1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ly 8 t15 16 cn

8 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được điều kiện nổi của vật b Kỉ năng: Làm được TN về sự nổi của vật c Thái độ: Tập trung, tích cực trong học tập 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a Chuẩn bị của học sinh: một cốc

Trang 1

Tuần 15 – Tiết 15 Ngày soạn: 17/11/2016

Bài 12: SỰ NỔI

a) Kiến thức: Giải thích được khi nào vật nổi, chìm Nêu được điều kiện nổi của vật

b) Kỉ năng: Làm được TN về sự nổi của vật

c) Thái độ: Tập trung, tích cực trong học tập

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Chuẩn bị của học sinh: một cốc thủy tinh to đựng nước; một chiếc đinh; một miếng gỗ nhỏ;

một ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng) có nút đậy kín

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp , nhóm

-Biện pháp: giáo dục HS học tập nghiêm túc, ý thức nhận biết được trong thực tế

-Phương tiện : Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK; mô hình tàu ngầm

- Yêu cầu học sinh : Học bài và làm câu hỏi SGK , bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo + HS :

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ: Do tiết rồi thực hành

b)Dạy bài mới

Lời vào bài :(5 P)

- GV tổ chức tình huống học tập như SGK

- Thí nghiệm cho HS quan sát vật nổi, chìm, lơ lửng trong nước

- Giải thích vì sao quả cân bằng sắt chìm, khúc gỗ nổi

- Cho biết tàu bằng sắt tuy nặng nhưng vẫn nổi

- Vậy để cho vật nổi ta cần điều kiện gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm? (20 phút)

- Vật nhúng chìm trong chất

lỏng chịu tác dụng của những

lực nào?

- Hướng dẫn HS thảo luận và

nêu kết quả C1, C2

- Cho HS lên bảng ghi mũi

tên lực thích hợp vào hình

12.1

- Chuẩn xác hoá kết luận

- Nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệm và trả lời câu 1

C1: Vật ở trong chất lỏng chịu

tác dụng của 2 lực: Trọng lực – Lực đẩy Hai lực này cùng phương ngược chiều

- Lên bảng vẽ mũi tên vào hình

Nhóm ghi vào bảng con hình 1

C2: P > F: vật chìm.

P = F: vật lơ lửng

P < F: vật nổi

I Khi nào vật nổi, vật chìm?

Nhúng 1 vật vào CL thì

P > F: vật chìm

P = F: vật lơ lửng

P < F: vật nổi

Dv = dl

Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng (15phút)

- Tiến hành thí nghiệm: thả

mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm

rồi buông tay, cho HS quan

sát và nhận xét

- Thông qua thí nghiệm trên

HS thảo luận và trả lời các câu

hỏi C3, C4, C5

- Cá nhân tìm hiểu thí nghiệm, quan sát thí nghiệm

- Nhóm thảo luận và rút ra kết luận Ghi phiếu học tập, ghi bảng con

C3:

II Độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:

Công thức:

F A = d V

Trang 2

- Nhắc lại công thức:

Pvât = dvật Vvật

có công cơ học

C4: Do trọng lượng riêng của

gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước

C5: B

- HS làm thí nghiệm kiểm chứng

- Thả trứng vào nước, quan sát

- Cho muối vào nước, khuấy đều, quan sát và giải thích hiện tượng

V: thể tích phần vật chìm trong chất lỏng (m3)

d :TLR của chất lỏng (N/m3)

* TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG:

- Vật nổi lên khi trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Acsimet:

- Đối với các chất lỏng không hòa tan trong nước, chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn nước lên nổi lên trên mặt nước Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxi vào nước vì vậy sinh vật không lấy được oxi sẽ bị chết

Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải rất lớn (các khí thải NO, NO2, CO2, SO, SO2, H2S…) đều nặng hơn không khí vì vậy chúng có xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất Các chất khí này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con người

- Biện pháp GDMT:

+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió, xây dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng các ống khói…) + Hạn chế khí thải độc hại

+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu

c) Củng cố - luyện tập (3p):- Yêu cầu HS nêu lại kết luận của bài Viết, hiểu công thức tính độ

lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi

- Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời C6, C7, C8, C9

* Vật nổi khi:

dvật < dch lỏng

* Vật lơ lửng khi:

dvật = dch lỏng

* Vật chìm khi:

dvật > dch lỏng

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)

- Học và hiểu phần ghi nhớ

- Làm bài tập 9 SBT

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Đọc trước bài “Công cơ học” và biết được khi nào có công cơ học

e) Bổ sung:

Tuần 16 – Tiết 16 Ngày soạn: 23/11/2016

Bài 13: CÔNG CƠ HỌC 1) M ục tiêu:

a) Kiến thức: Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ

Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

b) Kỉ năng: Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan

c) Thái độ : Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài

Trang 3

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp , nhóm

-Biện pháp: giáo dục HS học tập nghiêm túc, ý thức nhận biết được các dạng áp suất trong thực tế.

-Phương tiện : con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất làm việc.

- Yêu cầu học sinh : Học bài và làm câu hỏi SGK , bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo + HS : SGK 3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ: trả lời ghi nhớ bài 12

b)Dạy bài mới

Lời vào bài :(5 P)

- Gọi HS đọc nội dung phần mở đầu

- GV: Để hiểu thế nào là công cơ học, chúng ta xét phần I

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm công cơ học (5 phút)

- GV: Treo tranh (hình 13.1, 13.2) Yêu cầu HS

quan sát và đọc nội dung nhận xét trong SGK

- GV gợi ý: Con bò có dùng lực để kéo xe? Xe

có chuyển dời không?

- Lực sĩ có dùng lực để ghì quả tạ? Quả tạ có di

chuyển không?

- GV thông báo: Hình 13.1, lực kéo của con bò

thực hiện công cơ học

- Hình 13.2, người lực sĩ không thực hiện công

- GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận C1, C2

và cử đại diện trả lời trong 2 phút

- Chuẩn bị bài “Định luật về công”

- HS quan sát tranh và đọc nội dung nhận xét trong SGK

- HS thực hiện lệnh C1, C2, trả lời và ghi kết quả

2 Kết luận: HS ghi

kết luận vào vở

I Khi nào có công cơ học?

1 Nhận xét

2 Kết luận (nd1,2)

Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong TH có lực td vào vật và làm vật chuyển dời

- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố:

* Lực tác dụng vào vật

* QĐ vật chuyển dịch

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về công cơ học (10 phút)

- GV: Nêu lần lượt C3, C4 cho HS ở mỗi nhóm

thảo luận câu trả lời (Đúng hoặc sai)

- GV xác định câu trả lời đúng:

C3: a, c, d

C4: Lực kéo của đầu tàu hỏa

Lực hút của trái đất

Lực kéo của người công nhân

GV chuyển ý: Công cơ học được tính như thế nào?

- Chuẩn bị bài “Định luật về công”

HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời C3, C4

3 Vận dụng: (SGK)

C3: a,c,d C4: d) Trọng lực của qủa bưởi

a) Lực kéo của đầu tàu hỏa c) lực kéo của người

Hoạt động 3: GV thông báo kiến thức mới: Công thức tính công (5 phút)

- GV thông báo công thức tính công A, giải

thích các đại lượng trong công thức và đơn vị

công Nhấn mạnh điều kiện để có công cơ học

- GV chuyển ý và nhấn mạnh phần chú ý:

A = F.S được sử dụng khi vật chuyển dời theo

phương của lực tác dụng vào vật

- HS ghi: Khi có một lực

F tác dụng vào vật làm vật chuyển dời một quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F:

A = F s

II Công thức tính công:

1 Công thức:

Trong đó:

A = F.s

Trang 4

+ Nếu vật chuyển dời không theo phương của

lực, công thức tính công sẽ học ở lớp trên

+ Vật chuyển dời theo phương vuông góc với

phương của lực thì công của lực đó bằng

không

A (J), F (N), s (m)

A: Công lực F F: lực td vào vật (N) s:QĐ vật di chuyển (m) Đơn vị công:Jun (J)

- 1 KJ = 1000J 1J = 1N.1m Hoạt động 4: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập (5 phút)

- GV lần lượt nêu C5, C6,

C7 và phân tích nội dung để

HS trả lời

- HS làm việc cá nhân, giải các C5, C6, C7

2 Vận dụng (SGK/P47)

C5: công của lực kéo của đầu tàu

A = F.s = 5000 1000

A = 5000000J = 5000KJ

C6: A = Fs = 20.6 = 120 (J) C7: Trọng lực có phương thẳng đứng

vuông góc với phương CĐ của vật, nên không có công cơ học của trọng lực

* TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG:

- Công cơ học phụ thuộc hai yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường di chuyển

- Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật không di chuyển thì không có công cơ học nhưng con người và máy móc vẫn tiêu tốn năng lượng Trong giao thông vận tải, các đường gồ ghề làm các phương tiện di chuyển khó khăn, máy móc cần tiêu tốn nhiều năng lượng hơn Tại các đô thị lớn, mật độ giao thông đông nên thường xảy ra tắc đường Khi tắc đường các phương tiện tham gia vẫn nổ máy tiêu tốn năng lượng vô ích đồng thời xả ra môi trường nhiều chất khí độc hại

- Giải pháp: Cải thiện chất lượng đường giao thông và thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách tắc giao thông nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng

c) Củng cố - luyện tập (3p)

+ Khi nào thì có công cơ học?

+ Công thức tính công cơ học? Đơn vị tính công?

+ Công cơ học phụ thuộc 2 yếu tố nào?

- GV tóm tắt kiến thức cơ bản của bài học

Dặn dò:

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)

việc chuẩn bị cho tiết học sau: “học thuộc lòng nội dung ghi nhớ”

- GV nhận xét và đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài “Định luật về công”

e) Bổ sung:

Tuần 17 – Tiết 17 Ngày soạn: 30/11/2016

ÔN TẬP HK 1

1) M ục tiêu:

a Kiến thức: Ôn lại các kiến thức về: tính tương đối của CĐ cơ học; K/n vận tốc; tính chất của CĐ

đều và CĐ không đều; cách biểu diễn Lực; đặc điểm của hai lực cân bằng và K/n quán tính; các loại lực

ma sát và điều kiện xuất hiện; k/n áp lực và áp suất; đặc điểm của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển

Trang 5

1 1 1 2 2 2

1 2

1 2

100 4( / ) 25

50 2,5( / ) 20

100 50

3,33( / )

25 20

tb

tb

tb

s

t s

t

b Kĩ năng: Biết vận dụng công thức tính vận tốc, áp suất chất rắn, lỏng, khí vào bài tập và giải thích

được một số hiện tượng xảy ra trong thực tế

c Thái độ : Say mê tìm tòi, yêu thích môn học

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Chuẩn bị của học sinh: ôn tập trước ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp , nhóm

-Biện pháp: giáo dục HS học tập nghiêm túc.

-Phương tiện : Hệ thống lại kiến thức trọng tâm qua từng bài học và bài tập vận dụng.

- Yêu cầu học sinh : Học bài và làm câu hỏi SGK , bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo + HS : SGK

a) Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

b)Dạy bài mới

Lời vào bài :(5 P)

- Gọi HS đọc nội dung phần mở đầu

- GV: Để hiểu thế nào là công cơ học, chúng ta xét phần I

Câu 1: Nêu công thức tính vận tốc

trung bình của một vật chuyển

động Nêu rõ tên và đơn vị của

từng đại lượng có mặt trong công

thức

TL theo HD của GV Đáp án: Công thức: TB

s v t

,

s: Quãng đường đi được (km hoặc m) t: Thời gian để đi hết quãng đường đó (h hoặc s)

Câu 2: Kỉ lục thế giới về chạy

100m do VĐV người Jamaica đạt

được là 9,58 giây

a) Chuyển động của vận động

viên này trong cuộc đua là đều hay

không đều?

b) Tính vận tốc trung bình của

vận động viên này

Đáp án:

a) Chuyển động không đều;

9,58

TB

s

t

Bài 3: Một đoàn tàu chạy trong 10

giờ Trong 4 giờ đầu tàu chạy với

vận tốc trung bình bằng 60km/h;

trong 6 giờ sau đầu tàu chạy với

vận tốc trung bình bằng

50km/h Tìm vận tốc trung bìnhcủa

đoàn tàu trong suốt thời gian

chuyển động trên

Đáp án Quãng đường đoàn tàu chạy trong 4 giờ:

s 1 = v 1. t 1 = 60.4 = 240 (km) Quãng đường đoàn tàu chạy trong 6giờ:

s 2 = v 2. t 2 = 50.6 = 300 (km) Tổng quãng đường đoàn tàu chạy:

s = s 1 + s 2 = 540 (km) Vận tốc trung bình của người đó trong suốt thời gian chuyện động là:

1 2

Câu 4: Một người đi xe đạp xuống

một cái dốc dài 100m hết 25s

Xuống hết dốc, xe lăn tiếp đoạn

đường dài 50m trong 20s rồi dừng

hẳn Tính vận tốc trung bình của

người đi xe trên mỗi quãng đường

và trên cả quãng đường

Đáp án:

Câu 5: Nêu công thức tính áp suất

chất rắn Nêu rõ tên và đơn vị của

từng đại lượng có mặt trong công

S

,

Trang 6

thức F: Áp lực (N)

S: Diện tích mặt bị ép (m 2 )

Câu 6: Một vật tác dụng lên mặt

sàn một áp suất 17 000 N/m2 Diện

tích của bàn chân tiếp xúc với mặt

sàn là 0,03m2 Hỏi trọng lượng và

khối lượng của người đó

Đáp án:

- Trọng lượng của người đó: P = p.S = 17 000.0,03 = 510 (N)

- Khối lượng của người ấy: m =

10

P

= 51 (kg)

Câu 7: a) Để tăng áp suất ta phải

làm gì?

b) Hãy chỉ ra cách làm tăng áp suất

khi sử dụng dao trong gia đình em

Đáp án: a)Để tăng áp suất ta phải tăng áp lực

hoặc giảm diện tích bị ép (hoặc cùng lúc cả hai) b)Để tăng áp suất của dao ta cần tăng áp lực hoặc

là mài mỏng lưỡi dao.

Bài 8: Một người có khối lượng 60

kg, diện tích của cả 2 bàn chân là

6dm2 Tính áp suất của người này

lên trên mặt đất.Theo em, người đó

phải làm gì để áp suất nói trên

được tăng lên gấp đôi

6.10

F

N m

Để áp suất trên tăng gấp đôi, người đó có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:

+ Đứng bằng 2 chân và mang thêm một vật nặng có khối lượng 60kg (tăng áp lực lên 2 lần ) + Đứng bằng một chân (giảm diện tích mặt bị

ép đi 2 lần)

Câu 9: Nêu công thức tính áp suất

chất lỏng Nêu rõ tên và đơn vị của

từng đại lượng có mặt trong công

thức

Đáp án: CT: p = d.h , trong đó: p là áp suất ở đáy

cột chất lỏng ( Pa)

h: Là chiều cao của cột chất lỏng (m)

Câu 10: Tại sao khi lặn xuống

biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo

lặn chịu áp suất lớn?

Đáp án: Vì khi lặn sâu xuống biển thì áp suất chất

không mặc bộ đồ lặn chịu áp suất lớn thì không thể chịu nổi áp suất này.

Câu 11: Một thùng cao 1,2m đựng

đầy nước Tính áp suất của nưới

lên đáy thùng và lên một điểm cách

đáy thùng 0,4m (biết trọng lượng

riêng của nước là 10 000N/m3)

Đáp án: p 1 = d.h 1 = 10 000.1,2 = 12 000 (N/m 2 )

m 2 )

Câu 12: (Nâng cao) Vì sao các vận

động viên nhảy xa phải chạy lấy đà

rồi mới nhảy mà không đứng tại

chổ để nhảy?

Đáp án: Vì khoảng không vũ trụ không có không

khí, áp suất bên ngoài khoảng không rất nhỏ so với

áp suất trong cơ thể Vì thế, những nơi da non dễ bị rách ra, phải mặc bộ áo giáp để bảo vệ cơ thể.

Câu 13: Nêu công thức tính lực

đẩy acsimet lên một vật nhúng

chìm trong chất lỏng Nêu rõ tên và

đơn vị của từng đại lượng có mặt

trong công thức

V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )

Câu 14: Hai thỏi đồng có cùng thể

tích, một thỏi nhúng chìm trong

nước, một thỏi nhúng chìm trong

dầu Thỏi nào chịu lực đẩy

Ác-si-mét lớn hơn?

Đáp án: Thỏi nhúng trong nước chịu lực đẩy

Ác-si-mét lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu (do cùng thể tích).

Câu 15: Một khúc gỗ có thể tích là

0.05m3 được nhúng chìm trong

nước Tính lực đẩy Ác-si-mét lên

khúc gỗ, biết rằng trọng lượng

riêng của nước là 10 000N/m3

Câu 16: Hãy nêu điều kiện để vật Đáp án: Với P là trọng lượng của vật, nhúng chìm

Trang 7

nổi, vật chìm, vật lơ lững? trong chất lỏng F A là lực đẩy Ác-si-mét tác dụng

lên vật, thì nếu:

+) P < F A thì vật sẽ nổi lên.

Câu 17: Một chiếc sà lan nổi trên

mặt nước và thể tích phần ngập

trong nước của sà lan là 4m3 Xác

định trọng lượng của sà lan biết

trọng lượng riêng của nước là 10

000N/m3

Đáp án: Vì sà lan đang nổi trên mặt nước nên

trọng lượng của sà lan bằng độ lớn của lực đẩy Ác-si-met tác dụng lên sà lan.

Câu 18:

a) Khi nào có công cơ học?

b) Nêu công thức tính công cơ

học Nêu rõ tên và đơn vị của từng

đại lượng có mặt trong công thức

Đáp án: a) Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng

vào vật làm cho vật chuyển dời.

b) Công thức: A = F.s, trong đó: A: Công của lực F (Nm hoặc J)

F: là lực tác dụng vào vật (N) s: là quãng đường vật dịch chuyển (m)

Câu 19: Hãy phát biểu định luật về

công

Đáp án: Định luật về công: Không có một máy cơ

đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường

đi và ngược lại.

Câu 20: a) Có mấy loại lực ma sát,

đó là những loại nào? Các loại lực

ma sát có chung đặc điểm gì?

b) Hãy nêu hai ví dụ về

lực ma sát có lợi, hai ví dụ về lực

ma sát có hại

Đáp án: a)Có ba loại lực ma sát thường gặp: lực

ma sát trượt; lực ma sát lăn; lực ma sát nghỉ Có chung đặc điểm: cản trở chuyển động của vật b)HS tự nêu ví dụ.

Câu 21: (GDMT) Trong quá trình

lưu thông của các phương tiện giao

thông đường bộ, ma sát giữa bánh

xe và mặt đường, giữa các bộ phận

cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh

xe và vành bánh xe sẽ gây tác hại

gì cho môi trường? Hãy nêu biện

pháp khắc phục tình trạng trên

Đáp án: Khi xuất hiện các loại ma sát trên sẽ làm

phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi này gây tác hại to lớn đến môi trường: Ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp của cây xanh.

*) Biện pháp khác phục: Cần giảm số phương tiện lưu thông trên đường và cấm các phương tiện cũ nát, không đảm bảo chất lượng Các phương tiện lưu thông phải đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải

và an toàn đối với môi trường.

Câu 22: Đánh bắt cá bằng chất nổ

gây ảnh hưởng gì đối với môi

trường? Nêu biện pháp khắc phục

tình trạng trên

Đáp án:

*Tác hại: Đánh bắt cá bằng chất nổ sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động lớn đến các sinh vật sinh sống trong đó Dưới tác động này hầu hết các sinh vật đều bị chết, gây nên sự hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái.

*Biện pháp:

-Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất

nổ để đánh bắt cá.

-Phải có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt

cá này.

c) Củng cố - luyện tập (3p)

- GV tóm tắt kiến thức cơ bản của bài học

Dặn dò:

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)

ôn tập tiết sau thi hk 1

Trang 8

e) Bổ sung:

KIỂM TRA HỌC KỲ I

Ngày đăng: 30/10/2017, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w