CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung 1.2.2. Các mục tiêu cụ thể 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu 1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.5.1. Không gian 1.5.2. Thời gian 1.5.3. Đối tượng nghiên cứu 1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER 2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN 2.1.1. Khái niệm giao nhận 2.1.2. Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa 2.1.3. Quyền hạn và nghĩa vụ các bên 2.2. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ. 2.3. DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER 2.3.1. Một số loại container sử dụng thông dụng trong vận tải đường biển 2.3.2. Quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng Container CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG CẦN THƠ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 3.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH CẢNG CẦN THƠ 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC 3.2.1. Sơ đồ cấu tổ chức 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 3.3. CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 3.4. MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 3.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 2008 3.5.1. Đặc điểm tình hình chung 3.5.2. Kết quả sản xuất kinh doanh qua ba năm 2006 2008 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 2006 2008 4.1. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 4.1.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu bằng container 4.1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu bằng container 4.2. CÔNG TÁC ĐÓNG VÀ RÚT RUỘT CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 4.2.1. Đối với việc đóng hàng vào container 4.2.2. Đối với việc rút hàng khỏi container 4.3. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 4.3.1. Cảng là cơ sở hạ tầng quan trọng để phát triển dịch vụ giao nhận. 4.3.2. Trang thiết bị và phương tiện xếp dỡ 4.4. PHƯƠNG THỨC TÍNH GIÁ CƯỚC VÀ PHÍ DỊCH VỤ 4.5. PHÂN TÍCH NHỮNG MẶT TỒN TẠI TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN TẠI CẢNG CẦN THƠ CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN ( 2006 2008 ) 5.1. TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CẢNG CẦN THƠ 5.1.1. Thị trường hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container 5.1.2. Sản lượng container giao nhận tại Cảng Cần Thơ 5.1.3. Hàng hóa nội địa thực hiện giao nhận tại cảng 5.1.4. Hàng hóa xuất ngoại và nhập ngoại thực hiện tại cảng 5.1.5. Số lượt tàu vào cảng 5.1.6. Khai thác kho bãi 5.1.7. Doanh thu từ hoạt động giao nhận 5.1.8. Chí phí thực hiện dịch vụ giao nhận 5.1.9. Lợi nhuận 5.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN THƠ 5.2.1. Hoạt động tổ chức thực hiện công việc 5.2.2. Hoạt động tài chính 5.2.3. Hoạt động đầu tư và phát triển 5.2.4. Hoạt động marketing 5.2.5. Hoạt động cung ứng dịch vụ hàng hải 5.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT CHUNG 5.3.1. Điểm mạnh 5.3.2. Điểm yếu CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 6.1. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU GIẢI PHÁP 6.1.1. Tình hình chung về vận tải đường biển ở Đồng bằng Sông Cửu Long. 6.1.2. Cơ hội 6.1.3. Thách thức 6.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 6.2.1. Hiện đại hoá công nghệ thông tin 6.2.2. Phát huy nguồn lực con người. 6.2.3. Cải thiện phương thức giao nhận 6.2.4. Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới. 6.2.5. Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến mãi đối với khách hàng. CHƯƠNG 7. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1. KẾT LUẬN 7.2. KIẾN NGHỊ
Trang 1Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Các mục tiêu cụ thể .2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Không gian 3
1.5.2 Thời gian .4
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN 5
2.1.1 Khái niệm giao nhận 5
2.1.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa 6
2.1.3 Quyền hạn và nghĩa vụ các bên 7
2.2 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ .8
2.3 DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER .10
2.3.1 Một số loại container sử dụng thông dụng trong vận tải đường biển 10
2.3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng Container 13
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG CẦN THƠ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM 16
3.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH CẢNG CẦN THƠ 16
Trang 23.2.1 Sơ đồcấu tổ chức 18
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 19
3.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG .22
3.4 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 23
3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 24
3.5.1 Đặc điểm tình hình chung 24
3.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh qua ba năm 2006 – 2008 25
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 2006 – 2008 31
4.1 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 31
4.1.1 Đối với hàng hóa xuất khẩu bằng container 31
4.1.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu bằng container 33
4.2 CÔNG TÁC ĐÓNG VÀ RÚT RUỘT CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ .35
4.2.1 Đối với việc đóng hàng vào container 35
4.2.2 Đối với việc rút hàng khỏi container .36
4.3 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẦN THƠ 37
4.3.1 Cảng là cơ sở hạ tầng quan trọng để phát triển dịch vụ giao nhận .37
4.3.2 Trang thiết bị và phương tiện xếp dỡ 38
4.4 PHƯƠNG THỨC TÍNH GIÁ CƯỚC VÀ PHÍ DỊCH VỤ 39
4.5 PHÂN TÍCH NHỮNG MẶT TỒN TẠI TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN TẠI CẢNG CẦN THƠ 40
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN ( 2006 – 2008 ) 43
5.1 TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CẢNG CẦN THƠ 43
5.1.1 Thị trường hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container 43
5.1.2 Sản lượng container giao nhận tại Cảng Cần Thơ 44
Trang 35.1.4 Hàng hóa xuất ngoại và nhập ngoại thực hiện tại cảng 54
5.1.5 Số lượt tàu vào cảng 57
5.1.6 Khai thác kho bãi 59
5.1.7 Doanh thu từ hoạt động giao nhận 60
5.1.8 Chí phí thực hiện dịch vụ giao nhận 62
5.1.9 Lợi nhuận .64
5.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN THƠ 65
5.2.1 Hoạt động tổ chức thực hiện công việc 65
5.2.2 Hoạt động tài chính 66
5.2.3 Hoạt động đầu tư và phát triển 66
5.2.4 Hoạt động marketing 67
5.2.5 Hoạt động cung ứng dịch vụ hàng hải 68
5.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT CHUNG .68
5.3.1 Điểm mạnh .68
5.3.2 Điểm yếu 69
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ 72
6.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU GIẢI PHÁP .72
6.1.1 Tình hình chung về vận tải đường biển ở Đồng bằng Sông Cửu Long .72
6.1.2 Cơ hội 73
6.1.3 Thách thức 75
6.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ .76
6.2.1 Hiện đại hoá công nghệ thông tin 76
6.2.2 Phát huy nguồn lực con người .77
6.2.3 Cải thiện phương thức giao nhận 78
6.2.4 Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới 78
6.2.5 Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến mãi đối với khách hàng .78
Trang 47.1 KẾT LUẬN 80 7.2 KIẾN NGHỊ .80 PHỤ LỤC 83
Trang 5Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Cảng Cần Thơ năm 2009 .18
Hình 2: Biểu đồ sản lượng thực hiện tại Cảng Cần Thơ (2006 – 2008) 26
Hình 3: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container 31
Hình 4: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container 33
Hình 5: Biểu đồ sản lượng hàng container thực hiện tại Cảng Cần Thơ .44
Hình 6: Biểu đồ sản lượng container thực hiện tại Cảng Cần Thơ 46
Hình 7a: Biểu đồ Sản lượng hàng hóa nhập nội tại Cảng Cần Thơ năm 2008 53
Hình 7b: Biểu đồ Sản lượng hàng hóa xuất nội tại Cảng Cần Thơ năm 2008 53
Hình 8a: Biểu đồ Sản lượng hàng hóa xuất ngoại tại Cảng Cần Thơ năm 2008 56
Hình 8b: Biểu đồ Sản lượng hàng hóa nhập ngoại tại Cảng Cần Thơ năm 2008 56
Hình 9: Biểu đồ số lượt tàu vào Cảng Cần Thơ (2006 – 2008) 58
Hình 10: Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động giao nhận container tại Cảng Cần Thơ 64
Trang 6Bảng 1: TỔNG SẢN LƯỢNG THỰC HIỆN TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 –
2008) 25 Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) 27 Bảng 3: DIỆN TÍCH KHO BÃI TẠI CẢNG CẦN THƠ 2009 38 Bảng 4: THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ TẠI CẢNG (2006 – 2008) 38 Bảng 5: SẢN LƯỢNG CONTAINER THỰC HIỆN TẠI CẢNG CẦN THƠ
(2006 – 2008) 45 Bảng 6: SẢN LƯỢNG CONTAINER XUẤT NHẬP KHẨU THỰC HIỆN TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) 45 Bảng 7: SẢN LƯỢNG THỰC HIỆN CONTAINER NHẬP TẠI CẢNG CẦN THƠ ( 2006 – 2008 ) 47 Bảng 8 : SẢN LƯỢNG THỰC HIỆN CONTAINER XUẤT TẠI CẢNG CẦN THƠ ( 2006 – 2008 ) 49 Bảng 9: SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA THỰC HIỆN TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) 52 Bảng 10: SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THỰC HIỆN
TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) 55 Bảng 11: SỐ LƯỢT TÀU VÀO CẢNG CẦN THƠ ( 2006 – 2008 ) 57 Bảng 12: TÌNH HÌNH KHAI THÁC KHO BÃI TẠI CẢNG CẦN THƠ 2008 59 Bảng 13: TÌNH HÌNH DOANH THU GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2007) 60 Bảng 14: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SXKD – TỔNG HỢP TẠI CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) 62 Bảng 15: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CONTAINER TẠI
CẢNG CẦN THƠ (2006 – 2008) .64
Trang 7Tiếng Việt
Tiếng Anh
Association
Trang 8Trong bối cảnh có nhiều khó khăn do tình hình phức tạp của thị trường cạnh tranh tự do trong nước và áp lực mở cửa cho nước ngoài vào cạnh tranh, Cảng Cần Thơ đã có nhiều nổ lực và nói chung đã hoàn thành được mục tiêu duy trì và phát triển sản xuất, đáp ứng kịp thời tốc độ phát triển của hoạt động giao nhận hàng hóa, đồng thời chăm lo đời sống cho người lao động Tuy nhiên, Cảng Cần Thơ vẫn còn tồn tại một số khó khăn về hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh còn kém trong bối cảnh hội nhập
Đề tài “Phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại Cảng Cần Thơ” phân tích quy trình hoạt động giao nhận tại cảng, sản lượng hàng hóa thực hiện tại cảng Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động giao nhận của cảng, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, nhận diện cơ hội và thách thức nhằm đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động giao nhận hàng hóa tại Cảng Cần Thơ cho thấy cảng có đầy đủ năng lực thực hiện tốt trong quy trình giao nhận, có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, chất lượng phục vụ cao, mạng lưới khách hàng rộng khắp Đồng bằng Sông Cửu Long, sản lượng thực hiện đúng đầu trong cụm cảng số 6 ở ĐBSCL Cảng Cần Thơ thật sự xứng đáng với danh hiệu là cảng trung tâm của vùng
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là nước có vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển ngành hàng hải Nước ta có bờ biển dài trên 3260km, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông nối liền với Thái Bình Dương Thực tế cho thấy, hầu hết các quốc gia ven biển trên thế giới và trong khu vực đều trở thành những nước có nền kinh tế phát triển mạnh
Đó là nhờ sự phát triển cơ sở hạ tầng cảng biển đúng hướng bởi cảng biển là đầu mối giao thông quan trọng thúc đẩy việc giao lưu mua bán hàng hoá, hành khách giữa các khu vực trong nước và thế giới
Ngành hàng hải Việt Nam đang phát triển và đóng vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó là ngành kinh tế chủ yếu để thực hiện chiến lược kinh tế đối ngoại của Đảng, đưa đất nước ta ngày càng tham gia sâu rộng vào kinh tế thế giới; đẩy mạnh giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển
Đồng bằng Sông Cửu Long với vai trò là khu vực chủ trốt, đóng góp chính cho nền nông nghiệp của nước ta Chính phủ đã và đang đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng, đặc biệt là phát triển cảng trọng điểm với quy mô phù hợp tương xứng với tiềm năng của khu vực trong đó Cảng Cần Thơ được xem là cảng trung tâm Với sự đầu tư của chính phủ nạo vét, thông luồng Định An, mở kênh Quan Chánh Bố cho tàu từ 10.000 DWT trở lên ra vào luồng an toàn, tạo bước ngoặc cho việc thu hút các hãng tàu nước ngoài trực tiếp đến cảng
Cảng Cần Thơ thuộc Tổng công ty hàng hải Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành hàng hải Việt Nam và tạo điều kiện thuận lợi lưu thông hàng hóa một cách dễ dàng thông qua dịch vụ giao nhận tại cảng Với
sự diễn biến của nền kinh tế trong nước và ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới như hiện nay sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại cảng Vì thế em chọn đề tài “Phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại Cảng Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu nhằm phân tích và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao
Trang 10nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị Cảng Cần Thơ, đồng thời nghiên cứu những nhân tố tác động đến môi trường kinh doanh, phân tích các cơ hội và các thách thức mới trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế nhằm tìm ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại Cảng Cần Thơ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Để hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa ngày càng hiệu quả hơn, Cảng Cần Thơ cần phân tích và nhận định rõ đơn vị có những điểm mạnh và điểm yếu gì?
- Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm kinh tế phát triển kinh tế nông nghiệp mạnh nhất cả nước, Chính phủ đẩy mạnh đầu tư cơ sở
hạ tầng, triển giao công nghệ kỹ thuật, giao thông vận tải ….tạo ra những cơ hội
và thách thức gì cho cụm cảng số 6 nói chung và Cảng Cần Thơ nói riêng?
Trang 111.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình thực tập tại đơn vị Cảng Cần Thơ nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của đơn vị doanh nghiệp nhà nước, quan sát quy trình giao nhận hàng hoá Trên cơ sở đó thu thập những tài liệu có liên quan đến đề tài trong ba năm
2006, 2007 và 2008 như các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, sản lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container thực hiện giao nhận tại đơn vị Cảng Cần Thơ
Ngoài việc thu thập số liệu của Cảng Cần Thơ, đề tài nghiên cứu còn thu thập thông tin từ các báo, tạp chí hàng hải Việt Nam và Internet Các nguồn này
sẽ được ghi cụ thể trong mục tài liệu tham khảo cuối luận văn
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1, 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả số liệu qua 3 năm kết hợp với phương pháp phân tích so sánh số chênh lệch nhằm mục đích xác định
xu hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu và khả năng hoàn thành mục tiêu
đề ra khẳng định vị trí của doanh nghiệp
- Mục tiêu 2: Quan sát mô tả quy trình hoạt động kết hợp với việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng hoạt động
- Mục tiêu 4,5: Áp dụng phương pháp dự báo thay đổi môi trường kinh doanh bao gồm: phương pháp tiên đoán, lấy ý kiến chuyên gia, các cấp lãnh đạo,
Do hoạt động của cảng đa dạng, nhiều lĩnh vực và do kiến thức, thời gian
có hạn nên đề tài này không đi sâu nghiên cứu phân tích hết tất cả các lĩnh vực kinh doanh của cảng mà chỉ tập trung vào lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container
Trang 121.5.2 Thời gian
Về phân tích số liệu, chỉ phân tích thứ cấp số liệu qua 3 năm hoạt động gần nhất của cảng cụ thể là từ năm 2006 đến năm 2008 và số liệu thu thập trong quá trình thực tập từ năm 2008 đến năm 2009 trên báo chí, tài liệu điện tử, Internet
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố thuộc quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container;
- Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2006 – 2008;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại Cảng Cần Thơ
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1/ Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích kết quả kinh doanh các dịch vụ tại Cảng Cần Thơ” tác giả Hồ Duy Thơ, năm 2007 Nội dung luận văn chủ yếu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ tất cả các dịch
vụ tại cảng từ cơ sở đó thấy được điểm mạnh điểm yếu của cảng và nghiên cứu phát triển một số dịch vụ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
2/ Đề tài “ Phân tích sản lượng của Cảng Cần Thơ từ 2002 - 2005” tác giả Nguyễn Hồng My, năm 2006 Nội dung đề tài chủ yếu nghiên cứu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hoá nội địa thực hiện tại Cảng Cần Thơ và phân tích sâu vào các tỉ số tài chính nhằm khẳng định thế mạnh của cảng và đề ra một số giải pháp kinh doanh phù hợp với năng lực tài chính và khả năng mở rộng kinh doanh trong thời gian tới
Trang 13CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN
2.1.1 Khái niệm giao nhận
Giao nhận hàng hóa xuất khẩu là một hoạt động phục vụ đắc lực cho quá trình xuất nhập khẩu, là một khâu quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, là một nghiệp vụ tổng hợp liên quan đến rất nhiều nghiệp vụ khác của xuất nhập khẩu hàng hóa Giao nhận gắn liền với vận tải nhưng nó không phải là vận tải, nó lo liệu cho hàng hóa được vận tải từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Theo FIATA, “ dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến các dịch
vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập các chứng từ liên quan đến hàng hóa” Theo điều 163 Luật Thương mại Việt Nam ( năm 2005) định nghĩa: “giao nhận hàng hóa là nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao nhận hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác” Nói chung hai định nghĩa này tuy khác nhau về cách trình bày nhưng đều phản ánh một nội dung chủ yếu, các bản chất của hoạt động giao nhận Giao nhận là khâu tổ chức quá trình chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng theo sự uỷ thác của khách hàng [5, tr 52]
Theo tôi “dịch vụ giao nhận là người giao nhận có thể thực hiện tất cả hoặc một trong những công việc sau: nhận giao gửi hàng hóa, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, kiểm đếm, xếp dỡ hàng hóa, hoàn thành một số thủ tục giấy tờ có liên quan, mua bảo hiểm và các dịch vụ tư vấn khác”
Ngày nay, hòa nhịp với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật cũng như những thay đổi về phương thức kinh doanh thương mại trên thế giới, dịch vụ giao nhận đã mở rộng, phát triển thuận lợi cho khách hàng hơn và nó được phổ biến dưới cái tên là logistics Logistics có thể hiểu nôm na là một quy trình dịch vụ
Trang 14hàng hóa kể cả từ khi cung cấp nguyên liệu cho nhà sản xuất đến khi lưu kho, phân phối thành phẩm cho người tiệu thụ Hay nói cách khác, logistics cũng là dịch vụ giao nhận nhưng là một hình thái phát triển cao hơn của dịch vụ giao nhận
2.1.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa
Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận kho vận Trừ phi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vào bất cứ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhận thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của những người thứ ba khác [2, tr 172 -173]
Những dịch vụ mà người giao nhận thường tiến hành là:
- Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở;
- Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng;
- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa;
- Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hóa;
- Ký kếp hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước;
- Làm các thủ tục nhận hàng và gửi hàng;
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa;
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng và nhận hàng, thanh toán;
- Thanh toán thu đổi ngoại tệ;
- Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận;
- Thu xếp chuyển tải hàng hóa;
- Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng;
- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp;
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi;
- Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải;
- Thông báo tổn thất trong việc khiếu nại đòi bồi thường
Trang 15Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp một số dịch vụ đặc biệt theo yêu chủ hàng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển đến tay người nhận cuối cùng
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên
Theo Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy định người giao nhận và chủ hàng có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lí do chính đáng vì quyền lợi khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
- Sau khi ký kếp hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì có phải thông báo cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm;
- Trong trường hợp hợp đồng không thỏa thuận về thời gian cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý
b) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa đáp ứng với yêu cầu của mình;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận vi phạm hợp đồng;
- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa;
- Đóng gói, ghi chú mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ trường hợp người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa đảm bảo công tác này;
- Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc do lỗi của khách hàng gây ra;
- Trả cho người làm dịch vụ mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán và các chi phí phát sinh hợp lý [4, tr 78]
Trang 162.2 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Dịch vụ giao nhận ra đời và phát triển là kết quả tất yếu của sự phát triển thương mại và vận tải quốc tế có điều kiện phát triển mạnh hơn Một trong những
xu hướng phát triển của thị trường là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt tìm kiếm nguồn cung cấp và đầu ra cho sản phẩm nên các chủ hàng cần có nhiều thời gian
để đầu tư cho vấn đề này Hơn nữa, vì mục đích của kinh doanh lợi nhuận nên họ luôn tìm cách giảm chi phí, quay nhanh vòng vốn và tăng khối lượng hàng hóa mua bán Nếu cứ như trước đây người chủ hàng phải lo liệu từ A đến Z công việc giao nhận với đủ loại chứng từ thủ tục và phải làm việc với nhiều người, rất vất
vả mà hiệu quả đem lại chưa chắc cao Do đó, việc xuất hiện người đứng ra đảm đương công việc này là điều hết sức cần thiết
Ngày nay, chủ hàng vẫn có thể đảm bảo mọi công việc từ tổ chức vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan… cho đến việc thanh toán tiền hàng, thậm chí cả việc phân phối đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng mà chỉ cần thông qua một đầu mối duy nhất là người cung cấp dịch vụ giao nhận Với kĩ năng nghiệp vụ chuyên sâu và hệ thống mối quan hệ sâu rộng với các doanh nghiệp và các tổ chức liên quan, người giao nhận là người có khả năng duy nhất để tổ chức quá trình giao nhận vận chuyển hàng hoá một cách tối ưu
Hiệu quả rõ rệt nhất mà các dịch vụ của người giao nhận mang lại giúp giảm giá thành, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tăng khối lượng hàng hoá trong thương mại và vận tải quốc tế Khi người giao nhận cung cấp dịch vụ gom hàng, những người gửi hàng lẻ được hưởng mức cước thấp hơn giá cước mà họ thường phải trả cho người chuyên chở khi gửi hàng lẻ, do đó làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế
Dịch vụ mà người giao nhận cung cấp góp phần phát huy ưu điểm của vận tải container, hàng hoá được đóng đầy container, tận dụng tối đa khả năng chuyên chở Khối lượng hàng lớn và thường xuyên giúp người giao nhận được hưởng cước cũng như phí bảo hiểm ưu đãi, góp phần giảm giá thành hàng hoá
Do không phải giải quyết các lô hàng lẻ nên tiết kiệm được giấy tờ, chi phí và thời gian Hàng hoá trong container được bảo quản tốt hơn, giảm được chi phí kho bãi
Trang 17Tạo điều kiện phát huy lợi ích của vận tải đa phương thức do có trình độ nghiệp vụ chuyên môn sâu sắc, biết rõ đặc điểm của các phương tiện, loại hình vận tải, nắm bắt các thông tin về thị trường và có quan hệ rộng rãi với các chủ tàu, các tổ chức…nên người giao nhận có thể kết hợp nhiều phương thức để vận chuyển một cách hiệu quả nhất, từ đó tạo ra một đầu mối duy nhất trong việc vận chuyển từ cửa đến cửa (door to door); hàng hoá được đóng trong container và chỉ
có một chứng từ vận tải duy nhất vì vậy mà quá trình vận chuyển hàng hoá được rút ngắn, đơn giản mà kinh tế
Ngoài ra, cũng chính nhờ người giao nhận có mối quan hệ rộng lớn với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến xuất nhập khẩu như hải quan, cảng vụ, ngân hàng… Nên khi tiến hành các dịch vụ giao nhận có thể đạt được hiệu quả trong các khâu trung gian như: làm thủ tục, chuyển tải, xếp hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh, hoàn tất giấy tờ một cách nhanh chóng và tạo điều kiện đưa hàng hoá đến nơi cần đến để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách kịp thời, tăng vòng quay của vốn và tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường Thêm nữa, do có quan hệ nghề nghiệp nên người giao nhận biết rõ lai lịch tương đối cũng như khả năng tài chính của đối tác làm ăn Điều này sẽ giúp khách hàng tránh được sự lừa đảo trong kinh doanh - một hiện tượng đang phổ biến hiện nay
Tóm lại, nhờ có hoạt động giao nhận mà các thủ tục chứng từ liên quan đến hàng hoá được đơn giãn hoá, rút ngắn thời gian vận chuyển, tăng khối lượng hàng hoá được trao đổi thương mại và vận tải quốc tế Đặt biệt, sự phát triển của hoạt động giao nhận tạo điều kiện ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào thực tế, lưu thông và phân phối, phát huy được những lợi ích của hoạt động gom hàng, vận tải container, vận tải đa phương thức như tiết kiệm chi phí vận tải bảo hiểm, hạ giá thành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, phát triển cơ
sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, tăng năng suất lao động xã hội, tạo thêm nhiều ngành nghề dịch vụ mới giải quyết công ăn việc làm, góp phần nâng cao đời sống
xã hội
Trang 182.3 DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER
2.3.1 Một số loại container sử dụng thông dụng trong vận tải đường biển 2.3.1.1 Khái niệm container
Container là loại thùng chứa hàng đặc biệt khác với các loại thùng chứa hàng thông thường bằng gỗ, carton hoặc kim loại được dùng làm bao bì có tính chất tạm thời, không bền chắc, không kích thước, trọng lượng được tiêu chuẩn hóa trong quá trình chuyên chở [1, tr 33 - 34]
Theo tổ chức quốc tế ISO (International Organization for Standardization) định nghĩa container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:
- Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra
- Có dung tích không ít hơn 1m3
- Đơn vị tính là TEU (Twenty – Foot Equivalent Unit) tương đương với container 20 feet ( 20 x 8 x 8)
- Khung đáy và mặt sàn (Froor and Base Frame),
- Khung mái và mái (Roof and Roof Frame),
- Khung dọc và vách dọc (Side Walls and Side Fram),
- Khung mặt trước và vách mặt trước (End Wall and Frame),
- Khung mặt sau và cửa (Door and Rear End Frame),
Các chi tiết trên là bộ phận cốt lõi cần phải có của một container, có thể có đầy đủ hoặc có thể không có một số chi tiết tuy theo từng loại container Ngoài ra còn có một số chi tiết phụ cũng không kém phần quan trọng so với các chi tiết
Trang 19trên như: máy điều hoà nhiệt độ, ống thông gió, thông hơi,… giúp bảo quản hàng hóa không bị thối rữa trong thời gian chuyên trở nhất định, giúp ngăn cách với nhiệt độ bên ngoài đảm bảo chất lượng hàng hóa
2.3.1.3 Một số loại container thông dụng
Theo tổ chức thế giới ISO phân loại container như sau :
Container bách hóa (General cargo container): là loại container thường
sử dụng chở hàng khô có bao bì, loại hàng không đòi hỏi phải khống chế nhiệt độ bên trong container này tựa như một toa xe thùng có cửa mở và có mui, nó chiếm
số lượng lớn nhất trong các kiểu container
Container bảo ôn (Thermal container): là loại container được thiết kế
dành chuyên chở các loại hàng đặc biệt đòi hỏi phải khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định Do đó, vách và mái loại này thường bọc phủ bọt xốp nhằm ngăn cách nhiệt độ bên ngoài container tiếp xúc và làm ảnh hưởng tới hàng hóa bên trong container gồm có 3 loại container bảo ôn:
- Container lạnh (Refrigerated or Reefer container)
- Container cách nhiệt (Insulated container)
- Container thông gió (Ventilated container)
Trong 3 loại container bảo ôn phổ biến thì container lạnh là được sử dụng phổ biến nhất vì nó rất tiện ích cho việc vận chuyển hàng hóa đặc biệt là loại hàng thực phẩm thuỷ sản đông lạnh
Container đặc biệt (Special container): là loại container được thiết kế đặc biệt dùng chuyên trở các loại hàng có tính chất đặc biệt bao gồm các loại sau:
- Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container): được thiết kế
đặc biệt có miệng có mái và nhiều cửa để dễ xếp hàng, tiết kiệm thời gian đóng rút hàng và thường chứa loại hàng khô rời như: ngũ cốc, phân bón, hóa chất…
- Container bồn (Tank container): được thiết kế gồm một thùng đỡ và một
bồn chứa để chuyên chở chất lỏng như: rượu, hóa chất, thực phẩm, … Hàng chuyên chở được rót vào trong qua miệng bồn (Manhole) được bố trí trên mái container và được thoát ra từ van xả (Outlet) Nó có thể lắp thêm thiết bị điều hòa nhiệt độ bên trong phù hợp với điều kiện đòi hỏi do tính chất hàng hóa (chất lỏng thông thường, khí nến lỏng, dầu nặng, chất lỏng dễ cháy, nổ hay độc hại….)
Trang 20- Container mở (Open Container): thiết kế tiện lợi cho việc đóng hàng và
rút hàng ra qua mái container Khi đã đóng xong hàng vào trong, mái sẽ được phủ kín lại bằng vải dầu Loại container này dùng để chuyên chở máy móc nặng hoặc gỗ có thân dài
Container mặt bằng có hai vách ở đầu (Platform Based container): là mặt
bằng vững chắc ở đáy, ở hai đầu thiết kế có vách ngang cố định hoặc có thể tháo lắp Dọc theo xà dọc dưới có thể trang bị thêm cột chống để che chở hàng tránh
va dập
Container mặt bằng (Platform container): được thiết kế không vách,
không mái mà chỉ có mặt bằng vững chắc, chuyên dùng vận chuyển hàng nặng (thiết bị máy, sắt thép, xi măng….)
Container vách dọc mở (Side Open container): được thiết kế với vách dọc
mở, qua đó dễ dàng đưa hàng vào và lấy hàng ra khỏi container, lúc bốc dỡ bằng
xe nâng hạ container hoặc công cụ bốc dỡ tương tự Khi đóng hàng vào, có thể dùng cột chống dọc theo vách để gia cố và phủ lên một tấm vải dầu ngăn ngừa nước xâm nhập
Container ô tô (Car container): cấu trúc đơn giản gồm 1 bộ khung liên kết
với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc Loại này dùng để chuyên chở ô tô,
có thể xếp bên trong container 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao của xe
Container chở súc vật (Livestoke / Pen container): thiết kế đặc biệt để chở
thú hoặc gia súc, vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi, phần dưới của vách dọc, bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh
Container chở da sống (Hide container): thiết kế để chở da thú sống là
loại hàng có mùi nặng và độ ẩm ướt cao, đòi hỏi điều kiện vệ sinh cao Do đó, bên trong container được bọc lót một lớp nhựa pha sợi thủy tinh FRP để chống nhiễm mùi, gây bẩn và tiện lợi cho việc dọn vệ sinh sau khi rút hàng ra
Container sức chứa lớn (High Cubic container): thuộc loại container phổ
thông nhưng có chiều cao được thiết kế lớn hơn chiều cao phổ thông nhằm tăng thể tích chứa hàng trong khi vẫn giữ nguyên định mức tổng trọng lượng tối đa, loại này dùng để chuyên chở loại hàng cồng kềnh có số xếp dỡ cao [1, tr 40 – 42]
Trang 212.3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng Container
2.3.2.1 Đối với hàng xuất khẩu
a) Hàng nguyên container (FCL – Full Container Load): là xếp hàng
nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ chứa một hoặc nhiều container, người ta sẽ thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng
- Chủ hàng vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình
để đóng hang;
- Làm thủ tục hải quan;
- Tiến hàng kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định và giám sát việc đóng hàng vào container;
- Hải quan niêm phong kẹp chì vào container;
- Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List (nếu cần);
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY (container yard) quy định chủ tàu hoặc hải quan cảng, trước khi đến thời gian quy định (Closing Time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt;
- Khi container đã xếp lên tàu thì chủ hàng mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn
Lưu ý:
Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hàng tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở Khi đó, chủ hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container
b) Hàng gửi lẻ (LCL – Less Container Load) : là những lô hàng của nhiều
chủ hàng đóng chung một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng và dỡ hàng vào hoặc ra khỏi container
- Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận
Trang 22- Chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa giao cho người giao nhận tại trạm đóng container (CFS – Container Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này;
- Làm thủ tục hải quan;
- Tiến hành kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định và giám sát việc đóng hàng vào container;
- Hải quan niêm phong kẹp chì vào container;
- Chủ hàng chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục xuất khẩu;
- Chủ hàng nhận vận đơn gom hàng (House Bill of Lading) từ người gom hàng và trả cước hàng lẻ;
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
Lưu ý: Các chủ hàng chỉ có thể đóng hàng, làm thủ tục hải quan niêm phong, kẹp chì và bấm seal tại CFS;
2.3.2.2 Đối với hàng nhập khẩu
a) Hàng nhận nguyên container (FCL)
Quy trình nhận hàng như sau:
- Khi nhận được thông báo tàu đến (Notice of Arrival), chủ hàng mang biên lai gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;
- Chủ hàng thu xếp giấy tờ nhập khẩu;
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục, xuất trình vận đơn hợp lệ với người chuyên chở để nhận container;
- Container được đưa về bãi của chủ hàng, được kiểm hóa (có thể tiến hành ngay tại CY của người chuyên chở);
- Chủ hàng dỡ hàng ra khỏi container và hoàn trả container rỗng đúng hạn (nếu trễ hạn sẽ bị phạt);
Trang 23- Trong quá trình nhận hàng, nếu hàng hư hỏng, đổ vỡ, người gom hàng phải lập đầy đủ giấy tờ, biên bản pháp lý có sự chứng kiến của các bên liên quan
để quy trách nhiệm sau này Sau khi dỡ xong, vỏ container rỗng sẽ được hoàn trả cho những người có trách nhiệm
Ngoài hai phương thức giao nhận nói trên là FCL – FCL, LCL – LCL, trong thực tế giao nhận còn nảy sinh một số phương thức khác là sự kết hợp giữa phương thức FCL và LCL :
+ Nhận nguyên, giao lẻ ( FCL/LCL)
+ Nhận lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Như vậy, tùy trường hợp cụ thể, chúng ta có những phương thức giao hàng khác nhau Người giao nhận cần hướng dẫn khách hàng của mình lựa chọn một phương thức thích hợp, tiết kiệm, đảm bảo đem lại hiệu quả tối ưu Khi đó, chẳng những người giao nhận nâng cao uy tín, lợi thế của mình mà còn góp phần đem lại lợi ích cho chủ hàng, người chuyên chở và cho toàn xã hội
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG CẦN THƠ TỔNG
CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
Điểm đón trả hoa tiêu: 09°28'36"N - 106°30'34"E
Địa chỉ: 27 Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, Tp Cần Thơ
Ngày 07/08/1992, Bộ GTVT và Bưu điện có quyết định số 1577/QĐ – VT cho phép tàu biển nước ngoài với trọng tải toàn phần 5.000 DWT ra vào thực hiện các nghiệp vụ tại Cảng Cần Thơ
Do nhu cầu về hàng hóa xuất nhập khẩu trong khu vực ĐBSCL ngày càng tăng, cho nên phải nâng cấp luồng tàu để tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn và có mớn nước phù hợp vào được tới Cảng Cần Thơ thực hiện nghiệp vụ Bộ GTVT giao cho Cục hàng hải Việt Nam tiến hành nạo vét và đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật đối với luồng Định An Ngày 24/06/1996, Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam đã công bố quyết định số 329/QĐ – PCHH cho phép tàu biển có mớn nước không quá 7m được vào luồng Định An tới Cảng Cần Thơ và các cảng khác trên sông Hậu
Trang 25Năm 1997, do nhu cầu phát triển dịch vụ vận chuyển container tuyến Cần Thơ – Sài Gòn nên Cục HHVN đã quyết định nâng cấp cầu Cảng Cần Thơ thành bến liền bờ và tiếp tục duy tu và nạo vét luồng Định An tạo điều kiện cho tàu biển có trọng tải lớn vào cảng Ngày 03/07/1997, Cục trưởng Cục HHVN ra quyết định số 21/QĐ – PCHH công bố luồng Định An và hệ thống phao tiêu trên thủy diện Cảng Cần Thơ được phép cho tàu có trọng tải 32.000 DWT vào thực hiện nghiệp vụ tại Cảng Cần Thơ
Cùng với nhịp độ phát triển của các nước trong khu vực; đẩy nhanh tiến
độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho cảng một cách hợp lý phân theo vùng; nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước một cách vững chắc; tạo đà cho tiến trình hội nhập kinh tế Ngày 26/07/2002 Bộ GTVT có quyết định
số 2324/2002/ĐQ – BGTVT chuyển Cảng Cần Thơ về đơn vị hạch toán phụ thuộc Cảng Sài Gòn Ngày 01/08/2002, hệ thống tổ chức Cảng Cần Thơ chính thức chuyển về trực thuộc Cảng Sài Gòn
Ngày 16/11/2006 Hội đồng quản trị Tổng Công ty HHVN có quyết định
số 1045/QĐ – HĐQT tách nguyên trạng Cảng Cần Thơ đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn về làm đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty hàng Hải Việt Nam
Tóm lại, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Tổng công ty hàng hải Việt Nam; từ cơ sở nhỏ bé là một cầu tàu là cảng quân sự được nâng cấp qua từng thời kỳ và hiện nay qui hoạch nằm trong hệ thống cảng biển quốc gia thuộc nhóm cảng biển số 6 Cảng Cần Thơ đã có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, chúng ta cần sớm xúc tiến lộ trình hội nhập Trước tiên là khai thông luồng Định An, mở thêm luồng kênh Quan Chánh Bố, phải đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại, đào tạo con người, cải tiến cách quản lý doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh, áp dụng công nghệ thông tin, dần dần nâng cao hoàn thiện về mọi mặt, tạo sức mạnh tổng hợp nhằm tăng khả năng cạnh tranh Chắc chắn rằng Cảng Cần Thơ đủ sức khả năng hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kinh tế chính trị mà lãnh đạo Tổng công ty hàng hải Việt Nam giao phó và đảm bảo vững bước vào quá trình hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế
Trang 263.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Cảng Cần Thơ năm 2009
( Nguồn: Phòng tổ chức hàng chính tại Cảng Cần Thơ)
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Các bộ phận chức năng trực tuyến có trách nhiệm trực tiếp hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp, và các bộ phận tham mưu có chức năng giúp cho người quản lý trực tiếp làm việc có hiệu quả nhất trong công việc hoàn thành những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng sẽ có những ưu điểm sau:
- Việc ra quyết định tập trung tăng cường viễn cảnh tổ chức xuyên qua các chức năng của Cảng Cần Thơ
P.GĐ NỘI CHÍNH P.GĐ KINH TẾ
P TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
P KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ
P DỊCH VỤ HÀNG HẢI
GIÁM ĐỐC
ĐỘI CẨU TÀU
Trang 27- Việc nhóm các hoạt động chuyên môn hóa theo chức năng cho phép sử dụng và phát huy hiệu quả tài năng chuyên môn và quản lý của cán bộ tại Cảng Cần Thơ
- Khi các chuyên gia cùng các chuyên môn của cảng được bố trí cùng một
bộ phận nó sẽ tạo ra sự hợp tác và cộng hưởng trong từng chức năng
- Cấu trúc tổ chức theo hình thức trực tuyến theo chức năng cho phép, xác định rõ đường dẫn sự nghiệp của chuyên gia và duy trì tài năng chuyên môn trong tổ chức
Bên cạnh đó mô hình này còn có nhược điểm như: Tách biệt chức năng giữa người chuẩn bị quyết định và người ra quyết định Khó khăn trong mối quan
hệ giữa thừa hành và tham mưu, chứa đựng nguy cơ không gắn bó chặt chẽ với trách nhiệm của công việc
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
3.2.2.1 Ban giám đốc
a) Giám đốc
Là đại diện pháp nhân của Cảng Cần Thơ, được Tổng giám đốc Công ty hàng hải Việt Nam ủy quyền, giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng giám đốc Tổng công ty HHVN và trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Cần Thơ
b) Phó giám đốc khai thác
Được Giám đốc phân công, ủy quyền phụ trách khối sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực điều hành sản xuất kinh doanh
c) Phó giám đốc kinh tế
Được Giám đốc phân công, ủy quyền phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực tài chính của cảng
d) Phó giám đốc nội chính
Được Giám đốc phân công, ủy quyền phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực nội chính của cảng
Trang 283.2.2.4 Phòng Kế hoạch – đầu tư
Là bộ phận tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác kế hoạch thống kê đúng theo quy định của nhà nước và phù hợp với yêu cầu quản lý nghiệp vụ cấp trên trong hệ thống quản lý của Tổng công ty hàng hải Việt Nam Nghiên cứu định hướng phát triển và lập dự án đầu tư theo phân cấp của Tổng công ty hàng hải Việt Nam Cũng là bộ phận tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực lao động
và tiền lương, phân phối thu nhập thực hiện các chế độ lao động – tiền lương và công tác an toàn lao động đúng quy định của nhà nước và phù hợp với yêu cầu quản lý nghiệp vụ
3.2.2.5 Phòng Khai thác – thương vụ
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và tổ chức khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có của cảng, triển khai hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng và mở rộng mạng lưới thị trường phục vụ chiến
Trang 29lược marketing theo đúng chính sách phát triển cảng trong tương lai Thực hiện công tác thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế khai thác cảng Là bộ phận tham mưu cho giám đốc trong việc điều hành quản lý khai thác cảng và kinh doanh tạo nguồn thu cho doanh nghiệp
3.2.2.7 Phòng Giao nhận – kho hàng
Quản lý và lập phương án khai thác và kinh doanh kho bãi của cảng, giao nhận – vận chuyển hàng hóa, trang bị các trang thiết bị phục vụ cho phương án theo đúng quy trình, quản lý, lưu trữ sơ đồ nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ cho các bộ phận có liên quan theo yêu cầu quản lý của cảng Phối hợp lập hồ sơ giải quyết tranh chấp về tổn thất hàng hóa đúng theo thể lệ quy định đảm bảo lợi ích của cảng và khách hàng Trực tiếp lập phương án tiếp thị, thương thảo, đàm phán hợp đồng giao nhận vận chuyển hoặc làm đại lý giao nhận container trình giám đốc Là bộ phận có mối quan hệ phối hợp với nhiều bộ phận khác trong quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp
3.2.2.8 Phòng Dịch vụ hàng hải
Tổ chức khai thác các dịch vụ hàng hải thông qua cảng, thực hiện marketing khách hàng trong và ngoài nước cung ứng các dịch vụ hàng hải cho tàu biển tại Cảng Cần Thơ và các cảng khu vực, marketing làm đại lý hàng hải cho các hãng tàu trong tương lai Căn cứ vào nhu cầu thị trường và khách hàng, xây dựng phương án các dịch vụ hàng hải, phù hợp luật kinh doanh hàng hải Việt Nam và quốc tế nhằm khai thác tối ưu lợi thế về vị trí và nguồn lực của cảng
3.2.2.9 Phòng Bảo vệ
Xây dựng phương án bảo vệ an ninh – chính trị, bảo vệ tài sản và trật tự
an toàn cơ quan; phối hợp xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, giảm nhẹ thiên tai, nhằm bảo vệ tốt phương tiện thiết bị công trình của cảng phục vụ sản
Trang 30huấn luyện quân sự cho lực lượng tự vệ cảng, chấp hành luật nghĩa vụ quân sự và chính sách hậu phương quân đội, chấp hành nghiêm chế độ bảo quản, giữ gìn vũ khí quân dụng được trang bị theo quy định phát luật Phối hợp với Phòng cảnh sát PCCC công an Thành Phố Cần Thơ tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy cho công nhân viên và đội PCCC thực hiện nghĩa vụ Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cán bộ Đảng, Nhà nước, chuyên gia nước ngoài, thuyền viên nước ngoài đến tham quan và làm việc
3.2.2.10 Phòng Bốc xếp tổng hợp
Tiếp nhận kế hoạch sản xuất và lập phương án cơ giới sản xuất tối ưa hoặc phương án thuê mướn phương tiện ngoài theo yêu cầu sản xuất, phân nhiệm vụ cho các đội sản xuất trực thuộc thực hiện cụ thể từng phương án sản xuất theo lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm Tham gia phối hợp huấn luyện quy trình – quy phạm an toàn kỹ thuật phương tiện, kịp thời phục vụ sản xuất, thực hiện các quy định quản lý nhà nước về đăng kiểm, đăng ký phương tiện cơ giới, đăng ký cấp giấy phép sử dụng các máy móc phương tiện có quy định nghiêm ngặt về an toàn
- Dịch vụ xếp dỡ, giao nhận vận chuyển hàng hóa như: hàng hóa xuất nhập khẩu đóng container, lương thực, thực phẩm, phân bón, sắt thép, gỗ, xăng dầu hóa chất, xi măng,hàng siêu trường siêu trọng, hàng bao, hàng xá, v.v…
- Dịch vụ lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, đóng và rút ruột container, cho thuê kho bãi, dịch vụ hổ trợ lai dắt tàu biển, các dịch vụ cung ứng tàu biển,…
- Dịch vụ vận tải thủy tuyến Cần Thơ – TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ – các tỉnh ĐBSCL và chuyển tải hàng hóa đi Campuchia, kinh doanh kho ngoại quan,
Trang 31- Dịch vụ cung ứng tàu biển: cung cấp nước ngọt, điện, nước, cho thuê căn tin, kinh doanh xăng dầu, thực phẩm, v.v…
- Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng,
- Xây dựng, lấp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành
3.4 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CẢNG CẦN THƠ
Mục tiêu:
Cảng Cần Thơ sẽ quyết tâm thực hiện tốt các chương trình, dự án phát triển cảng Tin tưởng chắc rằng với bề dày truyền thống, sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và Tổng công ty hàng hải Việt Nam, sự quyết chí vươn lên của cán bộ công nhân viên chức, Cảng Cần Thơ sẽ tiếp tục đạt được những thành tựu mới, vững bước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Cùng với định hướng của Chính phủ và lãnh đạo Tổng công ty hàng hải Việt Nam, phương án phát triển cụm Cảng Cần Thơ giai đoạn đến 2010 và định hướng đến năm 2020 thực sự còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khách quan; khi kênh Quan Chánh Bố được khai thông luồng và đưa vào hoạt động vào năm 2010 theo chỉ đạo của Chính phủ trong các cuộc họp tại TP Cần Thơ gần đây thì tàu bè và sản lượng hàng hóa sẽ phát triển rất nhanh, hệ thống kho bãi, bến cảng đáp ứng cho tàu 10.000 tấn đến
20.000 tấn ra vào an toàn và tiếp nhận hàng hóa thông qua là 4.000.000 tấn/năm
Chức năng:
Theo điều 60 của bộ luật Hàng Hải 2005, Cảng Cần Thơ thuộc cảng biển loại III là cảng biển có qui mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Chức năng của cảng biển là đảm bảo an toàn cho tàu biển ra, vào hoạt động; cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa và đón trả khách; cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng; là nơi để tàu biển và các phương tiện vận tải thủy khác trú
ẩn, sửa chửa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp
Ngoài chức năng theo luật quy định, Cảng Cần Thơ còn có nhiều chức năng quan trọng khác như là đầu mối giao thông quan trọng phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng ở ĐBSCL, giúp lưu thông hàng hóa trong nội địa và quốc
Trang 32hóa, giúp cho việc phát triển kinh tế, tạo mọi điều kiện để ĐBSCL trở thành khu vực kinh tế năng động
3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG
CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
Nhưng với tinh thần đoàn kết khắc phục khó khăn để không ngừng phát triển, quán triệt chủ trương chính sách đường lối của Đảng và nhà nước “Thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững” theo tinh thần Nghị quyết số 20/2008/NQ_CP, kết quả một năm qua, Cảng Cần Thơ đã gặt hái được nhiều thành tích, tốc độ tăng trưởng của năm 2008 tăng cả về số lượng và chất lượng, Cảng Cần Thơ làm ăn
có hiệu quả, đời sống của cán bộ công nhân viên chức được nâng lên – kết quả đạt được chính là sự phấn đấu không ngừng của tập thể công nhân viên chức và
sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Tổng công ty hàng hải Việt Nam đối với Cảng Cần Thơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư Đây
là những thuận lợi góp phần giúp Cảng Cần Thơ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu theo kế hoạch đề ra năm 2008, với thành tích đó đơn vị đã được tặng “ cờ thi đua xuất sắc” của Tổng công ty HHVN và nhiều hình thức khen thưởng tập thể
và cá nhân khác
Trang 333.5.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Cảng Cần Thơ giai đoạn 2006 – 2008
2007
2008
Nội địa 537.089 681.812 505.699 144.723 127 (176.113) 74
Tổng 875.531 1.305.961 2.843.098 430.430 149 1.537.137 218
(Nguồn: Phòng khai thác thương vụ tại Cảng Cần Thơ)
Sản lượng thực hiện của Cảng Cần Thơ qua ba năm liên tục tăng và có xu hướng chuyển dịch sang mặt hàng xuất ngoại Năm 2007, Sản lượng thực hiện hơn 1.306 nghìn tấn đạt 131% kế hoạch năm 2007, so với năm trước đạt 149%, vượt 49% với 430 ghìn tấn (chưa tính đến 171 nghìn tấn clinker bốc xếp tại cảng Bình Trị - Kiên Giang vào sản lượng nêu trên) Năm 2008 là năm đầu tiên cảng đạt sản lượng cao nhất gần 3 triệu tấn kể từ khi thành lập, đạt 142% kế hoạch năm 2008, so với năm trước đạt 218%, vượt 118% với 1.537 nghìn tấn (không tính đến 108 nghìn tấn clinker bốc xếp tại cảng Bình Trị cho công ty xi măng Holcim), chủ yếu thực hiện các mặt hàng lương thực, than đá, thạch cao, sắt thép, cát xuất khẩu, container, gỗ….Về cơ cấu hàng hoá năm 2008 có biến động, hàng xuất ngoại chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng sản lượng, chủ yếu là cát xuất khẩu đạt chiếm 65%, tăng cao so với dự kiếm đầu năm Hàng nội địa có sự tăng
và giảm không đáng kể trong ba năm
Trang 34
52 285 537 874
413 211 681 1.305 2.074
262 505 2.841
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Nghìn tấn
Năm
Xuất ngoại Nhập ngoại Nội địa Tổng
Hình 2: Biểu đồ tổng sản lượng thực hiện tại Cảng Cần Thơ (2006 – 2008)
Nhìn vào biểu đồ hình 2 cho thấy về cơ cấu mặt hàng thực hiện tại cảng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định liên tục qua ba năm và có xu hướng tăng nhanh về sản lượng xuất ngoại Năm 2007, sản lượng thực hiện hàng xuất ngoại là 413 nghìn tấn đạt 785% so với cùng kỳ năm 2006, tốc độ tăng 685% với sản lượng tăng là 360 nghìn tấn Năm 2008, sản lượng xuất ngoại la 2.074 nghìn tấn đạt 402% so với cùng kỳ năm trước, vượt 302% với sản lượng 1.661 nghìn tấn, chiếm 73% so với tổng sản lượng hàng hóa thực hiện tại cảng
Theo mục tiêu của chính phủ là đẩy mạnh xuất khẩu hạn chế hàng nhập khẩu vì thế sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu tại cảng cũng có xu hướng giảm vào năm 2007 sản lượng chỉ đạt 211 nghìn tấn đạt 74% so với năm trước đó, tốc
độ giảm 26% và đã giảm 74 nghìn tấn Đến năm 2008, với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng của vùng ĐBSCL khi Việt Nam trở thành viên chính thức của WTO, hiện tượng nhập siêu xảy, sản lượng nhập khẩu thực hiện tại cảng
là 262 nghìn tấn đạt 124% so với cùng kỳ năm 2007, với hơn 51 nghìn tấn, tốc độ
Trang 35Nhìn chung thì sản lượng hàng hóa thực hiện tăng đều qua các năm, riêng năm 2008 thì tăng nhanh hơn so với các năm trước đó Do sản lượng xuất ngoại tăng mạnh vào năm 2008 hơn 2 triệu tấn tăng lên 1.661 nghìn tấn với tốc độ tăng 402% Sản lượng tăng lên nhờ lượng cát xuất khẩu và hàng container tăng nhanh
từ đầu năm 2008 và tiếp tục tăng Riêng 2 tháng đầu năm 2009, sản lượng cát đạt
856 nghìn tấn và là mặt hàng xuất ngoại chiếm tỷ trọng lớn nhất
3.5.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cần Thơ giai đoạn
2006 – 2008
Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CẦN
THƠ GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 ĐVT: Triệu đồng
2007/2006 2008/2007 CHỈ TIÊU
2006
2007
2008
chênh lệch %
chênh lệch %
- Phí cầu bến, phao neo 212 966 1.287 754 455 321 133
Doanh thu từ hoạt động ngoài
Trang 36tiền 3,1 tỷ đồng Năm 2008 thực hiện hơn 100 tỷ đồng đạt 131% kế hoạch cả năm, so với cùng kỳ năm 2007 đạt 204% với tốc độ tăng 104% và số tiền tăng lên hơn 51 tỷ đồng trong đó:
- Doanh thu kinh doanh cơ bản bao gồm các doanh thu từ các hoạt động giao nhận hàng hóa và các hoạt động liên quan tại cảng thu phí như: phí bốc xếp
và tải bộ, phí kiểm đếm và giao nhận, phí lưu kho bãi, phí cầu bến, pheo neo, phí
hỗ trợ lai dắt tàu và phí cầu bến, phao neo và… Doanh thu từ hoạt động cơ bản
có xu hướng tăng và tăng nhanh nhất trong năm 2008 đạt hơn 59 tỷ đồng đạt 189% so với cùng kỳ năm truớc, vượt 89% với số tiền hơn 28 tỷ đồng Năm
2007, doanh thu thực hiện là 31 tỷ đồng đạt 120% so với cùng kỳ năm 2006, vượt 20% với số tiền là hơn 5 tỷ đồng
- Doanh thu kinh doanh ngoài cơ bản bao gồm hoạt kinh doanh xăng dầu và hoạt động khác Kinh doanh xăng dầu đạt doanh thu hơn 38 tỷ đồng đạt 128% kế hoạch năm 2008 và là hoạt động mang lại doanh thu cao cho cảng và đứng sau hoạt động xếp dỡ và vận tải bộ Tuy nhiên thì năm 2007 thì hoạt động kinh doanh xăng dầu không đạt được chỉ tiêu kế hoạch và doanh thu giảm khoảng 2 tỷ đồng
và chỉ đạt 85% so với cùng kỳ năm 2006.Tốc độ tăng doanh thu năm 2008 khá vượt trọi so với các hoạt động khác và chiếm 30% trong tổng doanh thu Nhưng không do yếu tố đầu tư mở rộng kinh doanh mà đó chính là do yếu tố giá xăng dầu thế giới tăng mạnh và thị trường xăng dầu không ổn đinh do tâm lý người tiêu dùng không ổn định tạo ra hiện tượng cầu ảo trên thị trường khiến giá tăng vọt Riêng hoạt động kinh doanh khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu
do đó việc biến động của nguồn thu này không làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Cảng Cần Thơ
Cảng Cần Thơ đã cố gắng tiếp thị, thu hút khách hàng, mở rộng thị phần tăng cường khả năng cạnh tranh, chú trọng chất lượng dịch vụ và tăng cường mở rộng sản xuất kinh doanh tại khu vực ĐBSCL, tăng cường phát triển kinh doanh dịch vụ hàng hải và kinh doanh thương mại Năm 2008, Cảng Cần Thơ tận dụng mọi nguồn lực sẵn có phát huy mọi khả năng phục vụ sản xuất trong kế hoạch cũng như ngoài kế hoạch, tìm kiếm dịch vụ bên ngoài để tăng doanh thu và tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên chức, tránh lãng phí tài sản và lao
Trang 37động, tiền vốn đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu doanh thu của đơn vị năm 2008 theo kế hoạch và tăng trưởng cao so với năm 2007
b) Chi phí
Đối với hoạt động kinh doanh cơ bản tại cảng chủ yếu là hoạt động dịch
vụ, cho nên sản phẩm hàng hóa của cảng mang tích chất vô hình chủ yếu là hoạt động giao nhận hàng hóa Vì thế giá vốn hàng bán bao gồm các chi phí sau:
+ Trả lương cho người lao động
+ Nhiên liệu vận hàng máy móc
+ Vật liệu, phụ tùng, công cụ
+ Khấu hao trang thiết bị
+ Chi phí nước, điện
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên
+ Thuê tài sản, phương tiên
+ Chi phí môi giới, hoa hồng
kỳ năm 2007 với tốc độ là 106%, bên cạnh đó tốc độ tăng doanh thu chỉ 104% Điều này không chứng minh được doanh nghiệp không tiết kiệm chi phí mà do yếu tố vĩ mô tác động, giá xăng dầu thế giới tăng đột biến dẫn đến giá vốn mặt hàng này tăng cao Trong thực tế hoạt động kinh doanh cơ bản của cảng vẫn tiết kiệm chi phí với tốc độ tăng là 89 % < 104% cho thấy đơn vị kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả hơn
Trang 38c) Lợi nhuận
Với sự phấn đấu không ngừng, Cảng Cần Thơ đã đạt được kết quả như trên Đây cũng là kết quả của việc cảng áp dụng phương thức tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất, tạo nguồn thu cho doanh nghiệp Về quan hệ ngân sách Cảng
Cần Thơ đã hoạt thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước
Tổng lãi gộp qua ba năm điều tăng liên tục và tốc độ ngay càng nhanh so với cùng kỳ các năm trước đó Năm 2007, lãi gộp 6,6 tỷ đồng đạt 171% so với cùng kỳ năm trước với số tiền là 2,7 tỷ đồng, lãi tăng lên là do cảng dần dần khai thác được mặt hàng container Năm 2008, lãi gộp hơn 12,5 tỷ đạt 190% so với cùng kỳ năm 2007 với số tiền là 5,9 tỷ đồng Do doanh nghiệp khai thác được mặt hàng container
Thực tế sản xuất kinh doanh tại Cảng Cần Thơ chưa sử dụng hết công suất của cầu tàu, sản xuất có tính thời vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, luồng tàu gây trở ngại lớn nhất đối với sản xuất kinh doanh Năm 2008, Cảng Cần Thơ dùng các biện pháp tiết kiệm về mọi mặt đặc biệt giảm thiểu chi phí quản lý để hạ giá thành, cải tiến lề lối làm việc đảm bảo việc phục vụ tốt khách hàng, tạo nề nếp trong công tác quản lý, Cảng thực hiện nghiêm túc các Thông tư cũng như các Chỉ thị và Quyết định của cấp trên về quản lý Trong sản xuất kinh doanh còn sự thiếu cạnh tranh lành mạnh giữa các cảng, các bến, các doanh nghiệp, các cá nhân do sự thiếu kiểm soát giá của nhà nước – dẫn đến sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp Vì vậy nhiều mặt hàng Cảng Cần Thơ phải giảm giá cước mang tính chất ưu đãi nhằm thu hút khách hàng Tình hình sản lượng thực hiện thông qua cảng có xu hướng giảm Cảng Cần Thơ chủ động khai thác các mặt hàng khác để tăng sản lượng kết hợp với tinh thần tiết kiệm mọi mặt trong năm thực sự mang lại hiệu quả
Trang 39CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA
Hình 3: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container
( Nguồn: Phòng giao nhận tại Cảng Cần Thơ )
(3) : Sau khi chủ hàng đến xin phiếu một ngày, chủ hàng đến Cảng Cần Thơ nhận container rỗng thông qua phiếu thuê container rỗng;
(4) : Chủ hàng mang container rỗng về kho hàng đóng hàng;
(5) : Sau khi hàng được đóng xong, chủ hàng làm thủ tục hải quan, niêm phong kẹp chì và chở về cảng;
(6) : Cảng sẽ xuất cho tàu theo đúng thời gian và con tàu mà tàu hoặc đại lý tàu
Trang 404.1.1.1 Đối với chủ hàng xuất khẩu hàng bằng container (FCL)
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký quỹ thuê container cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu (Cargo list);
- Sau khi Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao Packing List và seal;
- Chủ hàng đến cảng lấy container rỗng về điểm đóng hàng của mình hoặc
có thể đóng hàng tại CFS của cảng;
- Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng hàng xong, nhận viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container;
- Chủ hàng điều chỉnh lại Packing list và cargo list (nếu cần);
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY của cảng và nhận lấy Mate’s Receipt;
- Sau khi hàng xếp lên tàu chủ hàng mang Mate’s Receip để đổi lấy vận đơn tại đại lý
- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan cảng và kho hang;
- Chủ hàng giao hàng vào kho, bãi CY của cảng
4.1.1.3 Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Chuẩn bị hàng hóa xuất đi;
- Các thủ tục liên quan đến lô hàng (giấy chứng nhận, thủ tục hải quan);
- Chấp nhận NOR từ tàu và đại lý thông báo ngày giờ dự kiến tàu đến;
- Nhận sơ đồ hầm tàu từ thuyền phó;
- Tổ chức giao hàng cho tàu;
+ Trước khi xếp phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần