1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc

48 707 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vậy, khóa luận đề xuất việc tái cấu trúc CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án tạiCông ty Cổ phần ID Việt Nam sao cho phù hợp với hoạt động của công ty và thiết lậpphong cách làm việc kh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của bốn năm mệt mài học tập trên ghế giảngđường đại học, cũng là bước khởi đầu để sinh viên làm quen với công việc nghiên cứukhoa học thực thụ Khóa luận tốt nghiệp được xem như một công trình nghiên cứukhoa học yêu cầu sinh viên thực hiện phải nắm vững hệ thống kiến thức, có khả năngphân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo hệ thống kiến thức về hệ thống thông tinquản lý, tin học kế toán, tin học ngân hàng, thương mại điện tử vào thực tế nhằm thiết

kế, xây dựng một sản phẩm hoàn chỉnh Vì vậy, khóa luận có ý nghĩa vô cùng quantrọng với mỗi sinh viên Tuy nhiên, hoàn thành tốt khóa luận là công việc không hềđơn giản, không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng của bản thân sinh viên mà còn cần đến

sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô hướng dẫn Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đếnnhững cá nhân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ em trong quá trình hiện thực khóa luận.Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy Nguyễn QuangTrung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trìnhviết khóa luận

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tinkinh tế Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn nămhọc tập Với kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào cuộc sốngmột cách vững vàng, tự tin hơn

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ID Việt Nam đã tạo điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưngchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo đểkhóa luận của em hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 4

1.5.1 Phương pháp luận 4

1.5.2 Phương pháp thực nghiệm hóa 4

1.5.3 Phương pháp điều tra 4

1.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 5

1.6 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CSDL CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNID VIỆTNAM 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án 9

2.2 Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam 11

2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ID Việt Nam 11

2.2.2 Thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty IDVN 16

Trang 3

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC CSDL HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ID VIỆT NAM 25

3.1 Định hướng phát triển 25

3.1.1 Định hướng chung 25

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần ID Việt Nam 25

3.2 Đề xuất giải pháp tái cấu trúc cơ sở dữ liệu 27

3.2.1 Những yêu cầu chức năng mới của hệ thống 27

3.2.2 Mô hình thực thể liên kết sau khi tái cấu trúc 27

3.2.3 Mô hình quan hệ dữ liệu 28

3.2.4 Thiết kế và cài đặt CSDL 29

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần ID Việt Nam 14

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về HTTT quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam 19

Bảng 3.1 Bảng customer 30

Bảng 3.2 Bảng project 30

Bảng 3.3 Bảng projecttype 31

Bảng 3.4 Bảng projectsize 31

Bảng 3.5 Bảng projectstatus 31

Bảng 3.6 Bảng document 31

Bảng 3.7 Bảng meeting 32

Bảng 3.8 Bảng task 32

Bảng 3.9 Bảng member_task 33

Bảng 3.10 Bảng member 33

Bảng 3.11 Bảng user 33

Bảng 3.12 Bảng group 33

Bảng 3.13 Bảng schedule 34

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ID Việt Nam 14

Hình 2.2 Quy trình thành lập đội dự án 19

Hình 2.3 Mô tả liên kết giữa các thực thể 20

Hình 2.4 Mô hình thực thể liên kết E - R 21

Hình 2.5 Mô tả website nội bộ quản lý dự án 25

Hình 3.1 Mô hình thực thể liên kết E – R sau khi tái cấu trúc 30

Hình 3.2 Mô tả xử lý quan hệ N-N 30

Hình 3.3 Mô hình quan hệ sau khi tái cấu trúc 32

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Thời gian tìm kiếm thông tin dự án 22

Trang 6

Sơ đồ 2.2 Mức độ hài lòng của nhân viên về HTTT quản lý dự án 22

Sơ đồ 2 Mức độ làm việc với CSDL quản lý dự án của nhân viên 23

IDVN Công ty Cổ phần ID Việt Nam

SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mấy năm gần đây, trên thế giới cũng như Việt Nam, CNTT đã bắt đầuđược áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống với phương thức hoạtđộng mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức màkhông mất đi sự chính xác, đồng thời còn làm cho công việc được thuận lợi và pháttriển hơn rất nhiều Đặc biệt, nó đánh dấu một bước ngoặc trong việc áp dụng tin họcvào hệ thống thông tin quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tinmột cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

Được thành lập năm 2010, sau bốn năm hoạt động, Công ty Cổ phần ID ViệtNam đã vươn lên trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về cung cấpdịch vụ giải pháp TMĐT, trở thành đối tác tin cậy của các công ty bán lẻ, nhà đầu tư

và doanh nghiệp trên cả nước IDVN luôn chú trọng nghiên cứu quy trình sản xuất,nâng cao năng lực tổ chức và sự tận tụy trong việc chăm sóc khách hàng để từng bướcnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, khẳng định uy tín trên thị trường

Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn do

sự bất cập trong quản lý dự án như trễ tiến độ dự án, thất thoát tài nguyên, thiếu hụtnguồn nhân lực,…Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót trong hoạt động quản lý dự

án, công ty đã đưa ra mô hình quản lý dự án đồng thời xây dựng nhân viên quản lý dự

án là những người chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý dự án Tuy nhiên,vào thời điểm đó mô hình quản lý dự án mới chỉ xuất hiện, nhân viên thuộc bộ phậnnày hầu hết còn thiếu kinh nghiệm quản lý và chưa có công cụ quản lý dự án thực sựhiệu quả Hiện nay, với sự phát triển của công ty cùng với sự mở rộng quy mô nhânviên thì cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin quản lý dự án không còn phù hợp nữa

Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hìnhquản lý dự án mang lại hiệu quả cho công ty Hiện nay trên thị trường có một số phầnmềm quản lý dự án như Vinno, PMS, GRM và một số website quản lý dự án như ZohoProject, Asana, Redmine, ViewPath, Collabtive, Whodo,…Để sử dụng những công cụnày trong quản lý dự án công ty cần trả phí sử dụng, tuy nhiên những phầnmềm/website này không phù hợp với hoạt động quản lý dự án của công ty IDVN, cónhiều phần dư thừa và thiếu sót, thiếu tập trung và bảo mật thông tin trong công ty Vì

Trang 9

vậy, khóa luận đề xuất việc tái cấu trúc CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án tạiCông ty Cổ phần ID Việt Nam sao cho phù hợp với hoạt động của công ty và thiết lậpphong cách làm việc khoa học đem lại hiệu quả cao.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những ứng dụngtrong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng Ở Hoa Kỳ, haiông tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch

và kiểm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu

đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án, và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năngcủa quản lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản

lý chương trình

Cả hai ông Gantt và Fayol đều được biết đến như là những học trò, theo trườngphái lý thuyết quản lý theo khoa học, của Frederick Winslow Taylor Thuyết Taylor lànguyên mẫu đầu tiên cho các công cụ quản lý dự án hiện đại, bao gồm cả cấu trúcphân chia công việc (WBS) và phân bổ nguồn lực

Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại.Quản lý dự án đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từngành khoa học quản lý Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án

đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt(Gantt Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức Tại thời điểm đó, hai

mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển "Phương pháp Đườnggăng" (tiếng Anh là Critical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữacông ty Dupont và công ty Remington Rand để quản lý các dự án bảo vệ thực vật vàhóa dầu Và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình (dự án)" (tiếng Anh làProgram Evaluation and Review Technique hay viết tắt là PERT), được phát triển bởihãng Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỳ (hợp tác cùngvới công ty Lockheed) trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàungầm Những thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanhnghiệp tư nhân

Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi íchcủa kỹ nghệ quản lý dự án Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là những

Trang 10

công cụ và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biếntrong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xâydựng Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển

hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý

dự án (PMBOK Guide) Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo vềthực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong nước, hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đếnquản lý dự án đã đưa ra các khái niệm và lý thuyết rất đầy đủ về quản lý dự án và quy

trình quản lý dự án như: Trương Mỹ Dung (2005), Giáo trình Quản lý dự án, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM; Cao Thi Hào (2008), Quản lý dự án,

Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam; ThS Nguyễn Hữu Quốc (2007),

Bài giảng Quản lý dự án, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông…đã đưa ra các

định nghĩa đầy đủ về quản lý dự án, vai trò và quy trình quản lý dự án, yêu cầu để cómột dự án thành công

Bên cạnh đó, ThS Nguyễn Phương Tâm (2010), Luận văn “Nghiên cứu kỹ thuật tái cấu trúc cơ sở dữ liệu”, Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài nghiên cứu về tái cấu trúc

cơ sở dữ liệu dựa trên những lược đồ CSDL đã tồn tại, đưa ra cái nhìn tổng quát về lýthuyết kỹ thuật tái cấu trúc CSDL, cung cấp cách thức thực hiện kỹ thuật tái cấu trúcCSDL để cải tiến hiệu suất làm việc trên CSDL của các phần mềm truy xuất đến nó.Tuy nhiên, đề tài này mang tính tổng quát chưa thực sự hướng đến một doanh nghiệp

đó,em thực hiện đề tài: “Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống

thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 11

Thứ nhất, hệ thống hóa một số kiến thức cơ bản về CSDL, CSDL dự án, quy

trình hoạch định CSDL, hệ quản trị CSDL, khái niệm quản lý dự án, mục tiêu và tácdụng của quản lý dự án

Thứ hai, tìm hiểu định hướng phát triển công ty, CSDL quản lý dự án tại công ty

Cổ phần ID Việt Nam

Thứ ba, nghiên cứu thực trạng tình hình CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án

tại công ty Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất có thể áp dụng, tiến hành táicấu trúc CSDL đề hoàn thiện HTTT quản lý dự án cho phù hợp với nhu cầu thực tế tạicông ty

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm: cấu trúc CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án, hệquản trị CSDL và các bước xây dựng CSDL, hoạch định CSDL, HTTT quản lý dự ántại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về CSDL, hệ quản trị CSDL,

HTTT quản lý dự án qua các bài giảng, các tài liệu thu thập và các đề tài nghiên cứukhoa học về xây dựng CSDL trong quản lý và kiến thức về quản lý dự án Đồng thời,tiến hành nghiên cứu tài liệu HTTT quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Về thời gian:đề tài sử dụng số liệu liên quan đến công ty trong ba năm gần đây từ

2011 – 2014, thời gian nghiên cứu từ 01/12/2014 – 25/04/2015

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

1.5.1 Phương pháp luận

Sử dụng hệ thống các nguyên lý, quan điểm về CSDL, hệ quản trị CSDL HTTTquản lý dự án để hiểu và phân tích vấn đề Sử dụng phương pháp duy vật biện chứngchỉ đạo việc áp dụng các luận cứ, luận điểm khoa học vào nghiên cứu cũng như đưavào thực tiễn, đảm bảo sau khi hoàn thành đề tài phải có tính thực tiễn, khả thi Đốichiếu CSDL hiện tại của doanh nghiệp với nhu cầu thực tế để thay đổi mô hình dữ liệuphù hợp hơn

1.5.2 Phương pháp thực nghiệm hóa

Trang 12

Sử dụng phương pháp quan sát nhân viên làm việc trên hệ thống thông tin, thamgia vào hoạt động của hệ thống, từ đó đưa ra những vấn đề mà hệ thống gặp phải vàtìm hướng giải quyết.

1.5.3 Phương pháp điều tra

Sử dụng mẫu phiếu điều tra phát cho nhân viên kết hợp phỏng vấn trực tiếp đốivới lãnh đạo Từ kết quả điều tra thu thập được tiến hành xử lý để lấy thông tin cầnthiết Bằng phương pháp này, em đã gửi phiếu điều tra tới tất cả các phòng ban củacông ty, cụ thể: phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng thiết kế, phòng marketing,phòng hành chính nhân sự, kế toán

Nhìn chung, kết quả thu được đem lại cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp theo nhiềukhía cạnh tùy mức độ hiểu biết của nhân viên trong các phòng ban trực tiếp làm việc

1.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích các thông tin thu được để chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụcho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết để liên kếtnhững bộ phận thành một chỉnh thể hoàn chỉnh Phương pháp này được sử dụng trongquá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu Cụ thể làtrong ba tuần đầu của thời gian nghiên cứu

1.6 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần như: Lời cảm ơn;Mục lục; Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ;Danh mục từ viết tắt thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương chính:

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nêu ra tính cấp thiết của đề tài đồng thời ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đềtài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài

Chương II: Cơ sở lý luận và thực trạng CSDL của hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Hệ thống hóa kiến thức CSDL, hệ quản trị CSDL trong doanh nghiệp và các bước xâydựng CSDL, hoạch định CSDL Phân tích thực trạng CSDL quản lý dự án tại công ty,đánh giá ưu điểm và nhược điểm

Chương III: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp tái cấu trúc CSDL của HTTT quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Trang 13

Dựa trên những kết quả đã phân tích được về thực trạng CSDL quản lý dự án của công

ty, đề xuất các phương án phát triển, tiến hành tái cấu trúc CSDL hệ thống thông tin.Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra định hướng phát triển của đề tài

Trang 14

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CSDL CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNID VIỆTNAM 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm CSDL

CSDL (Database) là một hệ thống các dữ liệu có cấu trúc được lưu trữ trên cácthiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng đĩa, đĩa từ…) để có thể thỏa mãn yêu cầukhai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứngdụng với nhiều mục đích khác nhau

Tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổchức một cách khoa học theo mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người sửdụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng

Ưu điểm của CSDL:

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tính nhấtquán và toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo dữ liệu có thể truy xuất theo nhiều các khác nhau

- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau

Để đạt được những ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết đó là:

Tính chủ quyền của dữ liệu: do sự chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữ

liệu có thể bị lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên các vấn

đề an toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối quan hệ ngữ nghĩa và tính chính xáccủa dữ liệu Nghĩa là người khai thác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thông tinmới nhất của CSDL

Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: do có nhiều người

cùng khai thác CSDL một cách đồng thời nên cần phải có một cơ chế bảo mật và phânquyền khai thác CSDL

Tranh chấp dữ liệu: nhiều người được phép truy cập vào cùng một tài nguyên dữ

liệu (Data source) của CSDL với những mục đích khác nhau như xem, thêm , xóa, sửa

dữ liệu Như vậy, cần phải có cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (Deadlock) trongquá trình khai thác cạnh tranh Cơ chế ưu tiên có thể được dựa trên các quyền sau:

Trang 15

 Cấp ưu tiên cho người khai thác CSDL, người nào có quyền ưu tiên cao hơnthì được cấp ưu tiên quyền truy nhập dữ liệu trước.

 Hoặc dựa trên cơ chế lập lịch truy xuất hay cơ chế khóa

Đảm bảo khi có sự cố: việc quản lý tập trung có thể làm tăng khả năng mất mát

hoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột ngột, một phần hay toàn bộ đĩalưu bị hỏng…Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao lưu đĩa cứng (cơ chế

sử dụng đĩa cứng dự phòng – RAID), tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có sự cố.Tuy nhiên bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, một CSDL nhất thiết phải có một cơ chếkhôi phục dữ liệu khi các sự cố bất ngờ xảy ra để đảm bảo CSDL luôn ổn định

Các bước xây dựng CSDL, thông thường gồm 6 giai đoạn:

Lên kế hoạch: thu thập thông tin về các ứng dụng đang sử dụng

Nghiên cứu tính khả thi: nghiên cứu tính khả thi của các kỹ thuật, cách thức vận hành

CSDL và tính khả thi về kinh tế của hoạch định

Xác định yêu cầu về CSDL: xác định tầm, vực của CSDL, các yêu cầu về thông tin

quản lý, yêu cầu về phần cứng, phần mềm…

Thiết kế mức logic: thiết kế lược đồ CSDL ở mức logic

Thiết kế mức vật lý: chuyển từ mức logic sang mức vật lý với hệ CSDL được chọn Đánh giá và bảo trì CSDL: sau khi thiết kế ở dạng vật lý CSDL sẽ được đưa vào sử

dụng, đánh giá hiệu quả CSDL và bảo trì, nâng cấp CSDL thực tế

Khái niệm hệ quản trị CSDL

Hệ quản trị CSDL (Management System Database) là một tập hợp các chươngtrình và dữ liệu cho phép người sử dụng tạo lập và cập nhật các tập tin, tuyển chọn vàlấy thông tin, dữ liệu cũng như lập được các báo cáo dưới nhiều dạng khác nhau Hiệnnay có nhiều hệ quản trị CSDL trên thị trường như: Visual Foxpro, SQL Server,

Microsoft Access, Oracle…(Nguyễn Thế Hưng (2006), Hệ thống thông tin kế toán: Lý thuyết, bài tập & bài giải, Nhà xuất bản Thống Kê).

Khái niệm hoạch định CSDL

Hoạch định (Planning): là nhắm đến tương lai, điều phải hoàn thành và các cáchthức để hoàn thành Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm các mục tiêu đãđược đề ra đối với một tổ chức và những phương tiện thích hợp để đạt được mục tiêu

đó Kết quả của hoạch định là một bộ hồ sơ được ghi chép rõ ràng và xác định những

Trang 16

hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện (Bài giảng cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương mại, Bộ môn tin học (2012), Trường Đại học Thương Mại).

Chức năng hoạch định đòi hỏi một nhà quản trị khi quyết định đề ra kế hoạch thì

kế hoạch đó phải bao gồm các yếu tố cơ bản là mục tiêu, hành động, tài nguyên vàcách thức thực hiện

Hoạch định CSDL là việc xây dựng một bản kế hoạch phát triển CSDL, chỉ rõcách thức thực hiện để tạo lập và cách khai thác sử dụng CSDL đó sau khi nó được cài

đặt một cách hiệu quả (Bài giảng Cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương mại, Bộ môn tin học (2012), Trường Đại học Thương Mại).

Độ lớn và sự phức tạp của CSDL tương ứng với các mục tiêu: hàm chứa thôngtin, các đối tượng sử dụng, mô hình sử dụng cho các đối tượng, kiểu thông tin của cácđối tượng và quan hệ giữa chúng

- Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp

- Thực hiện bởi các nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian…

Dự báo nhu cầu:

- Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô của doanh nghiệp, sự phát triển ngắn hạn,dài hạn của doanh nghiệp, các nguồn nhân lực như nhân sự, tài chính…

- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, nghiên cứu định lượng,định tính…

- Xem xét đến dung lượng của kho dữ liệu, ước lượng số lượng dữ liệu mà CSDL phảilưu trữ…

Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại

Liệt kê mô hình CSDL hiện tại của doanh nghiệp

Phân tích ưu, nhược điểm của hệ thống CSDL về việc đáp ứng nhu cầu thông tin củadoanh nghiệp tại thời điểm hiện tại

Bước 3: Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại

Trang 17

Đánh giá tính phù hợp của hệ thống đối với yêu cầu của HTTT

Bước 4: Xây dựng kế hoạch, phương án triển khai hệ thống CSDL

Xây dựng một bản kế hoạch và phương án cụ thể để triển khai hệ thống CSDL sau đó

Bước 5: Đánh giá tính khả thi

Vai trò của hoạch định CSDL

- Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai

- Hoạch định có thể ảnh hưởng nhất định đến kết quả của cá nhân và tổ chức

- Nhờ hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung vào việc thực hiện các mụctiêu quan trọng trong các thời điểm khác nhau

- Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hơp các hoạt động của doanh nghiệpgiữa các bộ phận và các thành viên với nhau

- Hoạch định giúp nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu thuận lợi và dễdàng hơn

- Hoạch định hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt được mục tiêu và kết quảmong đợi cuối cùng

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án

2.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án: là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức vàquản lý giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt mụctiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Dự án là tổng thể những chính sách, hoạtđộng và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhấtđịnh trong một thời gian nhất định

Quản lý dự án là “ứng dụng những kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vàocác hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”

Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phốithời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho các

dự án hoàn thành đúng thời hạn, phạm vi trong ngân sách được duyệt và đat các yêucầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng phương pháp và điềukiện tốt nhất cho phép

2.1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án

Trang 18

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự

án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt vàtheo đúng tiến độ thời gian cho phép

Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực…) và chấtlượng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thế khácnhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án nhưng tựu chung, đạt đượctốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh’ một trong hai mục tiêu kia Cụ thểtrong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánhđổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt các mục tiêukia trong ràng buộc không gian và thời gian Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kếhoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan,cũng như chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹnăng quan trọng của nhà quản lý dự án

2.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án

Phương pháp quản lý dự án là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể, đòi hỏi sựhợp tác chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực hạn hẹp nên bản chất của nó là:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm ngành quản lý

dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viêntham gia dự án

- Tạo điều kiện sớm phát hiện nhứng khó khăn, vướng mắc phát sinh và điều chỉnh kịpthời trước những thay đổi hoặc điều kiện dự án đoán được Tạo điều kiện cho việc đàmphán giữa các bên liên quan trong việc giải quyết bất đồng cục bộ

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao

Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có những mặt hạn chế của nó.Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực đơn vị, quyền lực và trách nhiệmcủa các nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ, vấn

đề hậu dự án là những điểm cần được khắc phục với phương pháp quản lý các dự ánCNTT

2.1.2.4 Các hoạt động quản lý và triển khai dự án

Trang 19

Trong quá trình triển khai các dự án, song song với các hoạt động kỹ thuật có rấtnhiều việc quản lý cần được thực hiện để đảm bảo thành công của dự án Quá trìnhtriển khai phải đảm bảo các hoạt động theo dõi và kiểm soát quy trình được thực hiệnmột cách nghiêm túc, hiệu quả bao gồm các hoạt động chính sau:

- Quản lý phạm vi dự án: Quản lý sản phẩm, quản lý yêu cầu và thay đổi yêu cầu

- Quản lý chi phí, bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí triển khai

- Quản lý tiến trình: Lập kế hoạch chi tiết các giai đoạn, kiểm soát kế hoạch chi tiết

- Quản lý chất lượng: Thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng, thực hiện cá hoạtđộng kiểm soát chất lượng

- Quản lý nguồn nhân lực: Xây dựng đội dự án và quản lý đội dự án

- Quản lý rủi ro: Thực hiện các hoạt động khắc phục và phòng ngừa rủi ro, đánh giá lạicác rủi ro

- Quản lý truyền thông: Thực hiện các hoạt động truyền thông và quản lý các bên liênquan

- Quản lý mua sắm: Thực hiện việc mua sắm theo kế hoạch

2.2 Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự

án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ID VIỆT NAM

Tên tiếng anh: VIET NAM ID JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: IDVN

Mã số thuế: 0105566515

Văn phòng giao dịch: Số 50/16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.63299409 – Hotline: 0984930745

Email: info@idviet.com

Website: www.idviet.com

Số tài khoản:19025303753013 Ngân hàng Techcombank, Đường Trần Đăng Ninh,

Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Ngày thành lập:21/10/2010

Giấy phép ĐKKD:0105566515 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 13/10/2011

Ngành nghề kinh doanh chính:

Trang 20

- Dịch vụ sản xuất quảng cáo

Hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử và truyền thông trực tuyến bởi mộtnhóm chuyên gia nhiệt huyết và có kinh nghiệm trên 10 năm trong lĩnh vực server,hosting, domain, design, advertise Thời điểm thành lập số lượng thành viên gồm có:

- Năm lập trình viên support cho khách hàng về lập trình và hoàn thiện các sản phẩmdịch vụ của công ty

- Ba nhân viên thiết kế giao diện đồ họa và multimedia

- Hai seoer nhân viên support hệ thống thân thiện công cụ tìm kiếm

- Ba nhân viên marketing, sales offline và online socialmedia: chuyên xử lý công việcliên quan đến các vấn đề về mạng cộng đồng, hành vi người dùng internet để từ đó tưvấn đưa ra giải pháp cho sản phẩm dịch vụ của công ty cũng như tư vấn cho kháchhàng những sản phẩm tốt nhất

- Một giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

Bằng sự nỗ lực và phấn đầu không ngừng, đến nay IDVN đã mở rộng quy môvới số lượng 25 nhân viên và 20 cộng tác viên ở tất cả các lĩnh vực Công ty đã triểnkhai rất nhiều dự án thiết kế website, thiết kế logo… cho các doanh nghiệp Thông qua

đó, IDVN là đối tác hàng đầu phát triển hệ thống TMĐT Với đội ngũ thiết kế trẻ,năng động, sáng tạo và nhiệt huyết, IDVN là đối tác tin cậy của các công ty bán lẻ, nhàđầu tư và các doanh nghiệp trên cả nước

IDVN luôn chú trọng nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực

tổ chức và sự tận tụy trong việc chăm sóc khách hàng để từng bước nâng cao chấtlượng sản phẩm và dịch vụ, khẳng định uy tín trên thị trường Đồng thời, cũng tạo ra

Trang 21

môi trường thuận lợi để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi cá nhân trong tập thể đoànkết và đó chính là nền tảng dẫn dắt tới sự thành công của công ty.

Triết lý kinh doanh: “Hãy làm tốt cho mình trước khi nói sẽ làm tốt cho khách hàng” 2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty gồm 1 giám đốc, 24 nhân viên và 20 cộng tác viên làm việc trong 6phòng ban Trong đó:

Trình độ đại học: 22 người

Trình độ cao đẳng: 3 người

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty theo hình thức trực tuyến, các phòng ban hoạtđộng chịu sự giám sát của giám đốc Giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, chính sách quản trị theo đường lối chung của công ty

Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều thuộc sự quản lýtrực tiếp của giám đốc nên các chính sách được thực hiện nhanh chóng, tránh tìnhtrạng cồng kềnh và đình trệ Đồng thời mọi thông tin thay đổi cũng sẽ được giám đốcnắm bắt nhanh chóng từ đó có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp cho hoạt động kinhdoanh

Hình 2.1 dưới đây mô tả cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ID Việt Nam

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Trang 22

2.2.1.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Trong những năm gần đây, thị trường nền kinh tế thế giới có nhiều biến động.Những biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ Phần ID Việt Nam nói riêng.Tuy nhiên, với sự phát triển của CNTT đặc biệt là thương mại điện tử đã mang lạinhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh

tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia bởi những tính ưu việt mà nó mang lại Do đó,việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu củathời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng không nằm ngoài xu hướng pháttriển chung đó Nắm bắt được xu hướng đó, Công ty Cổ phần ID Việt Nam đã ứngdụng thành công thương mại điện tử Nhờ có những bước đi và đường lối đúng đắn,IDVN đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, thể hiện qua số liệu về kết quả kinhdoanh của công ty trong giai đoạn ba năm 2012 – 2014 như sau:

Đơn vị tính : VNĐ

2013, lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 170.000.000 so với năm 2013 và lợi nhuậnsau thuế tăng 136.000.000 so với năm 2013.Do quy mô của công ty ngày một tăng nênnhu cầu sử dụng máy tính và mở rộng văn phòng làm việc là điều tất yếu Chính vì thếdoanh thu của công ty cũng không ngừng tăng lên

Thông qua những số liệu trên ta thấy được IDVN có bước phát triển khá bềnvững trong thời kỳ kinh tế khó khăn đồng thời vẫn giữ được sự tăng trưởng chung

2.2.1.3 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT, TMĐT tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam

Trang 23

Phần cứng là một trong số những yếu tố quan trọng trong hệ thống thông tin củacông ty IDVN Nó là công cụ kĩ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin, hỗ trợ hoạtđộng trong HTTT của công ty Cơ sở vật chất của công ty gồm:

- Số máy chủ: 8 chiếc

- Tổng số máy bàn: 5 chiếc

- Tổng số máy tính xách tay: 20 chiếc

- Số máy in: 1 chiếc

- Số máy scan: 1 chiếc

Công ty đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng đều được trang bị một máy tính trong quátrình làm việc, tỉ lệ máy tính được kết nối Internet là 100%

Các phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Phần mềm văn phòng Microsoft Office: Office dùng trong soạn thảo văn bản,

hợpđồng, tính toán, lập kế hoạch, lập báo cáo…

Phần mềm quản lý dự án: giúp nhà quản lý theo dõi các công việc có diễn ra đúng tiến

độ không để kịp thời đôn đốc, điều chỉnh để hoàn thành công việc đúng kế hoạch

Phần mềm Email - marketing: giúp doanh nghiệp thực hiện việc gửi email marketing

số lượng lớn hàng loạt nhằm mục đích nhanh chóng tiếp cận khách hàng hoặc tiếp thịsản phẩm ra thị trường thông qua công nghệ điện toán đám mây

Phần mềm kế toán: giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh của mình như kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; kế toán bán hàng và công nợphải thu, kế toán mua hàng, kế toán hàng tồn kho; kế toán tài sản cố định…

Phần mềm quản lý nhân sự: có chức năng quản lý cơ cấu tổ chức, hồ sơ nhân sự, đánh

giá nhân viên, quản lý tiền lương, phụ cấp, quản lý chấm công, bảo hộ lao động…

Phần mềm diệt virus Bkav Pro: để đảm bảo an toàn hệ thống máy tính, an toàn dữ liệu

khỏi những tấn công hoặc xâm nhập từ bên ngoài

Tình hình ứng dụng TMĐT

IDVN đã ứng dụng các mô hình kinh doanh trên internet từ năm 2010.Các ứngdụng thương mại điện tử ở IDVN: quảng cáo trên mạng, bán hàng trực tuyến, hìnhthức giao dịch: thư điện tử (email), bán lẻ các sản phẩm dịch vụ, thanh toán điện tử(electronic payment)

Trang 24

Cổng thông tin website của doanh nghiệp: www.idviet.com Website là nơichung nhất giới thiệu về công ty cho khách hàng, chứa các thông tin về cơ cấu tổ chức,giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ cung cấp, có tích hợp tính năng giao dịch thươngmại điện tử (cho phép khách hàng đặt hàng tại websitevà thanh toán quawww.nganluong.vn ).Website do chính doanh nghiệp thành lập và liên tục được cậpnhật hàng ngày những tin tức về công nghệ cũng như những thông tin về nội bộ công

ty và giá sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp cung cấp Mỗi năm ước tính sơ bộ IDVN chicho ứng dụng Thương mại điện tử trên tổng chi phí hoạt động thường niên từ 5% đến15%.Website của doanh nghiệp là nơi cung cấp thông tin cho khách hàng là chủ yếu,tất cả những hiểu biết của khách hàng về doanh nghiệp cũng từ website chính thức do

đó cần chú trọng hơn nữa việc quảng bá thông tin doanh nghiệp và hướng tới mộtwebsite thân thiện với người dùng

Với sự phát triển của thương mại điện tử, website có thể ứng dụng hình thức đặthàng trực tuyến lắp đặt các gói dịch vụ ngay trên website chính và thanh toán trựctuyến cho khách hàng khi đến kì hạn theo mức quy định trong hợp đồng Tuy nhiênđiều này đòi hỏi đến việc nâng cao bảo mật thông tin, bảo mật đường truyền, liên kếtvới các ngân hàng có hình thức e-banking và cần có biện pháp rút ngắn khoảng thờigian từ lúc đặt hàng đến lắp đặt tại nơi được yêu cầu Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đếnmức độ hài lòng của khách hàng

Hiện nay với ứng dụng thương mại điện tử ngày càng tiến bộ, công ty đã xâydựng thành công website mang lại những thông tin chung nhất về IDVN đến kháchhàng Đặc biệt là giải pháp e-marketing, giải pháp này đã giải quyết được các vấn đềtrong việc quảng cáo trực tuyến, quảng cáo thư điện tử, nâng cao công cụ tìm kiếmđiện tử và đặc biệt là ứng dụng trong chăm sóc khách hàng…” E-marketinglà một kháiniệm khá mới mẻ bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốncủa khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử Là một công ty hoạtđộng trong lĩnh vực TMĐT thì đối với IDVN đây là một lợi thế để phát triển giải phápđến toàn bộ khách hàng của mình

2.2.2 Thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty IDVN

2.2.2.1 Mô tả tổng quát về HTTT quản lý dự án

Ngày đăng: 12/03/2016, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trương Mỹ Dung (2005), Giáo trình Quản lý dự án, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án", Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP
Tác giả: Trương Mỹ Dung
Năm: 2005
[2] Bài giảng cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương mại, Bộ môn tin học (2012), Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương mại
Tác giả: Bài giảng cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương mại, Bộ môn tin học
Năm: 2012
[3] Cao Thi Hào (2008), Quản lý dự án, Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Cao Thi Hào
Năm: 2008
[4] Nguyễn Thế Hưng (2006), Hệ thống thông tin kế toán: Lý thuyết, bài tập & Bài giải, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hệ thống thông tin kế toán: Lý thuyết, bài tập & Bài giải
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
[5] Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà (2008), Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu: Lý thuyết và thực hành, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu: Lý thuyết và thực hành
Tác giả: Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2008
[6] Nguyễn Bích Phương (2012), Khóa luận “Phân tích hệ thống thông tin quản lý dự án tại công ty Sunnet”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hệ thống thông tin quản lý dự án tại công ty Sunnet
Tác giả: Nguyễn Bích Phương
Năm: 2012
[7]ThS Nguyễn Hữu Quốc (2007), Bài giảng Quản lý dự án, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án
Tác giả: ThS Nguyễn Hữu Quốc
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ID Việt Nam          ...    Error: Reference source not  found - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ID Việt Nam ... Error: Reference source not found (Trang 3)
Sơ đồ 2.1 Thời gian tìm kiếm thông tin dự án Nhận xét: Số lượng phiếu phát ra và thu về là 20 phiếu tại tất cả các phòng ban.Trong - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
Sơ đồ 2.1 Thời gian tìm kiếm thông tin dự án Nhận xét: Số lượng phiếu phát ra và thu về là 20 phiếu tại tất cả các phòng ban.Trong (Trang 26)
Sơ đồ 2. Mức độ làm việc với CSDL quản lý dự án của nhân viên - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
Sơ đồ 2. Mức độ làm việc với CSDL quản lý dự án của nhân viên (Trang 27)
Hình 2.5 dưới đây mô tả website nội bộ phục vụ cho việc quản lý dự án của công - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
Hình 2.5 dưới đây mô tả website nội bộ phục vụ cho việc quản lý dự án của công (Trang 29)
Bảng CUSTOMER - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
ng CUSTOMER (Trang 37)
Bảng 3.13  Bảng schedule - Tái cấu trúc CSDL quản lý dự án” nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý dự án phù hợp và thiết thực đem lại hiệu quả cao trong công việc
Bảng 3.13 Bảng schedule (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w