1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 19:Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

12 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỊNG GIÁO DỤC THỊ XÃ CAM RANH TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI TIẾT 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ Giáo viên : Nguyễn Thị Đức Linh Tổ : Văn – Sử – GDCD... II- Hiện tư

Trang 1

NG V N 6 Ữ Ă

Trang 2

PHỊNG GIÁO DỤC THỊ XÃ CAM RANH TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI

TIẾT 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Giáo viên : Nguyễn Thị Đức Linh Tổ : Văn – Sử – GDCD

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là truyện cổ tích?

- Suy nghĩ của em về nhân vật Sọ Dừa?

- Ý nghĩa và bài học rút ra từ truyện?

Trang 4

I- TỪ NHIỀU NGHĨA:

1 Đọc bài thơ “Những cái chân”

-Xác định những tập hợp từ, những câu có chứa từ “chân”? + Gậy có một chân > ( chân) gậy

+ Chân đứng, chân quay > ( chân) com pa

+ Ba chân > ( chân) kiềng đun lửa

+ Bàn bốn chân > (chân ) bàn

+Võng Trường Sơn không chân > ( ẩn dụ)

Trang 5

2 Tìm từ nhiều nghĩa.

Ví dụ: Từ “mũi”

- Mũi tên

- Mũi tàu

- Mũi người

Trang 6

3 Từ một nghĩa

VD:

Xe máy

hoa hồng

Máy bay.

Giải thích nghĩa các từ trên?

* Từ các từ ở hoạt động 2 và 3,

em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?

Trang 7

II- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

Nghĩa đầu tiên của từ “chân”?

Nghĩa đầu tiên gọi là nghiã gốc (nghĩa đen, nghĩa chính)

=> là cơ sở để hình thành nghĩa chuyển của từ

Nêu nghĩa chuyển của từ “chân” mà em biết?

VD: Mùa xuân là tết trồng cây,

Làm cho đất ngày càng xuân.

Từ “xuân” có mấy nghĩa ? Đó là những nghĩa nào?

Xuân 1: một nghĩa (chỉ có từ xuân).

Xuân 2 : nhiều nghĩa (chỉ mùa xuân, sự tươi trẻ

, tươi đẹp, trẻ trung…)

Trong câu từ có thể dùng với một nghĩa hay nhiều nghĩa Muốn hiểu nghĩa chuyển phải dựa vào nghĩa gốc.

- Chân > chân bàn, chân núi…(cố định).

Chân người, chân võng, (rơì chỗ )

Trang 8

III LUYỆN TẬP

c- Cổ: Bộ phận giữa người và thân

- Cổ chai, cổ lọ: Bộ phận đầu sự vật

- Rụt cổ, so vai: Chỉ sự sợ hãi

- Nghển cổ ngóng trông: Chỉ sự mong đợi

b- Tay: Bộ phận hoạt động.

- Tay ghế, tay vịn: Nơi tay người tiếp xúc với sự vật.

- tay súng, tay cày: Bộ phận tác động hành động.

a- Đầu: Bộ phận cơ thể chứa não, ở trên cùng.

- Đầu người: Bộ phận chứa não.

- Đầu sách: Bộ phận trên cùng, đầu tiên.

- Đầu đảng: người quan trọng nhất.

Bài tập 1

Ba từ chỉ bộ phận của cơ thể người có sự chuyển nghĩa

Trang 9

III LUYỆN TẬP

- Lá: lá gan, phổi, lách.

- Quả: Tim, thận.

- Búp: Búp tay.

- Hoa: Hoa cái ( đầu lâu).

Bài tập 2

Bộ phận cây cối chỉ bộ phận cơ thể người:

Trang 10

III LUYỆN TẬP

a-Bộ phận cơ thể người, động vật

chứa tim, gan, ruột…

b- Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín, không

bộc lộ ra đối với người, việc nói chung.

c- Phần phình ra ở giữa một số đồ vật.

3a- Sự vật > hành động:

-Hộp sơn> Sơn cửa Cân muối> muối dưa

- Cái bào> bào gỗ 3b- Hành động > đơn vị:

Đang bó lúa > gánh ba bó lúa

Bài tập 3 Bài tập 4 Đọc đoạn trích, trả lời câu hỏi nghĩa của từ “bụng”:

Trang 11

CỦNG CỐ VÀ DẶN DỊ

CỦNG CỐ

- Thế nào là từ nhiều nghĩa?

-Nêu các hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

DẶN DÒ

Học bài, xem lại bài tập

- Chuẩn bị “ Lời văn, đoạn văn tự sự” + Đọc các đoạn văn,

VD mẫu và trả lời câu hỏi.

+ Các nhân vật được giới thiệu?

Mục đích GT?

+ Hành động nhân vật?

Câu quan trọng nhất của nhân vật?

Ngày đăng: 20/04/2015, 06:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w