1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiet 10 nghia cua tu

4 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: * Kĩ năng bài dạy: - Giải thích nghĩa của từ; - Dùng từ từ đúng nghĩa trong nói và viết; - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.. * Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử d

Trang 1

Ngày soạn: 07.09.2011

Ngày giảng: 10.09.2011

Tiết 10:

Nghĩa của từ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Giải thích nghĩa của từ;

- Dùng từ từ đúng nghĩa trong nói và viết;

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng

Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những

ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ: Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ ginf sự trong sáng

tiêng Việt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C Ph ơng pháp:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt

đúng nghĩa

- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

D Các b ớc lên lớp:

I ổ n định tổ chức (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Hỏi: Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn

ngữ nào?

Bảng phụ+ đáp án:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới,

ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

III Bài mới : (35’)

Từ đều có nghĩa Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 2

* Hoạt động 1: (9’)

PP vấn đáp, ph/tích- qui nạp KT đ/não

- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD

? Các chú thích trên ở văn bản nào?

? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ

phận là từ và bộ phận sau dấu hai chấm để

nói rõ nghĩa của từ ấy

? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu gì

về từ?

- Cho ta biết đợc tính chất mà từ biểu thị;

quan hệ mà từ biểu thị

? Em hiểu nghĩa từ "đi", "chạy" là gì

? Các từ: ông, bà chú, mẹ nghĩa là gì?

?Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô

hình?

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung

?Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

=> GV chốt - 1HS đọc to ghi nhớ-35

- GV đa bảng phụ- Bài tập:

? Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đề

xuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên

cấp trên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề

bạt)

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề

cử)

- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

(đề xuất)

* Hoạt động 2: (8’)

PP vấn đáp, p/tích-qui nạp KT động não

A Lý thuyết:

I Nghĩa của từ là gì?

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu: (sgk-33)

2 Ghi nhớ:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ) mà

từ biểu thị

II.Cách giải thích nghĩa của từ

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I

?Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và

thói quen có có thể thay thế đợc cho nhau

không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Từ: tập quán đã giải thích nghĩa theo

cách nào?

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

-> Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Trang 3

*HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

?Trong 3 câu sau, 3 từ: lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

- 3 từ đó là những từ đồng nghĩa, có thể

thay thế

?Vậy từ lẫm liệt đợc giải nghĩa theo cách

nào?

?Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng?

?Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của

từ? Đó là những cách nào?

-GV chốt - 1HS đọc to ghi nhớ-35

-> Đa ra những từ

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

2.Ghi nhớ: (sgk-35)

* Hoạt động 3: (18’)

BT1: PP vấn đáp KT động não

Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã

học và cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa

theo cách nào?

( HS xem phần giải nghĩa từ sau vb

-sgk-phát hiện- tr/ bày ý kiến -lớp n/xét, bổ

sung)

BT2: - GV treo bảng phụ PP vấn đáp KT

động não

-HS điền từ

BT3: - GV treo bảng phụ PP vấn đáp KT

động não

-HS điền từ

BT4:PP vấn đáp KT h/ động góc

-Mỗi góc giải nghĩa 1 từ - t/ bày- lớp n/xét,

chữa

B Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài 2: Điền các từ

vào chỗ trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hành

Bài 3: Điền các từ

theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niên

Bài 4: Giải thích

các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển

động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu

Trang 4

BT5: PP vấn đáp KT khăn trải bàn

-các nhóm t/ bày - n/xét , đánh giá, chữa

can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Bài 5: Mất theo

cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình

IV Củng cố: (3’)Nội dung ghi nhớ.

V HDVN: (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

E RKNBD:

Ngày đăng: 29/10/2017, 20:29

w