GIỚI THIỆU 1.1. Lịch sử phát triển Tách muối chuyển nƣớc lợ thành nƣớc ngọt bằng cách dùng một loại khoáng tự nhiên 1850: Hai nhà bác học ngƣời Anh (Thompson và Way) đã tìm ra hiện tƣợng trao đổi ion trong đất sét (giữa amonium và calcium) 1903: Hamp và Rümpler (Đức) đã tổng hợp đƣợc vật liệu trao đổi ion công nghiệp đầu tiên 1935: Adams và Holmes đã tìm thấy tính chất trao đổi ion của vật liệu làm đĩa hát. Đây là khởi nguồn cho việc tổng hợp ra các loại vật liệu trao đổi ion từ polyme tổng hợp. 1944: Ra đời copolyme và styren divinylbenzen 1950: Ra đời các màng tổng hợp trao đổi ion
Trang 1CHƯƠNG 2 TRAO ĐỔI ION
Trang 2-1944: Ra đời co-polyme và styren - divinylbenzen
-1950: Ra đời các màng tổng hợp trao đổi ion 2
Trang 31.GIỚI THIỆU
1.2 Ứng dụng của quá trình trao đổi ion
-Ứng dụng lớn nhất cho đến nay vẫn là làm mềm nước, khử ion kim loại nặng để sản xuất nước tinh khiết cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp (đặc biệt là nước có độ tinh khiết cao)
-Thu hồi ion kim loại nặng trong nước thải
-Làm giàu các nguyên tố đất hiếm và nguyên tố phóng xạ
-Làm xúc tác cho các phản ứng hữu cơ
-Ứng dụng trong kỹ thuật phân tích
-Ứng dụng trong kỹ thuật phân tách bằng sắc ký và hấp phụ
-Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm (xử lý nước hoa quả, đường )
Trang 42.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Cấu trúc của nhựa trao đổi ion
2.1.1 Vật liệu trao đổi ion
-Vật liệu trao đổi ion là các vật liệu rắn không hòa tan có chứa các cation hoặc anion có khả năng trao đổi đƣợc Các ion có thể trao đổi đƣợc cân bằng về mặt tỷ lƣợng hóa học với các ion khác cùng dấu khi vật liệu trao đổi ion tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
-Phân loại theo chức năng:
+ Vật liệu trao đổi cation
+ Vật liệu trao đổi anion
+ Vật liệu trao đổi lƣỡng tính
4
Trang 52.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.2 Phân loại vật liệu trao đổi ion
-Vật liệu trao đổi ion tự nhiên (Khoáng trao đổi ion): Phần lớn được tìm thấy trong tự nhiên là các khoáng zeolite, cấu tạo từ các tinh thể
aluminoisilicat, đây là sản phẩm của đá và tro núi lửa phản ứng với
nước ngầm chứa kiềm (Đa phần là vật liệu trao đổi cation)
-Vật liệu trao đổi ion nhân tạo (Nhựa trao đổi ion): Vật liệu được sử dụng nhiều nhất hiện nay là nhựa trao đổi ion do chúng có độ bền cơ, bền hóa cao, dung lượng và tốc độ trao đổi lớn
Trang 62.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
- Các chất điện ly hữu cơ monome có thể đƣợc polyme hóa để tạo
thành mạng có các liên kết ngang Các monome không chứa các nhóm ion đƣợc tổng hợp thành polyme sau đó gắn các nhóm ion cố định để tạo thành mạng phức hợp
- Quá trình polyme hóa và gắn các nhóm ion cố định có thể có thể diễn
ra đồng thời trong một quá trình
6
Có thể tổng hợp nhựa trao đổi ion theo các cách sau:
Trang 72.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
- Cấu trúc chung của nhựa trao đổi ion:
- Thông thường, khung nhựa là các polyme, có thêm tác nhân tạo liên kết ngang (DVB) để tạo cấu trúc không gian, làm tăng độ bền của nhựa
Nhựa TĐ ion (Ion- exchange resin)
Khung nhựa (polymer matrix)
Nhóm chức (functional groups)
Trang 82.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
Trang 92.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi cation
+ Nhựa Axit mạnh (sulfonic groups): Cho A phản ứng với axit sunfuric hoặc axit clohydric đặc sẽ thu đƣợc dạng nhựa axit mạnh
Ví dụ các dạng nhựa axit mạnh:
Amberlite IR 120,
Dowex HCR,
Lewatit S 100
Trang 102.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi cation
+ Axit yếu (carboxylic groups):Đƣợc tạo thành khi thủy phân
polymethylacrylate hoặc polyacrylonitrile để tạo thành poly(acrylic acid)
10
Ví dụ các dạng nhựa axit yếu:
Amberlite IRC 86, Lewatit CNP
Trang 112.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi anion
+ Nhựa polystyren (đi từ A)
Polystyren
matrix + chloromethyl methyl ether AlCl3
SnCl2
Chloromethylated polystyrene
R: –CH2N + (CH3)3Cl– type 1 resin
Trang 122.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi anion
+ Nhựa polystyren (đi từ A)
12
Nhựa loại 1: Là loại nhựa bazo mạnh, Loại bỏ hầu hết các anion, kể cả silica
Nhựa loại 2: Là loại nhựa bazo mạnh nhưng kém hơn loại 1, loại bỏ hầu hết các ion, nhưng khi tái sinh tốt hơn trong dung dịch kiềm (hiệu quả tái sinh)
Nhựa bazo có nhóm hoạt động là amin thường có tính bazo yếu: khi có mặt amin bậc 3 thường được gọi là nhựa trung bình; nhóm amin cơ sở có tính bazo rất yếu và ít được sử dụng
Nhựa bazo yếu được sử dụng nhiều là loại nhựa có nhóm amino bậc 3, nó hấp thụ hầu hết các axit mạnh trong dd nhưng lại trơ với các dung dịch muối trung hòa hoặc axit yếu
Note:
Trang 132.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi anion
- Liên kết ngang bậc 2: Trong quá trình chloromethylation, nhóm chlomethyl trong vòng đã phản ứng phản ứng với vòng chưa phản ứng để tạo thành cầu
methylene, tạo thêm cross-linked
+ Các điều kiện ảnh hưởng: Xúc tác, nhiệt độ…
+ Nhựa polystyrene bazo mạnh
và bazo yếu đều có một vài độ liên kết ngang bậc 2
Trang 142.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi anion
- Liên kết ngang bậc 3: Trong quá trình amination của nhựa bazo yếu, nhóm bazo mạnh bậc 4 đƣợc tạo ra cùng với các nhóm bazo yếu bậc 3
14
Trang 152.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
b Nhóm chức: Nhóm trao đổi anion
-Nhựa polyacrylic: Được chế tạo tương tự nhựa polystyren Các este acrylic đồng trùng hợp với DVB để tạo thành các chuỗi nhờ tác nhân polyme hóa dạng lơ lửng hoặc xúc tác là gốc tự do Polyacrylat tạo ra được gắn các nhóm chức bằng cách phản ứng với các amin đa chức có chứa ít nhất 1 nhóm amin bậc 1 và bậc 2 hoặc bậc 3 Các nhóm amin bậc 1 phản ứng với polyeste để tạo thành amit, trong khi đó các nhóm amin bậc 2 và bậc 3 tạo thành các nhóm hoạt động của nhựa trao đổi ion Phương pháp này luôn tạo nhựa bazo yếu, khi xử lý với clometan hoặc dimetyl sulfat sẽ tạo được nhựa bazo mạnh bậc 4
Trang 162.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
16
Về nguyên tắc, có thể tạo ra nhiều loại nhựa trao đổi ion từ nhiều hợp chất hóa học khác
nhau Thực tế, lượng sử dụng không nhiều do tính khả thi và hiệu quả kinh tế
Trang 172.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
c Các dạng nhựa khác: Khi kết hợp các polyme ở trên với các nhóm chứa khác nhau sẽ thu đƣợc các loại nhựa khác nhau:
Table 1 Principal active groups of ion exchangers used for selective uptake of metals
Trang 182.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
- Nhóm thiol tạo ra liên kết rất bền với kim loại nặng, đặc biệt là thủy ngân
- Nhóm aminodiacetic, aminophosphonic, và amidoxime tạo thành
những phức kim loại và nó có độ bền phụ thuộc vào pH, do vậy có thể hấp phụ chọn lọc các kim loại nặng bằng cách thay đổi pH Loại vật liệu này đƣợc gọi là “chelating resins” hoặc “complexing resins”
18
Trang 192.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
d Nhựa hấp phụ và polyme trơ:
Phải nhấn mạnh rằng nhựa hấp phụ không phải là nhựa trao đổi ion
nhưng cũng tương tự như nhựa trao đổi ion Loại này có độ xốp lớn,
được sử dụng để hấp phụ các phần tử không phải là ion hoặc tính ion yếu và được coi như phần bổ sung cho trao đổi ion Chúng có thể có
nhóm trao đổi cation, anion hoặc không có nhóm trao đổi ion nào, có
tính trơ ion Theo chiều giảm dần của độ phân cực, nhựa hấp phụ có thể phân loại theo các dạng sau:
Trang 202.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
d Nhựa hấp phụ và polyme trơ
20
Ionized
adsorbents
• are strongly basic exchangers
• used in chloride form for color removal from sugar juices or as “organic scavengers” (e.g., Amberlite IRA958)
Phenolic
adsorbents
• contain weakly basic amine and phenolic groups or phenolic groups, only
• remove color bodies (colored impurities) from solutions of organic acids and food-processing streams (e.g., Duolite A561, XAD761)
Trang 212.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1 Vật liệu trao đổi ion
2.1.3 Nguyên lí chung để tổng hợp nhựa TĐ ION
- Polyme trơ: Polyme trơ không có độ xốp và không có nhóm hoạt động, đƣợc sử dụng để phân tách 2 lớp nhựa hoặc dùng để giữ nhựa từ hệ
thống thu gom nhựa
Trang 222.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Độ liên kết ngang và độ xốp
22
Khi tăng độ liên kết ngang (tăng hàm lượng DVB) làm cho nhựa cứng hơn, ít tính đàn hồi hơn và ngược lại Phân tích?
Liên kết ngang và ái lực: Tính linh động của ion trong nhựa càng lớn thì
sự hấp phụ các ion khác nhau có cùng điện tích không khác nhau nhiều
Do vậy độ liên kết ngang của nhựa phải đủ lớn để có sự phân biệt ái lực của nhựa với các ion VD trong xử lý nước, đối với nhựa sulfonated
polystyrene có hàm lượng DVB vào khoảng 8% Lớn hơn hay nhỏ hơn 8%?
1
Trang 232.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Độ liên kết ngang và độ xốp
- Sự không đồng đều trong khung nhựa: LK ngang làm giảm sự giữ
nước trong nhựa Thể tích nước bị chiếm là thước đo độ xốp của nhựa Liên kết ngang không đồng đều vì phản ứng giữa DVB – DVB thường nhanh hơn của DVB – styren, quá trình polyme hóa xảy ra xung quanh các phân tử xúc tác và polyme hình thành nhanh hơn ở phía nhiều DVB hơn so với phía nhiều styren Những polyme với 8% DVB tổng có thể chứa những vùng cực nhỏ có 20% DVB trong khi các vùng khác chỉ
chứa khoảng 4% DVB
1
Trang 242.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
+ Cân bằng trương nở là sự cân bằng của các ái lực
+ Sự trương nở của nhựa là sự cân bằng của các ái lực, không ngẫu nhiên mà tuân theo các qui luật:
• Độ phân cực của dung môi
• Mức độ liên kết ngang
• Tính linh động của nhóm ion cố định
• Nồng độ dung dịch điện ly
Trang 252.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Khối lượng riêng của nhựa
Khối lượng riêng của nhựa ảnh hưởng tới tính chất thủy động (dòng nước di chuyển) ở các hệ dòng đối (ngược dòng)
3
Strongly acidic cation exchangers 1.18 – 1.38 (1.28) Weakly acidic cation exchangers 1.13 – 1.20 (1.18) Strongly basic anion exchangers 1.07 – 1.12 (1.10) Weakly basic anion exchangers 1.02 – 1.10 (1.05) Chọn nhựa có kích thước thích hợp, có thể sử dụng nhiều loại nhựa khác nhau trong cùng một thiết bị, thích hợp cho thiết bị lớp cố định.?
Trang 262.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
• Đường kính trung bình: Kích thước lỗ cho phép 50% hạt lọt qua
• Độ đồng nhất của hạt được đánh giá thông qua hệ số đồng nhất UC (Uniformity Coefficient)
UC1 có ý nghĩa gì?
4
Trang 272.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Dung lượng trao đổi của nhựa:
Dung lượng trao đổi tổng cộng của nhựa là tổng số các ion có thể trao đổi biểu diễn theo số đương lượng (mini đương lượng)/1kg nhựa khô (dung lượng trọng lượng, Cp, eq/kg ) hay 1 lít nhựa đã trương (dung lượng thể tích, Cv, eq/l)
Trong nhựa trao đổi polystyren, số ion có thể trao đổi tối đa có thể được tính dựa vào 1 vòng benzen có chứa nhóm chức
Khi biết khối lượng riêng và % lỗ trống của lớp nhựa trong cột có thể
5
Trang 282.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
28
- Dung lượng trao đổi của nhựa:
Ví dụ: Một nhựa trao đổi ion dạng bazo mạnh như sau: 8% liên kết
ngang (8% DVB), dung lượng Cp = 3,8 meq/g Nhựa đã trương nở có khối lượng riêng ρ = 1,1 g/ml và hàm lượng nước là s = 45%; Phần thể tích trống là 0,4 Cv = ?
5
Trang 292.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Dung lƣợng trao đổi của nhựa:
Type Amberlite Cp , eq/kg Cv , eq/L
Strongly acidic gel, 8 %
DVB
IR120 4.5 (Na) 2.05 (Na) Weakly acidic gel IRC86 11.0 (H) 4.2 (H)
Strongly basic, type 1 IRA402 3.9 (Cl) 1.3 (Cl)
Strongly basic, type 2 IRA410 3.6 (Cl) 1.3 (Cl)
Strongly basic acrylic IRA458 4.2 (Cl) 1.3 (Cl)
Weakly basic styrene IRA96 4.7 (free base) 1.25 (free base)
Table 2 Typical capacities of ion-exchange resins
5
Trang 302.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
30
- Dung lƣợng trao đổi của nhựa:
Dung lƣợng vận hành của nhựa: Là dung lƣợng trao đổi của nhựa trong điều kiện thực tế (điều kiện vận hành)
• Nồng độ và loại ion trong dung dịch
• Tốc độ dòng
• Chiều dày của lớp nhựa
• Loại, nồng độ và lƣợng chất tái sinh
5
Trang 312.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Dung lượng trao đổi của nhựa:
Lưu ý:
• Các cationit axit yếu R-COOH chỉ ion hóa ở pH cao, ở pH thấp chúng không phân ly Tương tự các bazo yếu RNH3Cl ở pH cao tạo RNH2không mang điện:
Các loại nhựa này có dung lượng vận hành phụ thuộc vào pH của dung dịch thao tác:
5
O H NaCl
RNH NaOH
Cl RNH3 2 2
Trang 322.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
Trang 332.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
- Dung lƣợng trao đổi của nhựa:
• Cách xác định dung lƣợng tổng cộng của nhựa dạng RSO3H
• Có thể xác định dung lƣợng tổng cộng của nhựa bằng dung dịch NaOH có mặ NaCl
5
RSO H
H RSO
K
H RSO
H RSO
li p
3
3
3 3
Trang 342.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
34
Độ bền và thời gian làm việc
• Độ bền hóa của khung nhựa
Khung nhựa có chứa liên kết ngang nên đủ bền để không bị tan trong các dung dịch hóa học
Dưới tác động của điều kiện oxi hóa mạnh?
• Độ bền nhiệt của nhóm ion
Nhựa trao đổi cation-sunfonic (SO3H) rất bền với nhiệt
Nhựa trao đổi anion kém bền nhiệt hơn Nhóm amin bậc 4 trong nhựa bazo mạnh bị chuyển thành bậc 3 (nhựa bazo yếu) hoặc bị phá hủy luôn nhóm chức
Nhựa loại 1 bền nhiệt nhất Nhựa loại 2 dễ bị phá hủy do nhóm OH- làm yếu liên kết
6
Trang 352.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
Độ bền và thời gian làm việc
6
Trang 362.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.2 Đặc tính của nhựa trao đổi ion
36
Độ bền và thời gian làm việc
• Độ bền cơ
Phụ thuộc vào hình dạng của hạt nhựa
Phụ thuộc vào loại thiết bị sử dụng
Phụ thuộc vào độ liên kết ngang
• Độ bền thẩm thấu
Khi làm việc, nhựa phải trao đổi với nhiều loại ion khác nhau, các ion có kích thước khác nhau làm cho lớp hydrat hóa cũng có kích thước khác nhau Do vậy, nhựa có thể phồng lên hay xẹp đi trong quá trình trao đổi
Có sự cân bằng giữa độ bền cơ và độ bền thẩm thấu?
• Độ bền khi sấy khô nhựa
Làm khô hay ẩm nhựa liên tục ảnh hưởng đến độ bền của nhựa?
6
Trang 373 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
3.1 Trao đổi cation
Thông thường, phản ứng trao đổi cation để loại bỏ những ion không
mong muốn trong dung dịch nhưng không làm thay đổi tổng nồng độ ion hay độ pH Nhựa trao đổi cation có nhiều dạng nhưng dạng phổ biến nhất là của ion Na+ ?
Ví dụ:
Trang 383 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
3.1 Trao đổi cation
38
Trao đổi H+ trong nhựa axit mạnh (SAC)
Sự thay thế các ion kim loại trong dung dịch bằng ion H+ làm giảm tổng lƣợng chất rắn hòa tan trong dung dịch và tạo axit tự do:
Phản ứng này đƣợc ứng dụng khi nào?
“Salt splitting”
Tái sinh nhựa bằng gì?
1
Trang 393 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
3.1 Trao đổi cation
Trao đổi H+ trong nhựa axit yếu (WAC)
Đặc trưng bởi nhóm carboxylic (-COOH) – axit yếu
Nhựa này chỉ bị ion hóa nhẹ trong môi trường axit
Có ái lực lớn đối với ion kim loại hóa trị II, và do vậy, bị ion hóa trong môi trường axit nhẹ (tối đa đến pH 4,5)
2
Trang 403 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
3.1 Trao đổi cation
40
Trao đổi H+ trong nhựa axit yếu (WAC)
Tuy nhiên, H+ trong nhựa WAC không thể loại bỏ một lƣợng lớn các ion kim loại trong dung dịch vì lƣợng axit tạo ra làm giảm pH và ngăn cản sự trao đổi của nhựa. Cách khắc phục?
2
Do nhựa WAC có ái lực mạnh đối với ion kim loại hóa trị II và chỉ có ái lực trung bình với ion kim loại hóa trị I nên nhựa này có dung lƣợng trao đổi lớn khi loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch nhƣng chỉ loại bỏ
lƣợng nhỏ ion kim loại kiềm