1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ly 8 2016 2017 hk1

43 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế-Phương tiện: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay đồng đồ điện tử.- Yêu cầu học sinh: Học bà

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

13/8/2016

Tiết 1

CHƯƠNG I - CƠ HỌC Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC 1) Mục Tiêu:

a) Kiến thức: - Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

b) Kĩ năng: Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

c) Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thông tin.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế-Phương tiện: Tranh vẽ H.1.1; H 1.2, H.1.3 SGK

- Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Dặn dò học sinh cho chương trình vật lý 8.

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Mặt trời mọc đằng Đông, Lặn đằng Tây Như vậy có phải MT

chuyển động còn trái đất đứng yên không? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

- Y/c cả lớp thảo luận theo nhóm

- Làm thế nào nhận biết một ô tô

đang chuyển động hay đứng yên

- Cho hs đọc thông tin SGK để

hoàn thành c1

- Thông báo nội dung 1 trong

SGK

GV gợi ý:

- Căn cứ vào yếu tố nào biết vật

chuyển động hay đừng yên?

- Y/c 2 hs trả lời

- Để nhận biết vật CĐ hay đứng

yên ta dựa vào vật nào?

- Hoạt động nhóm - Tìm cácphương án để giải quyết

C1: So sánh vị trí của ô tô,

thuyền; đám mây với một vậtnào đó bên đường, bên bờsông

- Ghi nội dung 1 vào vở

- Hoạt động cá nhân để trảlời C2, C3

C3 :

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

* VD:

- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Trang 2

Hoạt động 2(14p) : Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Mặt trời và trái đất chuyển động

tương đối với nhau nếu lấy trái

cụm từ thích hợp cho bài C6:

đối với vật này / đứng yên

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên C4: So với nhà ga thì hành

khách đang chuyển động vì vịtrí người này thay đổi so vớinhà ga

C5: So với toa tàu thì hành

khách là đứng yên vì vị trí củahành khách đối với toa tàukhông đổi

C6: (1) đối với vật này

(2) đứng yên

- C7: Hành khách chuyển

động so với nhà ga nhưngđứng yên so với toa tàu

- Làm việc cá nhân hoàn thành

C8: Mặt trời thay đổi vị trí so

với một điểm mốc gắn với tráiđất, vì vậy có thể coi mặt trờichuyển động khi lấy mốc làtrái đất

- Lần lượt treo các hình 1.3a,b,c

III Một số chuyển động thường gặp

c) Củng cố - luyện tập (03p):

Yêu cầu HS trả lời các câu sau:

- Treo hình 1.4 SGK

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành C10, C11

- C10: + Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với cột điện

+ Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ôtô

Trang 3

+ Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với cột điện.

- C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ:chuyển động tròn quanh vật mốc

- Lưu ý: Có sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc, vật chuyển động

- Yêu cầu HS nêu lại nội dụng cơ bản của bài học

a) Kiến thức: - Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi

chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vậntốc)

- Nắm vững công thức tính vận tốc: v = s / t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn

vị hợp pháp của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

b) Kĩ năng: Biết đổi đơn vị và giải bài tập về v, s, t.

c) Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm, -Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế-Phương tiện: Đồng hồ bấm giây Tranh vẽ tốc kế

- Yêu cầu học sinh: Học bài 2 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát biểu ghi nhớ bài 1? Lấy VD về 1 vật đang CĐ, 1 vật đang

đứng yên (chỉ rõ vật mốc)? Tại sao nói CĐ và đứng yên chỉ có tính tương đối, cho VD minh họa?

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Một người đi xe đạp và một người đang chạy bộ Hỏi người nào

chuyển động nhanh hơn? Để trả lời chính xác ta nghiên cứu bài học hôm nay

s

Trang 4

- Thông báo các giá trị đó là vận tốc.

- HS phát biểu khái niệm vận tốc

-Dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu

với cột xếp hạng có sự quan hệ gì?

- Thông báo thêm một số đơn vị thơi

gian: giờ, phút, giây

- HS làm C3

- Thảo luận nhóm và ghi kết quả

- cùng quãng đường, thời gian càng ít càng chạy nhanh

- Tính toán và ghi kết quả vào bàng

- Cá nhân làm việc và so sánh kết quả

- Quãng đường đi được trong một giây

- Vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh

C2: 6; 6.32; 5.45; 6.67; 5.71.

chuyển động / nhanh hay chậm / quãng đường đi được / trong một giây

I VẬN TỐC LÀ GÌ?

- Độ lớn của vậntốc được tính bằng quãng đường trong mộtđơn vị thời gian

- Độ lớn của vậntốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động

C2: 6; 6.32;

5.45; 6.67; 5.71.C3: nhanh; chậm; quãng đường đi được; đơn vị

- Giới thiệu s, t, v và dựa

ph, s); v: vận tốc (km/h, m/s)

s = v.t hay t = s / v

Hoạt động 3: Tìm hiểu tốc kế (2 phút)

- Muốn tính vận tốc ta phải biết gì?

- Dụng cụ đo quãng đường?

- Dụng cụ đo thời gian?

- Thực tế người ta đo vận tốc bằng

dụng cụ gọi là tốc kế

- Hình 2.2 ta thường thấy ở đâu?

- Biết quãng đường, thời gian

- Dùng tốc kế để đo vận tốc

- Đơn vị hợp pháp là km/h và m/s

- Treo bảng 2.2 và gợi ý HS tìm các đơn vị khác

- Chú ý: 1km = 1000m; 1h = 60ph = 3600s

- Cá nhân làm và lên bảng điền

- HS làm C5  C8 - Làm việc cá nhân, so C5: a Mỗi giờ ô tô đi được 36km.

Trang 5

GV: gọi hs đọc c.5

- Các em làm việc cá nhân

- Gợi ý: muốn biết CĐ nào nhanh

hay chậm hơn tà làm thế nào?

- Gọi hs lên bảng làm câu b

sánh kết quả của nhau Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km

Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m

b Muốn biết chuyển động nhanh

nhất, chậm nhất cần so sánh 3 vận tốc cùng một đơn vị:

C7:Quãng đường đi được:

s = v.t = 12 2/3 = 8 (km)

C8:Khoảng cách từ nhà đến nơi

làm việc;

s = v.t = 4 ½ = 2 (km)

c) Củng cố - luyện tập (03p): Vận tốc là gì? Công thức tính? Dụng cụ đo

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p): - Học bài

-Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

-Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

b) Kĩ năng: Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.

c) Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

Trang 6

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế-Phương tiện: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay đồng đồ điện tử.

- Yêu cầu học sinh: Học bài 3 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Độ lớn của vận tốc cho biết gì? Viết công thức tính vận tốc

Giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Nêu nhận xét về độ lớn vận tốc của chuyển động đầu kim đồng hồ

và chuyển động của xe đạp khi em đi từ nhà đến trường? Vậy: Chuyển động của đầukim đồng hồ tự động là chuyển động đều Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đếntrường là chuyển động không đều

trí của trục bánh xe đi qua

trong thời gian 3 giây, sau

đó ghi kết quả thí nghiệm

vào bảng (3.1)

- Cho HS trả lời C1, C2.

Cho HS đọc định nghĩa ởSGK Lấy ví dụ trong thựctế

Nhóm trưởng nhận dụng

cụ thí nghiệm và bảng (3.1) Các nhóm tiến hành thínghiệm ghi kết quả vàobảng (3.1)

Các nhóm thảo luận trảlời

HS trả lời C1, C2.

Các nhóm tính đoạnđường đi được của trụcbánh xe sau mỗi giây trêncác đoạn đường AB, BC,CD

I Định nghĩa:

- CĐ đều là CĐ mà vận tốc có độ lớnkhông thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều là CĐ màvận tốc có độ lớn thay đổi theo thờigian

b,c,d – Chuyển động không đều

Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây trục

bánh xe lăn đựơc bao nhiêu mét trên các

- HS làm việc cá nhânvới C3: Từ A đến D

II Vận tốc trung bình của chuyển

Trang 7

đoạn đường AB, BC, CD GV yêu cầu HS

đọc phần thu thập thông tin mục II

GV giới thiệu công thức vtb: v = s / t

- s: đoạn đường đi được

- t: thời gian đi hết quãng đường đó

chuyển động của trụcbánh xe nhanh dần

động không đều:

Công thức: v = s / t

s: QĐ đi được (m,km)t: TG đi hết QĐ đó(s,h)

vtb: Vận tốc bìnhthường trên QĐ (m/s,km/h)

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

Giáo viên hướng

HS làm việc theonhóm với C5

HS làm việc cánhân với C6

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải

Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vậntốc trung bình của xe

C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:

Xem phần có thể em chưa biết

Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, soạn trước bài biểu diễn lực

e) Bổ sung:

Trang 8

Tuần 4 Ngày soạn:

b) Kĩ năng: Nêu được lực là một đại lượng vectơ; Biểu diễn được lực bằng véc tơ.

c) Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực

tế

-Phương tiện: Nhắc học sinh xem lại bài "Lực - Hai lực cân bằng" ở bài 6 SGK Vật lí

- Yêu cầu học sinh: Học bài 4 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p):

a Học sinh đạp xe từ nhà đến trường là chuyển động đều hay không đều?

b Người ta nói xe đạp chạy từ nhà đến trường với vận tốc 10km/h là nói tới vận tốcnào?

c Học sinh đi từ nhà đến trường mất 10 phút Tính quãng đường mà học sinh đi từ nhàđến trường?

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): - Khi có lực tác dụng vào vật thì vật sẽ như thế nào?- Nêu một số

VD và phân tích lực

 giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không?

Chúng ta đã học ở lớp 6 bài "Lực - Kết quả tác dụng của lực" Vậy để biểu diễn đượcmột lực tác dụng vào vật ta làm thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay

I ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC:

- Lực tác dụng lên vật

có thể làm biến đổichuyển động của vật

đó hoặc làm nó biếndạng

Trang 9

 Lực có đặc điểm gì? biểu diễn

ra sao?

bóng làm vợt cũng bị biến dạng

- Ở lớp 6, khi nói đến lực ta biết yếu tố nào?

- VD: trọng lực có phương chiều như thế

nào?

- Ba yếu tố: điểm đặt, phương chiều, độ lớn

 LỰC LÀ MỘT ĐẠI LƯỢNG VECTƠ

- Khi biểu diễn vectơ lực cần phải thể hiện

đầy đủ 3 yếu tố trên  dùng mũi tên để biểu

diễn vectơ lực

- GV vẽ một mũi tên trên bảng và phân tích

mũi tên thành 3 phần: gốc; phương chiều; độ

- Gọi HS lên chấm điểm đặt A (bên trái

hoặc phải chiếc xe)

- Gọi HS vẽ phương ngang (Vẽ từ điểm A đi

ra)

- Xét về chiều từ trái sang phải GV lưu ý

nhấn mạnh và giải thích cho HS nên vẽ điểm

A về phía bên phải xe

- Độ dài mũi tên tùy thuộc vào tỉ xích ta

- m = 5kg  P = 50N

- phương thẳng đứng,chiều từ trên xuống dưới

- Vẽ 2,5cm

- Vẽ 3cm

a Điểm đặt tại A.;

Phương thẳng đứng,chiều từ dưới lên trên Độlớn: 20N

b Điểm đặt tại B;Phươngngang, chiều từ trái sangphải;Độ lớn: 30N

c Điểm đặt tại C;Phươngxiên, chiều từ dưới lêntrên (trái sang phải); Độlớn: 30N

II BIỂU DIỄN LỰC:

1 Lực là một đại lượng vectơ vì có 3 yếu tố:

- Gốc là điểm đặtcủa lực

- Phương chiềutrùng với phươngchiều của lực

- Độ dài biểu thịcường độ của lực theo

tỉ xích cho trước

b - Kí hiệu của vectơlực là: F

- Cường độ của lực kíhiệu là F

Ví dụ:

Tỉ xích:

C2: Đổi khối lượng ra trọng

lượng.Trọng lực có phương chiều

500N

C3: +Vecto F1: Điểm đặt tại A;

Trang 10

phương thẳng đứng; chiều từ dướilên; cường độ lực F1=20N

+Vecto F2: Điểm đặt tại B;phương nằm ngang; chiều từ tráisang phải; cường độ lực F2=30N.+Vecto F3: Điểm đặt tại C;phương nghiêng một góc 300 sovới phương nằm ngang; chiềuhướng lên; cường độ lực F1=20N

c) Củng cố - luyện tập (03p): - Tìm thêm VD về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc và

biến dạng - Biểu diễn lực như thế nào? Kí hiệu vectơ lực?

-Nêu được quán tính của một vật là gì?

b) Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.

c) Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế-Phương tiện: dụng cụ TN hình 5.2; 5.3; 5.4; Bảng 5.1

- Yêu cầu học sinh: Học bài 5 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Làm BT 4.4; 4.5 SBT

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Chúng ta nhớ lại bài học ở lớp 6: (Nhìn vào hình 5.1) Có lực tác

dụng lên dây không? Bao nhiêu lực? Dây như thế nào? Hai lực này như thế nào vớinhau?Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thếnào? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài học số 5

Trang 11

- Yêu cầu HS quan sát H.5.2

- Hs quan sát các giai đoạn là thí

nghiệm như sách giáo khoa

aBan đầu quả cân A đứngyên

(Ha)

b Quả cân A chuyển động (H b)

c Quả cân A tiếp tục chuyển

động khi A' bị giữ lại (H c, d)

- ghi lại kết quả quãng đường

của từng khoảng thời gian 2s

- Nghe GV thông bào

- Tìm VD

I LỰC CÂN BẰNG:

1 Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hailực cùng đặt lên một vật,

có cường độ bằng nhau,phương nằm trên cùngmột đường thẳng, chiềungược nhau

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động:

Vật đang CĐ chịu td của

2 lực cân bằng sẽ tiếp tục

CĐ thẳng đều

Kết luận:Dưới tác dụng

của các lực cân bằng,một vật đang đứng yên sẽtiếp tục đứng yên; đangchuyển động sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều.Chuyển động này đượcgọi là chuyển động theoquán tính

- Đưa VD thực tế: Ô tô, tàu hỏa đang chuyển

động không thể dừng lại ngay mà phải đi tiếp

một đoạn  quán tính

- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay

đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính

- HS nêu thêm VD II QUÁN TÍNH:

lực tác dụng, mọi vậtkhông thể thay đổi vậntốc đột ngột được vì cóquán tính

- HS nêu thêm VD C6: Búp bê ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân

búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quántính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyểnđộng, vì vậy búp bê ngã về phía sau

C7: Búp bê ngã về phía trước Khi dừng xe đột

ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe,nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển

Trang 12

động và nó nhào về phía trước.

C8:

a Do quán tính, hành khách không thể đổi hướng

chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theohướng cũ  ngã sang trái

b Chân chạm đất nhưng do quán tính, thân tiếp

tục chuyển động  chân gập lại

c Do quán tính mực tiếp tục chuyển động xuống

đầu ngòi khi bút đã dừng lại

d Cán đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa

tiếp tục chuyển động  ngập chặt vào cán

e do quán tính cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi

ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc

c) Củng cố - luyện tập (03p):

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ chuyển động như thế

a) Kiến thức: Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ.

b) Kĩ năng: Đề ra đc cách làm tg MS CL và giãmMS CH trong 1 số TH cụ thể của ĐS,

KT

c) Thái độ: Nghiêm túc học tập khi làm thí nghiệm.

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực

tế

Trang 13

-Phương tiện: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có mặt nhẵm, 1 mặt nhám), 1 quả cân Tranh vòng

bi

- Yêu cầu học sinh: Học bài 6 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát biểu ghi nhớ bài 5? Giải thích bài 5.8 (SBT)

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Khi đạp xe trên 2 đoạn đường: Đường gồ ghề và đường tráng nhựa

thì đoạn đường nào em đạp xe nặng nề hơn? Vì sao?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực ma sát (20 phút)

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong

hòn bi có phải ma sát trượt không?

- Chuyển động trên là chuyển

+ Bánh xe chuyển động trượttrên mặt đường

- Đọc thông tin và quan sát hình6.2

- Nhận dụng cụ, làm thí nghiệmtheo nhóm

- Thảo lụân nhóm:

I Khi nào có lực ma sát?

1 Lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt sinh rakhi một vật trượt trên lềmặt một vật khác

VD: Khi kéo lê thùnghàng trên sàn nhà

2 Lực ma sát lăn:

Lực ma sát lăn sinh rakhi một vật lăn trên bềmặt của vật khác

VD: Đá quả bóng lăn

trên sân

3.Lực ma sát nghỉ:

Lực ma sát nghỉ giữ chovật không trượt khi vật bịtác dụng của lực khác

2 Lực ma sát có thể có

lợi như giúp các vật cóthể dính kết vào nhau

Trang 14

Lực cản cân bằng với lực kéo.

Lực ma sát nghỉ giữ cho vậtkhông trượt khi vật bị tác dụngcủa lực khác

Thí dụ:

VD: Bánh xe phải tạo

rãnh

Theo hình 6.3, 6.4, kẻ bảng

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm điền vào bảng

- Hướng dẫn HS sửa sai (nếu có)

Cho HS xem 1 số ổ bi và yêu cầu HS

nêu tác dụng và ý nghĩa

G:- H6.3a nếu tra dầu mỡ giảm

8 – 10 lần ma sát

- H6.3 b nếu thay bằng trụcquay có ổ bi Fms giảm tới 20,

30 lần

II/ Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:

*TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG:

- Kiến thức môi trường:

+ Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp của cây xanh

+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn.

- Biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện lưu thông trên đường và cấm các phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo chất lượng Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.

+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ.

C8: a) có lợi b) Fms có lợi c) có hại d) có lợi e) có lợi.

C9: ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên

bi Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật CĐ khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế

tạo máy, d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p): Nhắc lại phần ghi nhớ Về nhà đọc

phần có thể em chưa biết

e) Bổ sung:

Trang 15

Tuần 7 Ngày soạn:

22/9/2015

Tiết 7

Bài 7: ÁP SUẤT 1) Mục Tiêu:

a) Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất; Viết công thức tính áp suất,

nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức

b) Kĩ năng: Làm TN xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F c) Thái độ: Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hoàn thành được TN

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực

tế

-Phương tiện: Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ; ba miếng kim loại hình chữ nhật.

- Yêu cầu học sinh: Học bài 7 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát biểu ghi nhớ bài 6?

Lấy ví dụ chứng tỏ Fms có ích, có hại và cách làm tăng (giảm) ma sát

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): GV dùng tranh phóng to hình 7.1 để vào bài như SGK.

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp lực (8 phút)

GV yêu cầu HS đọc mục I – SGK

GV thông báo khái nịêm áp lực

Ghi bảng: Áp lực là lực ép vuông góc với

mặt bị ép.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 làm C1

GV: Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về áp lực

trong đời sống (mỗi ví dụ chỉ rõ áp lực vào

mặt bị ép)

HS:ĐọcSGK,quansáthình 7.2

HS: ghi khái niệm vàovở

HS: (hoạt động cánhân)

HS: thảo luận lớp

I.Áp lực là gì?

Áp lực là lực ép cóphương vuông gócvới mặt bị ép

Quan sát và dự đoán:

GV hướng dẫn HS thảo luận, dựa trên các

ví dụ đã nêu để dự đoán tác dụng của áp

lực phụ thuộc và độ lớn của áp lực (F) và

diện tích bị ép (S)

HS: thảo luận lớp

HS: thảo luận nhóm,thống nhất toàn lớp

II Áp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a) Thí nghiệm:

Trang 16

Thí nghiệm: GV hướng dẫn về mục đích

thí nghiệm, phương án thí nghiệm (h 7.4)

GV: yêu cầu HS phân tích kết quả thí

nghiệm và nêu kết luận (câu 3)

HS: làm thí nghiệm, ghikết quả theo nhóm lênbảng 7.1 (đã kẻ sẵn)

HS: tự ghi kết luận vàovở

(H7.4)

b) Kết luận: (SGK)

GV thông báo tác dụng của áp lực tỉ lệ

thuận với F, tỉ lệ nghịch với S

GV giới thiệu khái niệm áp suất, kí hiệu

Ghi bảng: Áp suất là độ lớn của áp lực

trên một đơn vị diện tích bị ép.

GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức

p.S F

S

F p

p: áp suất (N/m2; N/cm2)

F: áp lực (N)

S: diện tích (m2; cm2)

GV giới thiệu đơn vị như SGK

GV cho HS làm bài tập áp dụng với F =

HS: Làm việc cánhân, thảo luậnnhóm, lớp

HS: làm việc cá nhân

và trả lời câu hỏi đãđặt ra ở phần mở bài

HS: ghi bài tập vềnhà vào vở

II Áp suất:

2 Áp suất:

a) Khái niệm:

Áp suất là độ lớn của áplực trên một đơn vị diệntích bị ép

b)Công thức:

c) Đơn Vị F: Áp lực

(N)S: diện tích bị ép(m2)

P: áp suất (N/ m2)Đơn vị áp suất (N/ m2)còn gọi là Paxoan (pa0:1pa = 1N/ m2

- Giảm áp suất: Móng nhà làm to ít bị lún, bánh xích xe tăng

to đi qua được đầm lầy, …

- Tăng áp suất: Lưỡi dao mỏng dễ thái, mũi đinh nhọn dễđóng vào tường, …

C5: Cho biết: P1= 340 000N ; P2 = 20 000N

S1 = 1,5m2 ; S2 = 250 cm2 = 0,025 m2

Giải:Áp suất của xe tăng, ô tô trên mặt đường nằm ngang là

2 2

1

1

5 , 1

340000

m N m

N S

P

2 2

2

2

025 , 0

20000

m N m

N S

P

p    Ta thấy p2 >p1

*TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG:

Trang 17

- Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng và ảnhhưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người Việc sử dụng chất nổ trong khaithác đá sẽ tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường, ngoài ra còn gây

ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hưởng đến tính mạng công nhân

- Biện pháp an toàn: Những người thợ khai thác đá cần được đảm bảo những điều kiện

về an toàn lao động (khẩu trang, mũ cách âm, cách li các khu vực mất an toàn…)

c) Củng cố - luyện tập (03p): Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p): về nhà học bài và làm các bài tập 7.1  7.6

a) Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng; Nếu

được công thức tính áp suất chất lỏng

b) Kĩ năng: Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét.

c) Thái độ: Học sinh tích cực, tập trung trong học tập

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực

tế

-Phương tiện: Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ; ba miếng kim loại hình chữ nhật.

- Yêu cầu học sinh: bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao

su mỏng; bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy; một bình thông nhau

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS:

SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Phát biểu ghi nhớ bài 7; chữa bài tập 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 (TLM) b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Các em hãy quan sát hình 8.1 và cho biết hình đó mô tả gì? Tại sao

người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? Nếu không mặc bộ áo đó thì cónguy hiểm gì đối với người thợ lặn không?

- Nhắc lại về áp suất của vật I Sự tồn tại của áp suất

Trang 18

Kiểm tra xem chất lỏng có

gây ra áp suất như chất rắn

không?

- Thảo luận nhóm đưa ra dựđoán (Màng cao su ở đáy biếndạng, phồng lên)

- Các nhóm làm thínghiệm thảo luận

C1 các màng cao su biếndạng Chứng tỏ chất lỏng gây

P lên đáy bình và thành bìnhC2 : CL P theo mọiphương

trong lòng chất lỏng 1)Thí nghiệm:

C1: Màng cao su ở đáy và

thành bình đều biến dạng chất lỏng gây ra áp suất lên cảđáy và thành bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất

theo nhiều phương, khác vớichất rắn chỉ theo phương củatrọng lực

- Dự đoán:

+ Có, theo phương thẳng đứng

và phương ngang

+ Không

- Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành

bình Vậy chất lỏng có gây ra áp suất trong

lòng nó không? Và theo những phương

nào?

- Để kiểm tra dự đoán ta làm thí nghiệm 2

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm (hình 8.4)

- Mục đích: Kiểm tra sự gây ra áp suất

trong lòng chất lỏng

- Đĩa D được lực kéo tay ta giữ lại, khi

nhúng sâu ống có đĩa D vào chất lỏng, nếu

buông tay ra thì điều gì xảy ra với đĩa D?

- Các em hãy làm thí nghiệm và đại diện

nhóm cho biết kết quả thí nghiệm

- Trả lời C3

- Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và thí

nghiệm 2, các em hãy điền vào chỗ trống ở

- Trong mọi trường hợpđĩa D không rời khỏiđáy

C3: Chất lỏng tác dụng áp

suất lên các vật đặt trong nó

và theo nhiều hướng

3 Kết luận:

(1): Đáy bình; (2): thànhbình; (3) ở trong lòng chấtlỏng

nghiệm 2:

3) Kết luận:(SGK)

C3: CL gây

phương lêncác vật tronglòng nước.C4: (1) thành,(2) đáy, (3)trong lòng

Trang 19

- Yêu cầu: 1 HS nhắc lại công thức tính áp

suất (tên gọi của các đại lượng có mặt trong

công thức)

- Thông báo khối chất lỏng hình trụ (hình

8.5), có diện tích đáy S, chiều cao h

- Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng?

- Dựa vào kết quả tìm được của p hãy tính

áp suất của khối chất lỏng lên đáy bình?

- Công thức mà các em vừa tìm được chính

là công thức tính áp suất trong chất lỏng

- Hãy cho biết tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

- Một điểm A trong chất lỏng có độ sâu hA,

hãy tính áp suất tại A

- Nếu 2 điểm trong chất lỏng có cùng độ

sâu (nằm trên một mặt phẳng ngang) thì áp

suất tại 2 điểm đó thế nào?

P

p 

 p = d.h p: áp suất (Pa hay N/m2) d: Trọng lượng riêng củachất lỏng (N/m3)

h: độ sâu tính từ mặt thoáng(m)

pA = d.hA

Bằng nhau

II Công thức tíanh

áp suất chất lỏng.

P = dhP: áp suất ở đáy cột CL (N/m2)d: TLR của

CL (N/m2)h: chiều cao cột CL (m)

- Giới thiệu bình thông nhau

- Khi đổ nước vào nhóm A của bình thông

nhau thì sau khi nước đã ổn định, mực nước

hình 8.6.c

Kết luận: cùng

III Bình thông nhau:

Kết luận (SGK)

*TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG:

- Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọiphương gây ra sự tác động của áp suất rất lớn lên các sinh vật khác sống trong đó Dướitác dụng của áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây

ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái

- Biện pháp:+Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá

+ Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá này

c) Củng cố - luyện tập (03p): Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt các câu C6, C7, C8 và trả lời

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p): Giao C9 về nhà.Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ.Yêu cầu HS làm bT 8.1.Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm các bàitập còn lại trong sách bT Nhận xét tiết học

e) Bổ sung:

Trang 20

Tuần: 09 Ngày soạn: 7-10-2015

Tiết : 09

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động

của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.

- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau.

b Kĩ năng: - Vận dụng công thức p = dh để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

liên quan đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm gi trị một đại lượng khi biết giá trị của

2 đại lượng kia.

c Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, trung thực.

Bài 8:

BÌNH THÔNG NHAU MÁY NÉN CHẤT LỎNG

Trang 21

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Dự kiến phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế

-Phương tiện: Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ; ba miếng kim loại hình chữ nhật.

- Yêu cầu học sinh: Bình thông nhau, cốc nước, tranh vẽ máy nén chất lỏng.

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK

3) Tiến trình bài dạy :

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Giải thích các đại lượng có

trong công thức và đơn vị của chúng.

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Các em hãy quan sát hình 8.1 và cho biết hình đó mô tả gì? Tại saongười thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? Nếu không mặc bộ áo đó thì cónguy hiểm gì đối với người thợ lặn không?

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (5p)

sẽ biết sau bài hôm nay

- HS suy nghĩ và dự đoán câu trả lời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bình thông nhau: (5p)

+ h A <h B => P A < PB nước chảy từ B sang A.

+ h A= h B => P A = PB nước đứng yên.

- HS làm thí nghiệm kiểm tra theo nhóm.

I Bình thông nhau:

- Trong bình thông nhau chứa

cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao.

Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén chất lỏng: (21p)

- Giới thiệu cho hs về ứng

dụng của bình thông nhau

làm máy nén chất lỏng

- Cho hs quan sát hình vẽ và

nêu cấu tạo của máy nén

chất lỏng?

- GV giới thiệu cho hs về

nguyên lý hoạt động của

- Hoạt động: dựa trên nguyên tắc bình thông nhau Khi tác dụng moat lực f lên pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này gay áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có điện tích

S và gây nên lực nâng F lên

Ngày đăng: 30/10/2017, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lần lượt treo các hình 1.3a,b,c - Nhấn mạnh: - ly 8  2016 2017 hk1
n lượt treo các hình 1.3a,b,c - Nhấn mạnh: (Trang 2)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - ly 8  2016 2017 hk1
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 18)
- Thơng báo khối chất lỏng hình trụ (hình 8.5), cĩ diện tích đáy S, chiều cao h. - ly 8  2016 2017 hk1
h ơng báo khối chất lỏng hình trụ (hình 8.5), cĩ diện tích đáy S, chiều cao h (Trang 19)
+ Cho HS lên bảng giải và GV   chỉnh   sửa   cho   HS   ghi bài vài vở. - ly 8  2016 2017 hk1
ho HS lên bảng giải và GV chỉnh sửa cho HS ghi bài vài vở (Trang 22)
-Phương tiện: Dụng cụ TN ở Hình 10.3 SGK - ly 8  2016 2017 hk1
h ương tiện: Dụng cụ TN ở Hình 10.3 SGK (Trang 30)
hình 10.3a? - ly 8  2016 2017 hk1
hình 10.3a ? (Trang 31)
- Cho HS đọc mục 1a và 1b, quansáthình vẽ - Thảo luận thí nghiệm H11.1: - ly 8  2016 2017 hk1
ho HS đọc mục 1a và 1b, quansáthình vẽ - Thảo luận thí nghiệm H11.1: (Trang 33)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - ly 8  2016 2017 hk1
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w