Đuôi của danh từ Chỉ sự vật, sự việc -ce, -sion, -tion, -ment, -ity, -al, -sis, -ness, -ure Importance sự quan trọng, decision quyết định, definition định nghĩa, development sự phát
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thân tặng các em cuốn sổ tay ngữ pháp được tóm lược dễ hiểu, dễ tra Bất cứ câu hỏi học tiếng Anh nào các em có thể đăng trên group Nghiện Tiếng Anh Smartedu Cô sẽ trực tiếp trả lời các
em nhé Với các bạn mất gốc, các em đừng vội học ngữ pháp trước
mà học ngữ âm sau đó luyện nghe Sauk hi luyện đến ở mức độ cơ bản, các em có thể học ngữ pháp để đọc hiểu và nói viết được chuẩn hơn
Trang 3UNIT 1: NOUNS – DANH TỪ
Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc
Phân loại: danh từ chung (table, man, wall, happiness) và danh từ riêng (tên
riêng: Peter, England, vv)
I Vị trí của danh từ
A TEACHER is taking his little SON to that ZOO
Lưu ý: chủ ngữ và tân ngữ luôn là danh từ trước và sau động từ
II Đuôi của danh từ
Chỉ sự vật, sự
việc
-ce, -sion, -tion,
-ment, -ity, -al,
-sis, -ness, -ure
Importance (sự quan trọng), decision (quyết định), definition (định nghĩa), development (sự phát triển), failure
(sự thất bại)
-ant,
-or/-er, -ee
Accountant (kế toán), participant (người tham gia), supervisor (người giám sát), employer (chủ lao động), employee
(người làm thuê)
III Một số cách tạo danh từ
Thêm đuôi –al cho động từ:
Ví dụ: withdraw (rút khỏi) withdrawal, arrive (đến) arrival, approve (đồng ý, chấp thuận) approval
Thêm đuôi –ity với những tính từ tận cùng bằng –al, ial, id, ile, ure:
-Ví dụ: equal equality (ngang hàng, bình đằng), special (đặc biệt)
speciality (đặc sản), timid timidity (rụt rè, nhút nhát)
Bỏ -t, sau đó thêm -ce đối với những tính từ tận cùng bằng -ant hay
–ent:
Ví dụ: important importance (quan trọng) , confident confidence (tự tin)
Thêm đuôi –ion, - ation, -ment cho động từ:
Ví dụ: confess confession (thú nhận), organize organization (tổ chức,
Sau mạo từ (a, an, the) – làm chủ ngữ
Sau tính từ :little, tính từ sở hữu (his,
my, your) – làm tân ngữ
Sau giới từ (to, in,
on, at), sau tính từ chỉ định (this, that, these, those) Sau số lượng
Trang 4sắp xếp)
Thêm –or, -er, -ist, -ant vào động từ để tạo danh từ chỉ người
Ví dụ: manage manager (quản lý), teach teacher (dạy, giáo viên), visit
visior (tham quan, người tham quan), apply applicant (ứng tuyển, ứng viên)
Chú ý: Đuôi -ant là đuôi tính từ, chỉ có một số từ đuôi ant chỉ người là danh từ như: assistant, accountant,attendant, participant Ngoài ra một số tính từ +ness / ry/ ship -> danh từ
UNIT 2: PRONOUNS – ĐẠI TỪ
Number
Subject Pronoun
Đại từ chủ
ngữ
Object Pronoun Đại từ tân ngữ
Possessive Adjective Tính từ sở hữu
Possessive Pronoun Đại từ sở hữu
Reflexive Pronoun Đại từ phản thân Singular
You You Your Yours Yourself
He/she/it Him/her/it His/her/its His/ hers Himself/herself
Plural
We Us Our Ours Ourselves
You You Your Yours Yourselves They Them Their Theirs Themselves
từ
I love you
Tính từ + danh từ
Luôn có danh từ theo sau
My book
Không cần danh từ theo sau
Danh từ đã được đề cập trước nó, nói là mọi người hiểu
của ai
It’s a book
->It’s mine
Tự mình, chính mình Tương ứng với chủ ngữ, thường
đi với by
By myself : tự
mình
Trang 5Đại từ chỉ định (Demonstrative pronoun)
Ví dụ This tastes good (Cái này
ngon) These are my pens (Đây là những cái bút của tôi)
That smells good (Cái đó có mùi ngon)
Those were the days! (Những ngày xưa thật đẹp!)
Lưu ý: Nếu đi trước một danh từ, this, that, these, those là tính từ chỉ định, không phải danh từ chỉ định
This + N(số ít, đếm được): cái này (this book: quyển sách này)
That + N(số ít, đếm được): cái kia (that book: quyển sách kia)
These +N( có s) : những cái này Those +N(s) :những cái kia
Phân biệt other, others, another, the other và the others
Another: một cái khác, theo sau là danh từ số ít Do you have another pen? Other: nghĩa “vài cái khác”, theo sau là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được He loves talking with other people
Others: bằng với other + danh từ số nhiều He loves talking with others
The other: nghĩa là “những cái còn lại”, theo sau là danh từ số ít hoặc số nhiều What about the other students?
The others = the other + danh từ
Trang 6UNIT 3: TENSES Chia động từ
(-) S + do/ does not + V?
seldom; rarely; every
2 Hiện tại tiếp diễn
(Dùng cho những hành
động đang xảy ra tại
thời điểm nói và dự
định trong tương lai
(+) S + is/am/are + Ving (-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving?
VD: I am eating
At the moment; at this time; right now; now; immediately…
3.Hiện tại hoàn thành
VD: I have lived here
since 2000
Just( vừa ); recently; lately( gần đây ); ever; never; already( đã rồi ); yet(chưa); since( kể từ
khi); for( trong khoảng);
so far; until now; up to
now; up to present ( tới
(-) S + didn’t + V (?) Did + S + V?
VD: I visited my
grandparents 3 days ago
Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in
+ mốc thời gian trong quá khứ
Trang 75.Quá khứ tiếp diễn
chia quá khứ đơn)
(+) S + was/ were + Ving (-) S + was / were not + Ving
(?) Was/ Were + S + Ving?
VD: I was doing homework at 5 yesterday
I was taking a shower
when the doorbell rang
7.Tương lai đơn
VD: “I lost my wallet” –
“Don’t worry, I will (I’ll)
lend you some money”
Tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
(?)Is/Am/ Are + S + going
to + V?
VD: Look at the cloud!
It’s going to rain!
Khác với tương lai đơn
là có thời gian xác định trong tương lai, một dự định chắc chắn xảy ra còn dấu hiệu nhận biết giống tương lai đơn
Trang 89.Tương lai tiếp diễn
(-) S + will / shall not +
be +Ving (?) Will / Shall + S + be + Ving?
VD: I’ll be eating lunch
at school at 12 o’clock
tomorrow
When you come
tomorrow, I’ll be playing tennis
This time tomorrow
10 Tương lai hoàn
trong tương lai)
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII?
VD: The building will
have been finished by
2050
By the time; By + mốc thời gian ở hiện tại / tương lai
Sử dụng thì hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn, kéo dài đến hiện tại: all day, all year, for 3 months (Ví dụ: I have been doing this all day long – Tôi làm việc này suốt cả ngày rồi.)
Một số động từ chỉ cảm xúc, sở hữu, quá trình không để dạng tiếp diễn: love, want, like, have, start,vv
Cách làm các bài chia động từ: Xác định dấu hiệu nhận biết, hòa
hợp động từ Động từ câu bên cạnh là quá khứ thì đi với quá khứ, trừ câu since + QK, HTHT Động từ ở hiện tại đi với động từ hiện tại hoặc tương lai.When/ once/ as soon as HTT, TLT
Chủ ngữ chính đứng trước giới từ và mệnh đề quan hệ Chia số ít số nhiều phải phù hợp với chủ ngữ
Trang 9• Bổ ngữ của động từ: her hobby is
+ Những động từ sau được theo sau bởi
V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse,
consider, deny, finish, imagine, forgive,
keep, mind, miss, postpone, practise,
resist, risk, propose, detest, dread, resent,
pardon, try, fancy
- He admitted taking the money
- Would you consider selling the
property?
- He kept complaining
- He didn't want to risk getting wet
+ Verbs + prepositions: apologize for,
accuse of, insist on, feel like,
congratulate on, suspect of, look forward
to, dream of, succeed in, object to,
approve/disapprove of
+ Gerund cũng theo sau những cụm từ
như:
- It's no use / It's no good
- There's no point ( in)
- It's ( not) worth
- Have difficult ( in)
- It's a waste of time/ money
- Spend/ waste time/money
- Be/ get used to
- Be/ get accustomed to
- Do/ Would you mind ?
- be busy doing something
- What about ? How about ?
- Go + V-ing ( go shopping, go
swimming )
arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,
- She agreed to pay $50
- Two men failed to return from the expedition
- The remnants refused to leave
- She volunteered to help the disabled
- He learnt to look after himself
2 Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V
Những động từ sử dụng công thức này là:
ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder
Ex:
- He discovered how to open the safe
- I found out where to buy fruit cheaply
- She couldn't think what to say
- I showed her which button to press
3 Verb + Object + to V
Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt
- These glasses will enable you to see
in the dark
- She encouraged me to try again
- They forbade her to leave the house
- They persuaded us to go with them
* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy
so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng
Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Trang 10Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai) Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
Mean to V: Có ý định làm gì
Mean V-ing: Có nghĩa là gì
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm
gì
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động
Sau đây là 40 từ + Ving
29 can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30 can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31 can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
32 It is no use / It is no good ( vô ích )
33 would you mind (có làm phiền ko)
34 to be used to ( quen với )
35 to be / get accustomed to (dần quen với )
36 to be busy ( bận rộn )
37 to be worth ( xứng đáng )
38 to look forward to (trông mong )
39 to have difficulty / fun / trouble
40 to have a difficult time.
Trang 11UNIT 4: ADJECTIVES AND ADVERBS
1.Trước danh từ:
2 Sau to be
3 Sau động từ chỉ giác quan : smell, taste, look, sound, feel
4 Sau động từ chỉ giữ nguyên
Stay/ keep/ remain
5 đt chỉ thay đổi:
become, get,turn Sau seem/ appear/
consider/ prove
6 Make/find/keep +sb/sth+adj
adj+n
to be+adj
A beautiful girl
A girl is beautiful
A girl looks beautiful
She remains calm
It seems so hard
CẢ từ loại, câu
chỉ trừ danh từ
đã có tính từ
+ trước và sau động từ + Trước tính từ
+ Trước trạng từ + Có thể đứng đầu hay cuối câu
V+adv Adv+ad
j Adv+
Adv
Drive carefully Carefully written
Absolutely correct Really carefully
S+V
TO +V
She sings a song
She sings a song to win a prize
Trang 12UNIT 5: PASSIVE VOICE
THỂ BỊ ĐỘNG
Hãy cùng bắt tay vào học các cấu trúc câu passive voice nào
I Form: Active: S + V + O + ……
→ Passive: S + be + PP2 + by + O ……
Ex: Active: She arranges the books on the shelf every weekend
Passive: The books are arranged on the shelf by her every weekend
Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động:
– V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau)
– Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng
Quy tắc:
Khi biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo các bước sau:
a Xác định S, V, O và thì của V trong câu chủ động
b Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động
c Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau By trong câu bị động
bị động
e Chia tobe theo thì của câu chủ động
Mẹo: chủ ngữ là vật thì thường bị động, nếu câu đã có tân ngữ danh từ đứng sau động từ thì hiếm khi là câu bị động
Tương tự với thì quá
khứ
Động từ khuyết thiếu S + must/should/can
+V
S must/should/ can + P2
Tính từ đuôi ED và ING
Vị trí đứng sau tobe hay linking verb
+ Tính từ đuôi Ing ; diễn tả bản chất, tính chất, đặc điểm của sự vật, việc, tính cách con người
She is interesting cô ấy rất vui vẻ, thú vị
Trang 13The book is interesting : quyển sách hay
+ Tính từ đuôi ed: chỉ cảm xúc bị tác động bởi sự vật việc khác
She is interested in Harry Potter Harry Potter tác động lên cô ấy làm cô ấy bị cuốn hút thích thú đọc Harry Potter
I was surprised at your gift Món quà làm tôi ngạc nhiên
Vị trí đứng trước danh từ
+ Tính từ ING : diễn tả bản thất của sự vật sự việc
A boarding document : một giấy tờ cần cho việc lên máy bay
An interesting book: cuốn sách hay
+ Tính từ ED: bị động , bị tác động, thành lập từ động từ chuyển sang phân từ 2
A broken heart , a corrected essay
Trang 14UNIT 6: Prepositions (Giới từ) Giới từ chỉ thời gian
at
Một thời điểm trong ngày at night, at noon Thời gian chính xác at 6 o'clock; at midnight Các ngày lễ cố định at Christmas; at Easter Các cụm cố định at the same time
on
Các ngày trong tuần on Sunday; on Friday
Ngày tháng, ngày trong tuần on the 25th of December*, on Friday,
on Sunday Một buổi cụ thể, đặc biệt trong
một ngày
On the morning of September the 11th
hành động nào đó
After school
ago Cách đây 6 years ago
by Trước một thời điểm nào đó by Thursday
for Đi trước một khoảng thời gian for three weeks
tomorrow
khoảng thời gian) within a day
Trang 15Thường được sử dụng với những địa điểm
có địa chỉ cụ thể như địa chỉ nhà, hoặc địa điểm nhỏ
VD: at the bus stop, at the party, at No.20, Wall Street
To be interested in = Keen on = fond of: thích cái gì
To be successful in: thành công trong việc…
To be tired of: mệt mỏi với…
To be familiar with: quen thuộc với…
Trang 16UNIT 7: RELATIVE CLAUSE
1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ được sử dụng để đưa ra thêm thông tin cho một danh từ hoặc hành động trong mệnh đề chính
VD:
Bruno Mars just released a new song It’s called “24K Magic”
Bruno Mars just released a new song which is called “24K Magic”
Có 2 dạng mệnh đề quan hệ - mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ
không xác định:
- Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clause) dùng để xác định
cho danh từ trong mệnh đề chính, nếu không có mệnh đề quan hệ xác định,
danh từ trong mệnh đề chính sẽ tối nghĩa và khó hiểu Không sử dụng dấy
phẩy trong mệnh đề quan hệ này
VD: Mary is the girl who is wearing jeans (Nếu chỉ nói “Mary is the girl”
người nghe vẫn chưa hiểu cô gái nào là Mary)
- Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause) bổ
sung thông tin thêm cho người, sự vật hay sự việc đã biết, nếu không có mệnh
đề này, nghĩa của câu không thay đổi, người nghe vẫn có thể hiểu đầy đủ Bắt
buộc sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề này
VD: I like Mary, who is the smartest in our class (Tên Mary đã được xác
định, ai trong lớp cũng biết, nếu không có mệnh đề quan hệ, người nghe vẫn hiểu)
The new teacher
who just started
teaching last week will be teaching us again today
Đằng sau luôn là động từ chia theo chủ ngữ trước đại từ
Whom Chỉ người đứng làm tân
ngữ trong mệnh đề bổ ngữ
The girl of whom I took photo yesterday is my
Thường đứng sau giới từ