị dài, uốn cánh hoa
b Tỉa hoa đồng tiền
- Có nhiều hình thức tỉa hoa:
+ Tỉa dạng phẳng, tỉa dạng nổi, tỉa hình hoa,
lá
- Tùy theo tính chất của rau củ, quả và yêu
cầu mĩ thuật của món ăn mà vận dụng hình
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Yêu cầu:
+ Thực hiện tại lớp + Thực hành nghiêm túc, không đùa giỡn
- Em hãy nêu các bước thực hành tỉa hoa Đồng tiền?
Trang 29thức tỉa hoa phù hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hành tỉa
hoa trang trí từ cà chua
- GV cho HS xem hình thức tổng hợp các kiểu tỉa hoa
- GV yêu cầu HS coi lại các hình ảnh trang trí
- Nhận xét một vài bài thực hành đạt yêu cầu và một vài bài chưa đạt của một số HS
- Cho HS tự nhận xét chéo
- GV chấm sản phẩm
b Hướng dẫn HS tự học ở nhà 2’
- Xem trước nội dung phần thực hành bài ôn tập
- Ôn lại các kiến thức của chươngRút kinh nghiệm
Trang 301/ Kiến thức: - Biết được cách làm món rau xà lách trộn dầu giấm.
- Biết cách trình bày và nắm được quy trình thực hiện món này
2/ Kỹ năng: - Chế biến được 1 số món ăn với yêu cầu tương tự.
- Ap dụng vào thực tiễn gia đình
3/ Thái độ: - Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, đúng quy trình
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu quy trình thực hiện món trộn dầu giaams rau xa lách
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: + Tranh ảnh phóng to món trộn giầu dấm
2 Chuẩn bị của HS: HS: Đọc trước bài, nghiên cứu và tìm hiểu quy trình.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quy trình thực hiện mốn trộn giầu dấm, trộn hỗn hợp và món muối chua?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình lí thuyết thực
hiên món trộn dầu dấm
1 Chuẩn bị: Sơ chế nguyên liệu
- Rau xà lách: rửa sạch, tách lá, ngâm nước
muối loãng 10 phút, vớt ra để ráo
- Thịt bò: thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín
- Hành tây: bóc vỏ khô, thái mỏng, ngâm giấm,
đường (2 thìa súp giấm + 1 thìa đường)
- Cà chua: cắt lát, trộn giấm, đường
- Tỉa hoa ớt
2 Chế biến:
* Làm nước trộn dầu giấm: 3 thìa súp giấm + 1
thìa súp đường + ½ thìa cà phê muối Khuấy
đều + 1 thìa dầu ăn
* Trộn rau: cho xà lách + hành tây + cà chua
vào khay to, đổ hỗn hợp dầu giấm vào trộn đều
3 Trình bày sản phẩm:
- Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa
- Chọn 1 ít lát cà chua bày xung quanh, phía
trên để hành tây, trên cùng là thịt bò Trang trí
rau thơm, ớt tỉa hoa
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Hướng dẫn thực hiện quy trình
- Nhắc nhở an toàn lao động
- Phương pháp: diễn giảng, đàm thoại Trực quan,diễn trình
- GV: để hoàn thành món này cần có những dụng cụ
và nguyên liệu nào?
- GV yêu cầu HS trả lời
- HS trình bày cách sơ chế cho từng món
- HS thảo luận trả lời
- GV kết luận
- GV diễn trình, làm mẫu
- Vừa làm vừa đặt 1 số câu hỏi để HS nắm kĩ bài
- GV hỏi: làm nước trộn dầu giấm gồm nhữngnguyên liệu nào?
Trang 314 Củng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà:
a Củng cố:
- GV nhắc lại quy trình thực hiện
- Chỉ nên thực hiện trước bữa ăn 5 phút
- Có thể chỉ trộn dầu giấm + rau xà lách + cà chua + hành tây
- Lưu ý khi mua nguyên liệu:
+ Chọn rau xà lách loại to, dày, giòn, lá xoăn
+ Cà chua chọn loại dày cùi, ít hạt, vừa chín đỏ
+ Có thể thay đổi nguyên liệu khác tưong tự
b Hướng dẫn HS tự học ở nhà: + Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ cho tiết sau
+ Các nhóm chuẩn bị sơ chế nguyên liệu tại nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 321/ Kiến thức: - Biết được cách làm món rau xà lách trộn dầu giấm.
- Biết cách trình bày và nắm được quy trình thực hiện món này
2/ Kỹ năng: - Chế biến được 1 số món ăn với yêu cầu tương tự.
- Ap dụng vào thực tiễn gia đình
3/ Thái độ: - Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, đúng quy trình
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu quy trình thực hiện món trộn dầu giấm rau xa lách
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học: + Các dụng cụ cần thiết để chế biến món trộn dầu giấm
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hiện làm món trộn dầu dấm
1 Chuẩn bị: Sơ chế nguyên liệu
- Rau xà lách: rửa sạch, tách lá, ngâm nước muối
loãng 10 phút, vớt ra để ráo
- Thịt bò: thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín
- Hành tây: bóc vỏ khô, thái mỏng, ngâm giấm,
đường (2 thìa súp giấm + 1 thìa đường)
- Cà chua: cắt lát, trộn giấm, đường
- Tỉa hoa ớt
2 Chế biến:
* Làm nước trộn dầu giấm: 3 thìa súp giấm + 1
thìa súp đường + ½ thìa cà phê muối Khuấy đều
+ 1 thìa dầu ăn
* Trộn rau: cho xà lách + hành tây + cà chua vào
khay to, đổ hỗn hợp dầu giấm vào trộn đều
3 Trình bày sản phẩm:
- Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa
- Chọn 1 ít lát cà chua bày xung quanh, phía trên
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Yêu cầu: + Thực hiện hoàn chỉnh, đơn giản,ngon, trình bày đẹp
+ An toàn lao động, vệ sinh nơi làm thực hành,sạch, gọn gàng
+ Thực hành nghiêm túc, không đùa giỡn
- GV gọi 1 em nhắc lại quy trình thực hiện chếbiến
- GV nhấn mạnh những điều cần lưu ý khi thựchành
- Chia nhóm, vị trí làm việc, bầu nhóm trưởng
- HS lấy nguyên liệu đã được sơ chế ở nhà
- GV kiểm tra nguyên liệu của các tổ, góp ý rútkinh nghiệm
- GV hướng dẫn HS tỉa hoa trang trí bằng ớt hoặcdưa leo
Trang 33để hành tây, trên cùng là thịt bò Trang trí rau
b Hướng dẫn HS tự học ở nhà:+ Xem bài 20: Thực hành trộn hỗn hợp – nộm rau muống.
+ Xem lại nội dung phần phương pháp trộn hỗn hợp
Rút kinh nghiệm
Trang 341/ Kiến thức: - Hiểu được cách làm món nộm rau muống
- Nắm vững quy trình thực hiện món này
2/ Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng để chế biến được những món ăn có yêu cầu kĩ thuật tương tự.
- Hình thành kĩ năng chế biến các món ăn, kĩ năng sơ chế
3/ Thái độ: - Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ thuật chế biến món ăn không sử dụng nhiệt
- Tham khảo tài liệu nấu ăn
- Lên kế hoạch thực hành (2 tiết)
+ Tiết 1: Hướng dẫn trên lớp quy trình, thao tác kĩ thuật
+ Tiết 2: HS thực hành chế biến, hình thành sản phẩm
- GV phân công cho các nhóm chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu
b Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
+ Trang ảnh phóng to một số món trộn hỗn hợp và quy trình thực hiện
2 Chuẩn bị của HS: + Nghiên cứu trươc quy trình thực hiện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bị
- GV gọi 1 HS nhắc lại nội dung phần chế biến món ăn không sử dụng nhiệt?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hiện
làm món trộn hỗn hợp
I Nguyên liệu: có thể thay thế nguyên liệu
rau muống bằng nguyên liệu su hào, cà rốt,
đu đủ …
- Nộm rau muống: rau muống, tôm tươi, thịt
nạc, hành khô, đường kính, giấm chua,
chanh, ớt, tỏi, mắm, rau thơm, lạc rang
1 Chuẩn bị: sơ chế nguyên liệu
2 Chế biến:
* Làm nước trộn nộm:
- Tỏi bóc vỏ, giã nhuyễn cùng với ớt
- Chanh vắt lấy nước, bỏ hạt
- Trộn chanh, ớt, tỏi, đường, giấm khuấy
đều Cho nước mắm, nếm đủ độ cay, mặn,
chua, ngọt theo khẩu vị vừa ăn
* Trộn nộm:
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Hướng dẫn thực hiện quy trình
- Nhắc nhở an toàn lao động
- GV đặc 1 số câu hỏi và diễn trình cho HS thấy
+ Rau muống phải sơ chế như thế nào ? Nếu sử dụngcác nguyên liệu khác thì phải sơ chế như thế nào ?+ Thịt, tôm sơ chế như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS cách làm
- GV hướng dẫn HS các bước trộn nộm
- GV hướng dẫn HS các bước trình bày
Trang 35- Vớt rau muống, vẩy ráo nước, Vớt hành đểráo.
- Trộn đều rau muống và hành, cho vào đĩa,xếp thịt và tôm lên trên, sau đó rưới đềunước trộn nộm lên
- Gọi 1 HS nhắc lại các nguyênliệu cần cho món
- Cách sơ chế các nguyên liệu
Trang 361/ Kiến thức: - Hiểu được cách làm món nộm rau muống
- Nắm vững quy trình thực hiện món này
2/ Kỹ năng: - Có kĩ năng vận dụng để chế biến được những món ăn có yêu cầu kĩ thuật tương tự.
- Hình thành kĩ năng chế biến các món ăn, kĩ năng sơ chế
3/ Thái độ: - Thực hành nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1 Chuẩn bị của GV:
a Chuẩn bị nội dung:
+ Nghiên cứu kĩ thuật chế biến món ăn không sử dụng nhiệt
+ Tham khảo tài liệu nấu ăn
+ GV phân công cho các nhóm chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu
- Kiểm tra sĩ số, chia nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV: gọi 1 HS nhắc lại quy trình kĩ thuật chế biến
GV bổ sung và nhấn mạnh
- Phải hoàn chỉnh 1 món ăn đơn giản, ngon, đẹp, hấp dẫn, đúng thời gian
- Yêu cầu làm việc nghiêm túc, không đuà nghịch, giữ vệ sinh sạch sẽ
- Chia vị trí làm việc
3 bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tiến hành thực hiện quy trình
làm món trộn hỗn hợp
I Nguyên liệu: có thể thay thế nguyên liệu
rau muống bằng nguyên liệu su hào, cà rốt,
đu đủ …
- Nộm rau muống: rau muống, tôm tươi, thịt
nạc, hành khô, đường kính, giấm chua,
chanh, ớt, tỏi, mắm, rau thơm, lạc rang
1 Chuẩn bị: sơ chế nguyên liệu
2 Chế biến:
Hướng dẫn ban đầu:
- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành
- Yêu cầu: + Thực hiện hoàn chỉnh, đơn giản, ngon, trìnhbày đẹp
+ An toàn lao động, vệ sinh nơi làm thực hành, sạch, gọngàng
+ Thực hành nghiêm túc, không đùa giỡn
HS thực hành theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thực hành
- GV chỉ theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn HS thực hành đúngquy trình kĩ thuật
- Bước sơ chế: nguyên liệu đã được HS sơ chế ở nhà
- GV chỉ kiểm tra, nhận xét cho HS rút kinh nghiệm
- HS trình bày sáng tạo, màu sắc hấp dẫn
- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở HS thực hành nghiêm túc,cẩn thận, đúng quy trình