Nguyễn Thanh Hường - 2016 Hệ thống và Thiết Chương 4: Phương phỏp và thiết bị đo cỏc đại lượng điện ỏp, dũng điện Đặc điểm của phưương pháp đo các đại lượng điện Đ Đại lưượng điệ
Trang 2Phần hai:
Đo các đại lượng điện
TS Nguyễn Thanh Hường
2016
Trang 3Nguyễn Thanh Hường - 2016
Hệ
thống
và
Thiết
Chương 4: Phương phỏp và thiết bị đo cỏc
đại lượng điện ỏp, dũng điện
Đặc điểm của phưương pháp đo các đại lượng điện
Đ Đại lưượng điện có thể trực tiếp đo ngay không cần qua các cảm biến Đây là ưưu điểm lớn vì các cảm biến hiện nay là khâu gây ra sai số nhiều nhất, chịu ảnh hưưởng của các yếu tố xung quanh nhiều nhất
Đ Các phưương pháp đo điện cũng đưược dùng để đo các đại lư
ượng không điện vì đầu ra của cảm biến là điện
Đ Các đại lưượng điện có thể phân ra thành những nhóm có quan
hệ với nhau!
Trang 4Nhóm thứ nhất : nhóm các đại lượng chính thức: Điện áp U, dòng
điện I, điện lượng q=It Đo đại lượng này có thể suy ra các đại lư
đo giá trị ở từng thời điểm rồi dùng các phép gia công tín hiệu ngẫu nhiên
Đặc điểm của phương pháp đo các đại lượng điện$
Trang 5Nguyễn Thanh Hường - 2016
§ Đo dòng điện và điện áp bằng phương pháp đo trực tiếp
w Thiết bị đo hiển thị tương tự
w Thiết bị đo hiển thị số
§ Thiết bị đo dòng và áp lớn và rất lớn
w Phương pháp đo trực tiếp
w Phương pháp đo gián tiếp
§ Thiết bị đo dòng và áp kiểu so sánh
Trang 6II Đo dòng trực tiếp và áp trực tiếp
§ Đo dòng và áp một chiều nhiều thang đo
§ Đo dòng và áp xoay chiều nhiều thang đo
Chỉ thị tương tự (cơ cấu chỉ thị cơ
điện)
Chỉ thị số
Trang 7Nguyễn Thanh Hường - 2016
Điện áp Dòng điện Điện trở Điện cảm Điện dung
Kiểm tra diod Kiểm tra Transitor
Chỉ thị tương tự (cơ cấu chỉ thị cơ
điện)
Chỉ thị số
Trang 8hay điện áp, tín hiệu ra là góc
quay của kim chỉ kèm với
thang chia độ và các chỉ dẫn
giúp cho người đọc được kết
quả
Hỡnh 4-1: Cỏc dạng thang hiển thị tương tự
Trang 9Nguyễn Thanh Hường - 2016
w Phần tĩnh: nam chõm vĩnh cửu hoặc cuộn dõy
w Phần động: lỏ thộp hoặc cuộn dõy quay trong lũng phần tĩnh
Các chi tiết cơ khí chung của phần động:
Trang 10Đ Mômen quay của cơ cấu chỉ thị tương tự chủ yếu do lực điện từ:
We: năng lượng địên từ tích luỹ trong cơ cấu được xỏc định theo từng dạng cơ cấu
α: góc quay của phần động cơ cấu
α
=d
dW
Đ Tốc độ biến đổi hay thời gian biến đổi là thời gian tính từ lúc đặt tín hiệu vào chỉ thị cho đến khi chỉ thị ổn định để đọc ra kết quả
Dụng cụ cơ điện cần khoảng 1-3 giây
Đ Độ chính xác: đối với chỉ thị cơ điện, sai số chủ yếu là do sự biến đổi của độ nhạy S và do ngưỡng nhạy của chỉ thị:
γct = dS/S + ε X /Xn$
Trang 11Nguyễn Thanh Hường - 2016
từ hình trụ Có nhiều kiểu kết cấu mạch từ nhưng đều có mục đích tạo ra từ trường mạnh và đều ở khe hở không khí nằm trong mạch từ
Đ Ph ần động: một khung dây
có thể quay trong từ trường của nam châm vĩnh cửu.
Đ4.3. Cơ cấu từ địờn : Cấu tạo
1: nam châm vĩnh cửu, 2: kim chỉ thị, 3:
mạch từ và cực từ , 5: khung quay, 6: lõi
sắt từ, 7: lò xo cản, 8: thang chia độ
1
5
Trang 12W: Số vòng dây I: Dòng địên qua khung dây
Đ Khi cho dòng địên qua cuộn dây, tác động tương hỗ giữa từ trư
ờng của nam châm và dòng điện làm khung dây quay
Đ Khi khung dây quay, lò xo sẽ sinh mômen cản tỷ lệ với góc quay α:
MC = Kα
Đ Kim chỉ ở vị trí cân bằng khi :Mq = MC
Đ ộ nhạy của cơ c ấu
K
BSW
SI =
I S
I K
BSW
I.
=
= α
Phương trỡnh đặc tớnh thang đo
Trang 13Nguyễn Thanh Hường - 2016
Một số đặc tính kỹ thuật của cơ cấu từ điện
§ Góc quay α tỷ lệ bậc nhất với dòng điện -> thang đo tuyến
tính
§ Từ trường cơ cấu khá mạnh -> có độ nhạy cao, không chịu
ảnh hưởng của từ trường ngoài
I K
BSW
I.
=
= α
Trang 14Nguyễn Thanh Hường - 2016
§ Yêu cầu phải có đ iện trở nhỏ, mắc nối tiếp với tải
§ Dßng qua chØ thÞ ICTmax = 100 µ A ÷ 20mA
CC
A I
§ Khi dòng điện lớn hơn dòng định
mức của cơ cấu phải mở rộng thang đo
§4.4. Ampemet một chiều
J J Hãy tính giá trị các điện trở sun???
) 1 ( −
=
n
Rcc Rs
Trang 15Nguyễn Thanh Hường - 2016
1
3
1
2 3
3
2
1 3
2 2
1
3 2
1 1
3 2
1 3
2 1
=
−
= +
CT
CT S
CT
CT S
S S
S
I I
R R
R R
R
I I
R
R R
R R
I I
R R
R R
R
R R
R I
I I
Trang 16A I
I I
mA
mV R
R R
V I
S CT
S S
05,1010
50
105
,445
,005
,0
50
3 2
1
=+
=+
=
=Ω+
Ω+
Ω
=+
+
=
µ
mA mA
A I
I I
mA
mV R
R
V I
S CT
S S
05 , 100 100
50
100 45
, 0 05
, 0
50
3 2
= +
= +
=
= Ω +
Ω
= +
=
µ
Cho R1=4,5 ( Ω ), R2 = 0,45 ( Ω ), R3 = 0,05( Ω ), RCT = 1(K Ω ), ICTmax= 50( µ A) TÝnh 3 khoảng ®o cña ampemet
+ Khi K ë tiÕp ®iÓm I1
Khoảng ®o cña ampemet ≈ 10mA
+ Khi K ë tiÕp ®iÓm I2
VS = ICT(RCT + R1) = 50 µ A (1K Ω + 4,5 Ω ) ≈ 50mV
Khoảng ®o cña ampemet ≈ 100mA
VS = ICTRCT = 50µA 1KΩ = 50mV
Trang 17Nguyễn Thanh Hường - 2016
A I
I I
A
mV R
V I
S CT
S S
1 1
50
1 05
, 0
50
3
≈ +
= +
=
= Ω
Trang 19Nguyễn Thanh Hường - 2016
R1
II
RR
R
1n
R1
II
RR
R
1n
R1
II
RR
R
3
CT CT
3
CT 3
3 S
2
CT CT
2
CT 2
2 S
1
CT CT
1
CT 1
1 S
cấu
Đ Nhược điểm này được khắc phục ở sơ đồ (a) - nếu khoá K hỏng thì không có dòng điện qua cơ cấu - như
ng sơ đồ này có nhược điểm
là tính toán phức tạp hơn
Nhược điểm ???
Trang 20Đ Hai đầu dòng để đưa dòng IS vào, hai
đầu áp mắc vào cơ cấu chỉ thị
2 đầu áp
2 đầu dòng
Đ Điện trở đo được trên hai đầu áp Điều này đảm bảo
cho điện trở mắc song song với cuộn dây RS được xác
định chính xác và điện trở tiếp xúc của các đầu ra dòng
được tách khỏi RS
Đ Thường trên Sun có ghi giá trị dòng IS có thể đi qua
nó, ghi điện áp đầu ra US = ISRS = ( I - ICT)RS và ghi cấp
chính xác
Cấu tạo của sun
Trang 21Nguyễn Thanh Hường - 2016
§ CÊp chÝnh x¸c cña sun : 0,02; 0,05; 0,1; 0,2; 0,5
§ CÊp chÝnh x¸c cña ampemet tõ 0,2÷2,5
Trang 22γRs= Sai số biến động của giá trị sun -> nhỏ
γRcc= Sai số của cơ cấu
γcc = Sai số hay biến động về giá trị của điện trở cơ cấu
ICC I
RC
RS
Rt
t 0
Sai số của Ampemet
Sai số chủ yếu do nhiệt độ
J J Làm thế nào để giảm sai số nhiệt độ ???
Trang 23Nguyễn Thanh Hường - 2016
số điện trở phụ thuộc nhiệt độ bằng 0
J J Giải thích và chọn độ lớn của Rb so
với Rcd???
Trang 24Đ Nếu điện trở bù gấp 9 lần điện trở cuộn dây thì khi
điện trở cuộn dây thay đổi 1%, điện trở toàn phần (Rbù + Rcuộn dây) chỉ thay đổi 0,1%
Trang 25Nguyễn Thanh Hường - 2016
Icc: dòng điện định mức của cơ cấu
Rcc : điện trở của cơ cấu
Trang 26) 1 (
1
) 1 (
1
3
3 3
2 1
3
2
2 1
2 2
1
1 1
U R
R R
R R
m
R U
U R
R R
R
m
R U
U R
R R
CC CC
CC P
CC CC
CT P
CC CC
CC P
a)
Trang 27Nguyễn Thanh Hường - 2016
Sơ đồ a chế tạo rẻ hơn vì chỉ yêu cầu R1 có độ chính xác đặc biệt, R2 và R3 là các điện trở chính xác Còn sơ
đồ b) yêu cầu cả 3 điện trở đều có độ chính xác đặc biệt
Sai số của volmet chủ yếu là sai số do nhiệt độ
Trang 28R R
R
R R
I
U
s cc
∑ +
Trang 29Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 30hd
m tb
2 T
0 m
tb
I 2 2 I
2 I
dt t
I T
2 I
§ Dßng ®iÖn trung b×nh trong m¹ch chØnh lu hai 1/2 chu kú:
HÖ sè h×nh d¸ng: 2√2/π
§èi víi dòng h×nh sin I hd =1.11I tb$
Nếu dòng điện khác sin: sai số hình dáng
Dßng ®iÖn trung b×nh trong m¹ch chØnh lu 1/2 chu kú???$
ππ
ω
hd
m tb
2 T
0 mtb
I2
II
dtt
IT
1I
Trang 31Nguyễn Thanh Hường - 2016
Đ Dễ dàng tạo nhiều khoảng đo
Đ Có nhiều sai số phụ:
w Sai số nhiệt độ do hệ số chỉnh lưu
w Sai số về tần số vì ảnh hưởng các tụ ký sinh
w Sai số phi tuyến do đặc tính Volt-ampe của các diode
Đ Khi đo ở tần số cao người ta cũng có thể dùng bộ biến đổi nhiệt ngẫu: ET=KI2
Đ Đo ET ta suy ra được dòng hiệu dụng chạy qua các dây đốt Tần số có thể lên tới MHz
I
Trang 32Đ Độ sụt áp trên điot từ 0,3V-0,7V (tuỳ thuộc điot silic hay gecmani)
Đ Sử dụng mạch cầu chỉnh lưu: độ sụt áp tổng trên điot từ 0,6V-1,4V
à Dụng cụ đo chỉnh lưu không thích hợp để dùng trực tiếp như một A xoay chiều
Cách khắc phục: dùng biến áp dòng
LLTại sao???
Trang 33Nguyễn Thanh Hường - 2016
số vòng sơ cấp)
đủ cung cấp cho các bộ chỉnh lưu hoạt động
- Giảm dòng sơ cấp tới mức thích hợp để có thể đo bằng cơ cấu từ điện (thường dòng qua cơ
cấu khoảng 100 àA)
- Vì biến áp được dùng trong mạch Amet nên
tỷ số biến đổi dòng rất quan trọng
s
p s
p
N
N I
I
=
LL Tại sao lại mắc tảI // với cuộn thứ cấp ?
Trang 34N
NI
I
mắc tảI // với cuộn thứ cấp ?
Giả sử dòng hiệu dụng sơ cấp Ihdp=100mA Dòng hiệu dụng thứ cấp sẽ là: Ihds=250àA àItbs=0,637x 250àA =159,25 àA
àGiá trị RL sẽ được tính để loại trừ 59,25 àA dòng thừa
Trang 35Nguyễn Thanh Hường - 2016
Amet chỉnh lưu dùng chỉ thị từ điện Cơ
cấu CT có độ lệch cực đại (toàn
thang)=1mA khi dòng qua cuộn sơ cấp là
Sụt áp trên điot: tính theo áp đỉnh
Trang 36Dòng đỉnh máy đo: Imm=Imtb/0,637= 1,57 mAà Imhd=1,11.Imtb=1,11mA
Điện áp đỉnh ở cuộn dây thứ cấp của biến áp:
Esm=Im(Rs+Rm)+2VF=35,5V àEshd=25,1V
Ishd=Iphd.(Np/Ns)=2mA = Imhd + IL
IL= 0,89 mA
RL=Eshd/IL=28,2 k Ω
Trang 37Nguyễn Thanh Hường - 2016
Đ Lõi thép có thể quay tự do trong khe làm việc của cuộn dây
Đ Bộ phận cản dịu không khí 4, kim 6 và đối trọng 7 được gắn vào trục quay
Đ Kim quay trên bảng khắc độ 8
Đ Mômen cản được tạo bởi hai lò
xo 3 ngược chiều nhau
b1 Cấu tạo
Sử dụng chủ yếu để đo giá trị hiệu dụng của dòng xoay chiều
Để quay hết thang đo, sức
từ động IW được chế tạo
khoảng 100-150 Avòng $
Trang 39Nguyễn Thanh Hường - 2016
dL D
2
1
α
= α
LL Nhận xét tính chất của p/t đặc tính thang đo???
Trang 40phụ thuộc vào chiều của dòng điện àcơ cấu chỉ thị địên
từ có thể sử dụng để đo trong mạch một chiều và trong mạch xoay chiều
LL Phương phỏp tuyến tớnh hoỏ đặc tớnh thang đo???
Trang 41Nguyễn Thanh Hường - 2016
b3 Sử dụng cơ cấu địên từ
Muèn cã dông cô nhiÒu kho¶ng ®o h¬n, hoÆc ®o dßng lớn h¬n
2 0 0 A , d ï n g b i Õ n dßng ®iÖn
Trang 42b4 ưu nhược điểm của cơ cấu địờn từ
không cao nhất là khi đo ở mạch một chiều sẽ bị sai số
do hiện tượng từ trễ và từ dư, độ nhạy thấp, bị ảnh hư
ởng bởi từ trường ngoài $
Trang 43Nguyễn Thanh Hường - 2016
§4.8. Volmét xoay chiều
Nguyªn lý gièng Ampemet
Nãi chung c¸c Voltmet xoay chiÒu tiªu thô
c«ng suÊt rÊt lín.$
Trang 44Trong đó: Uđm- Điện áp định mức của Voltmet cần tạo ra
Iđm - Dòng định mức mà ta muốn chạy trong cơ cấu
Rcc - Điện trở của cơ cấu
CC dm
dm
I U
Trang 45Nguyễn Thanh Hường - 2016
và do đó cũng không đo được ở điện áp quá thấp
Đ Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách sử dụng các dụng cụ đo điện tử có điện trở đầu vào cao và có thể khuếch đại điện áp thấp tới mức có thể đo được
Đ Phần lớn các dụng cụ đo điện tử được chế tạo có phần chỉ thị để đọc thẳng, có thể là dụng cụ tự ghi hoặc máy hiện
sóng
Trang 46Đ Nhược điểm của dụng cụ đo điện tử là có sai số lớn (sai
số bằng tổng sai số của chỉ thị cơ điện và sai số của biến đổi
điện tử), cấp chính xác từ 1 ữ 5, kích thước tương đối lớn, cần
có thêm nguồn cung cấp phụ
Trang 47Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 48So s¸nh
®iÖn trë vµo cña hai c¬ cÊu
E=10V ; T silic
Vcc= 20V
Rs+Rm=9,3 k Ω
Im=1mA toµn thang, k=100
Trang 49Nguyễn Thanh Hường - 2016
Điện trở vào của Vmet (a): Ra=E/IB= 1MΩ$
Điện trở vào của Vmet (b) : Rb=E/IB= 10V/1mA= 10kΩ$
Điện trở vào tăng à Hiệu ứng tảI giảm đi đáng kể
LLNhược điểm của Vmet điện
tử thể hiện trên hình (a)??? JJSai số gây ra do độ sụt
áp B-E
VD: E=5V à IE=0,46mA thay vì IE=0,5mA
Trang 51Nguyễn Thanh Hường - 2016
Điện trở toàn phần = (R3 + R4) = Vra/I4
I4 >> IB → IB không ảnh hưởng tới điện áp hồi tiếp
LLứng dụng thiết kế mạch Amet ???
Trang 52- Đối với dòng trung bình hoặc lớn thì không cần sử dụng các bộ khuếch đại điện tử
- Khoảng đo dòng của ampe kế
điện tử nói chung nhỏ, một dụng
cụ đo dòng điển hình có khoảng
đo dòng một chiều từ 1,5àA đến 150mA
Ampe kế điện tử đo dòng rất nhỏ
Trang 53Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 54N= an-1 an-2 a1 a0
a0 bit có trọng số nhỏ nhất LSB (least significant bit)
an-1 bit có trọng số lớn nhất MSB (most significant bit)
Số thập phân tương ứng:
Nthập phân= an-12n-1+ an-2 2n-2+ +a121 + a020
Đ4.9 Bộ biến đổi tương tự số - số tương tự$
VD: số nhị phân 8 bit: 00110101 tương ứng với giá trị thập phân:
Nthập phân= 0.27+ 0 20+ 1.25 1.24 +0.23 +1.22 +0.21 + 1.20 = 53
Trang 55Nguyễn Thanh Hường - 2016
V= 106 mV
Trang 56a
2 a
( q
Vs = n−1 n−1 + + 1 1 + 0 0
q ) 1 2
(
Vsmax = N −
1 Các bộ chuyển đổi số - tương tự D/A$
ỹ Các bộ biến đổi D/A làm nhiệm vụ biến đổi một tín hiệu số biểu diễn theo một mã xác định thành một tín hiệu tương tự Ví dụ chuyển
đổi từ mã nhị phân sang một điện áp tương tự theo quan hệ:
ỹ Tín hiệu ra tương tự có thể nhận 2N giá trị khác nhau
n nguyê i
1 - 2
i 0
với
= q i
Vs
Trang 57Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 582
n ref1
n ref
R 2
V a
R 2
V
a R
V [ R
a2
a
a[V
a
2 a
[ 2
a 4
a 2
a a
[ V
Vs = − ref 3 + 2 + 1 + 0
Trang 59Nguyễn Thanh Hường - 2016
ü Gi¸ trÞ ®iÖn ¸p ra [0- Vsmax] hoÆc [- Vsmax-Vsmax]
ü Gi¸ trÞ ®iÖn ¸p vµo theo chuÈn TTL hoÆc CMOS
12
1
−
=
Trang 603 Một số sai số của bộ chuyển đổi D/A$
Sai số offset: Vra ≠0 khi Vvào=0
Trang 61Nguyễn Thanh Hường - 2016
Sai số khuếch đại (sai số hệ số thang đo)
Sai số KĐ thường gây ra do
ảnh hưởng của nhiệt độ Sai
số khuếch đại thường tỷ lệ thuận với điện áp ra so với
Trang 63Nguyễn Thanh Hường - 2016
Hệ
thống
và
Thiết
Chương 4: Phương phỏp và thiết bị đo cỏc
đại lượng điện ỏp, dũng điện
) 2 a 2
a
2 a
( q
4 Các bộ chuyển đổi tương tự - số A/D$
Trang 65Nguyễn Thanh Hường - 2016
- Kinh tÕ vµ nhanh: A/D sö dông D/A
- RÊt nhanh (flash): A/D song song
Trang 66Vt
t
ref
e 0
A/D tích hợp 1 sườn xung theo nguyên lý biến đổi điện áp à
thời gian
) V
RC (
nhiêu ???JJ$
Trang 67Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 68A/D sö dông D/A
ThuËt to¸n ra mÉu/so s¸nh
Ve>VDA Vcomp=1
Ve<VDA Vcomp=0
Trang 69Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 70n Họ chuyển đổi mã BCD: ICL 7106; 7106; MC 14 433 (motorola)
n Họ chuyển đổi mã nhị phân: ICL 7109
Loại Delta-Sigma
n AD 7721; 7726
Xem thêm tài liệu tham khảo
Trang 71Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 72n Khi dòng điện chạy qua, điện tử tự do chuyển từ mức năng
lượng này sang mức năng lượng khác Khi chuyển về từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp, phát ra ánh sáng phụ thuộc vào hiệu năng giữa các mức năng lượng
n Ánh sáng nhìn thấy được hay ở vùng hồng ngoại, có các
màu sắc khác nhau tuỳ thuộc vào vật liệu bán dẫn sử dụng
Trang 73Nguyễn Thanh Hường - 2016
ü Dòng cung cấp cho đèn thường 20mA
Trang 74Ưu điểm của đèn LED
- Nhỏ, gọn, có thể được coi như một nguồn điểm sáng à có thể được đặt trong một ma trận mật độ cao để coi như là một điểm hiển thị số
- Hàm ánh sáng phát ra phụ thuộc vào dòng điện được cung cấp à có thể điều khiển được độ sáng /tối của một đèn LED
- Có nhiều màu sắc khác nhau
- Đáp ứng của LED rất nhanh à thời gian bật/tắt trong vòng 1ns
- Đòi hỏi nguồn cung cấp thấp
Trang 75Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 77Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 79Nguyễn Thanh Hường - 2016
Trang 80÷16$
÷16$
M¸y $ tÝch ph©n$
Chän kho¶ng$
Trang 81Nguyễn Thanh Hường - 2016
Đ Tín hiệu vào mạch NAND gồm xung nhịp, xung điều khiển và
đầu ra của mạch tích phân
Đ Xung nhịp 200KHz tác động như tín hiệu khởi động mạch đếm khi 2 đầu vào tới cửa NAND là cao Điều này xảy ra trong thời gian
t2
Đ Đầu ra của bộ dò qua không được sử dụng để điều khiển mạch
đếm và mạch khoá Các mạch đếm được điều chỉnh lại lúc bắt đầu khoảng thời gian t1 Việc đếm bắt đầu lại ở khoảng thời gian t2
Mạch khoá được chuyển sang đóng ở cuối t2 để điều chỉnh các bộ hiện số theo các mạch đếm
Đ Bộ chọn khoảng đo được điều chỉnh để thích hợp với điện áp vào
Trang 83Nguyễn Thanh Hường - 2016
u Khi ®Çu ra cña bé dß qua kh«ng lµ cao, Q2 th«ng → C1 ng¾n m¹ch Khi bé dß qua kh«ng cã ®Çu ra thÊp, Q2 ng¾t → C1 ®îc n¹p