MỤC LỤC Lời mở đầu 5 Phần I: Giới thiệu chung 7 I.Giới thiệu về hỗn hợp chưng 7 1Benzen 7 Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hoá Page 4 GVHD:Th.S NGUYỄN XUÂN CẢNH Nguyễn thị Hà Trang Đồ án môn Quá trình thiết bị Mã sv:0941120201 Lớp DHCNH3K9 2.Toluen 8 II.Sơ đồ chưng 9 1.Chú thích các kí hiệu trong quy trình 9 2.Thuyết minh dây chuyền sản xuất 10 3.Các kí hiệu trước khi tính 10 Phần II: Tính toán thiết bị chính 12 I.Tính cân bằng vật liệu toàn thiết bị 12 1.Cân bằng vật liệu 12 2.Xác định số bậc thay đổi nồng độ 13 II.Tính đường kính tháp 27 1.Lưu lượng các dòng pha đi trong tháp 27 2.Vận tốc hơi đi trong tháp. 32 3. Đường kính đoạn luyện 36 4. Đường kính đoạn chưng 37 III.Chiều cao tháp 37 1.Hệ số khuếch tán 37 2.Hệ số cấp khối 39 3.Hệ số chuyển khối 45 IV.Tính trở lực của tháp 50 1.Trở lực của đĩa khô 51 2.Trở lực của đĩa do sức căng bề mặt 52 3.Trở lực của lớp chất lỏng trên đĩa 54 V.Tính cân bằng nhiệt lượng 58 1.Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 58 2.Cân bằng nhiệt lượng của tháp chưng luyện 61 3.Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ 64 4.Cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị làm lạnh 65 Phần III: Tính thiết bị phụ 67 I.Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 67 1.Hiệu số nhiệt độ trung bình 67 2.Lượng nhiệt trao đổi 67 Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hoá Page 5 GVHD:Th.S NGUYỄN XUÂN CẢNH Nguyễn thị Hà Trang Đồ án môn Quá trình thiết bị Mã sv:0941120201 Lớp DHCNH3K9 3.Diện tích trao đổi nhiệt 68 II.Tính bơm và thùng cao vị 75 1.Các trở lực quá trình cấp liệu 75 2.Chiều cao thùng cao vị so với đĩa tiếp liệu 85 3.Chiều cao làm việc của bơm 86 4. Áp suất toàn phần của bơm và năng suất bơm 87 III.Tính toán cơ khí và lựa chọn 88 1.Tính toán thân tháp 88 2.Tính chóp và kích thước cơ bản của chóp 91 3.Tính đáy và nắp thiết bị 93 4.Chọn mặt bích 95 5. Đường kính các ống dẫn 96 6.Khối lượng tháp 99 7.Tính tai treo 102 8.Tính chân đỡ 103 Kết luận 104 Tài liệu tham khảo 105
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH -THIẾT BỊ
……… **………
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHƯNG LUYỆN LOẠI THÁP CHÓP ĐỂ PHÂN TÁCH HỖN HỢP HAI CẤU TỬ
BENZEN-TOLUEN
Sinh viên : NGUYỄN THỊ HÀ TRANG
Mã sinh viên : 0941120201
Lớp : CÔNG NGHỆ HÓA 3 K9
Hà nội 5-2017
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đồ án môn học quá trình và thiết bị
+ Năng suất tính theo hỗn hợp đầu: F= 10000 (kg/h)
+ Nồng độ cấu tử dễ bay hơi:
- Hỗn hợp đầu: aF = 0,2 (phần khối lượng)
- Sản phẩm đỉnh: ap = 0,97 (phần khối lượng)
-Lượng sản phẩm đỉnh : p=1 tấn/h
+ Tháp làm việc ở áp suất thường
+ Hỗn hơp đầu được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi.
III) NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN:
1/ Giới thiệu chung: + Mở đầu và giải thích về hỗn hợp được chưng luyện.
+ Vẽ và thuyết minh dây chuyền sản xuất.
-Tính toán giá đỡ và tai treo 4/ Kết luận chung.
5/ Tài liệu tham khảo
Trang 3IV) CÁC BẢN VẼ VÀ ĐỒ THỊ:
+ Bản vẽ dây chuyền sản xuất A4
+ Bản vẽ thiết bị chính và lắp giáp A0
Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017 Người nhận xét MỤC LỤC Lời mở đầu 5
Phần I: Giới thiệu chung 7
I.Giới thiệu về hỗn hợp chưng 7
Trang 41Benzen 7
2.Toluen 8
II.Sơ đồ chưng 9
1.Chú thích các kí hiệu trong quy trình 9
2.Thuyết minh dây chuyền sản xuất 10
3.Các kí hiệu trước khi tính 10
Phần II: Tính toán thiết bị chính 12
I.Tính cân bằng vật liệu toàn thiết bị 12
1.Cân bằng vật liệu 12
2.Xác định số bậc thay đổi nồng độ 13
II.Tính đường kính tháp 27
1.Lưu lượng các dòng pha đi trong tháp 27
2.Vận tốc hơi đi trong tháp 32
3 Đường kính đoạn luyện 36
4 Đường kính đoạn chưng 37
III.Chiều cao tháp 37
1.Hệ số khuếch tán 37
2.Hệ số cấp khối 39
3.Hệ số chuyển khối 45
IV.Tính trở lực của tháp 50
1.Trở lực của đĩa khô 51
2.Trở lực của đĩa do sức căng bề mặt 52
3.Trở lực của lớp chất lỏng trên đĩa 54
V.Tính cân bằng nhiệt lượng 58
1.Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 58
2.Cân bằng nhiệt lượng của tháp chưng luyện 61
3.Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ 64
4.Cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị làm lạnh 65
Phần III: Tính thiết bị phụ 67
I.Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 67
1.Hiệu số nhiệt độ trung bình 67
Trang 52.Lượng nhiệt trao đổi 67
3.Diện tích trao đổi nhiệt 68
II.Tính bơm và thùng cao vị 75
1.Các trở lực quá trình cấp liệu 75
2.Chiều cao thùng cao vị so với đĩa tiếp liệu 85
3.Chiều cao làm việc của bơm 86
4 Áp suất toàn phần của bơm và năng suất bơm 87
III.Tính toán cơ khí và lựa chọn 88
1.Tính toán thân tháp 88
2.Tính chóp và kích thước cơ bản của chóp 91
3.Tính đáy và nắp thiết bị 93
4.Chọn mặt bích 95
5 Đường kính các ống dẫn 96
6.Khối lượng tháp 99
7.Tính tai treo 102
8.Tính chân đỡ 103
Kết luận 104
Tài liệu tham khảo 105
LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thế giới với khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Trong ngành công nghệ vật liệu mới không thể không nhắc đến ngành công nghiệp hóa học, bởi công nghệ hoá thuộc lĩnh vực công nghệ đòi hỏi kỹ
Trang 6thuật cao, mức độ phát triển công nghệ này được coi như một chỉ thị về trình độ phát triển của một đất nước.
Nhận thấy rõ sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ hóa học, với lối tư duy nhạy bén và sáng tạo, khoa Công nghệ Hóa Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã đào tạo ra những sinh viên chuyên ngành Hóa Điều đó không chỉ cung cấp cho đất nước đội ngũ những công nhân lành nghề, thợ kỹ thuật có tay nghề cao mà nó còn mở cơ hội việc làm cho giới trẻ trong lĩnh vực khá mới
mẻ này.
Là một sinh viên khoa Công Nghệ Hóa, chúng em được trang bị rất nhiều kiến thức cơ bản về các quá trình thiết bị của công nghệ sản xuất những sản phẩm hóa học Nhận được bản đồ án này là một cơ hội tốt để chúng em được tìm hiểu về các quá trình công nghệ, được vận dụng những kiến thức đã được học và mở rộng vốn kiến thức của mình, từ đó giúp chúng em có cái nhìn cụ thể hơn về nghành nghề mình đã lựa chọn.
Công nghệ hóa học là một ngành giữ vị trí, vai trò quan trọng trong việc sản xuất phục vụ cho nhiều lĩnh vực, cho mọi nghành kinh tế quốc dân, tạo tiền
đề cho nhiều ngành phát triển theo Với nhiều phương pháp sản xuất khác nhau như lắng, lọc, đun nóng, làm nguội, chưng luyện, hấp thụ, hấp phụ, trích ly, sấy khô, đông lạnh…đã tạo ra rất nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của con người Đặc biệt được ứng dụng nhiều nhất là chưng luyện, nó được ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là công nghệ lên men, công nghệ tổng hợp hữu cơ, lọc - hóa dầu, công nghệ sinh học
Vậy chưng luyện là gì?quy trình công nghệ của nó như thế nào.ứng dụng của
nó ra sao,thiết bị vật sử dụng cho quy trình công nghệ này cần đảm bảo những yêu cầu nào và phải được tính toán ra sao?Vì vậy em xin đi sâu vào nghiên cứu
về quá trình công nghệ và vận hành quy trình công nghệ của quá trình chưng luyện tháp chóp để phân tách hai hỗn hợp benzen và toluen
Chưng là phương pháp dùng để tách hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp Khi chưng thu được nhiều sản phẩm và thường có bao nhiêu cấu tử thì có bấy nhiêu sản phẩm.
Trang 7Riêng đối với phương pháp chưng luyện hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm chủ yếu là cấu tử dễ bay hơi còn sản phẩm đáy là cấu tử khó bay hơi.
Trong sản xuất ta thường gặp các phương pháp chưng khác nhau như: chưng đơn giản, chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng chân không và đặc biệt hơn là chưng luyện.
Chưng luyện là phương pháp thông dụng dùng để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy nhiệt ở nhiệt độ cao, các cấu tử dễ bay hơi và ngược lại.
Vì thế, đề tài ” Thiết kế hệ thống chưng cất benzen-toluen “ của môn “Đồ Môn Học Quá Trình Thiết Bị” cũng là một bước giúp cho sinh viên tập luyện và chuẩn bị cho việc thiết kế quá trình và thiết bị công nghệ trong lĩnh vực này.Để hoàn thành đồ án này , thực sự em đã cố gắng rất nhiều Song , vì đây là bước đầu làm quen với công tác thiết kế nên chắc hẳn không tránh khỏi những sai sót
Cuối cùng , em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quá Trình
Thiết Bị , đặc biệt là thầy Nguyễn xuân Cảnh , người đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đồ án thiết kế
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 8I GIỚI THIỆU VỀ HỖN HỢP CHƯNG:
Benzen và toluen là hai loại hoá chất quan trọng trong nghành công nghiệp hóa chất.
1. Benzen
Benzen là hỗn hợp dạng vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ Có công thức C6H6 , có nhiệt độ sôi 80,10C nhiệt nóng chảy từ 5,50C Benzen không phân cực vì vậy tan ít trong nước Trước đấy người ta thường sử dụng benze làm dung môi tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp hơn khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu , nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn
*Các tính chất vật lý của toluen:
• Khối lượng phân tử 92,12
• Nhiệt độ sôi 1110C
• Nhiệt độ nóng chảy -930C
• Hỗn hợp 2 chất là đồng đẳng có nhiệt độ soi tương đối gần
=>Các chất này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm hóa chất , thuốc nhuộm Hỗn hợp benzen- toluen có thể tiến hành bằng phương pháp chưng luyện liêntục bằng tháp chóp để tách riêng biệt chúng
Trang 9II SƠ ĐỒ CHƯNG :
1 Chú thích các kí hiệu trong qui trình:
4- Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 9- Thiết bị gia nhiệt đáy tháp
5- Tháp chưng luyện 10- Thùng chứa sản phẩm đáy
11- Lưu lượng kế
Trang 102 Thuyết minh dây chuyền sản xuất:
Dung dịch đầu ở thùng (1) được bơm (2) bơm liên tục lên thùng cao vị (3), mứcchất lỏng cao nhất ở thùng cao vị được khống chế nhờ ống chảy tràn, từ thùng cao vị dung dịch được đưa vào thiết bị đun nóng (4) qua lưu lượng kế (11), ở đây dung dịch được đun nóng đến nhiệt độ sôi bằng hơi nước bão hoà, từ thiết bị gia nhiệt (4) dung dịch được đưa vào tháp chưng luyện (5) nhờ đĩa tiếp liệu, trong tháp hơi đi từ dưới lên gặp chất nỏng đi từ trên xuống, nhiệt độ và nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp Vì vậy hơi từ đĩa phía dưới lên đĩa phía trên, các cấu tử có nhiệt độ sôi cao (C7H8) sẽ được ngưng tụ lại và cuối cùng trên đỉnh ta thu được hỗn hợp gồm hầu hết các cấu tử dễ bay hơi (C6H6) Hơi đó đi vào thiết bị ngưng tụ hồi lưu (6), ở đây nó được ngưng tụ lại
Một phần chất lỏng đi qua thiết bị làm lạnh (7) để làm lạnh đến nhiệt độ cần thiết rồi đi vào thùng chứa sản phẩm đỉnh (8), một phần khác hồi lưu về tháp ở đĩa trêncùng
Chất lỏng đi từ trên xuống gặp hơi có nhiệt độ cao hơn, một phần cấu tử có nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi và do đó nồng độ cấu tử khó bay hơi trong chất lỏng ngày càng tăng và cuối cùng ở đáy tháp ta thu dược hỗn hợp lỏng gồm hầu hết là cấu
tử khó bay hơi Chất lỏng đi ra khỏi tháp được làm lạnh rồi đi vào thùng chứa sản phẩm đáy (10) Như vậy với thiết bị làm việc liên tục thì hỗn hợp đầu được đưa vào liên tục và sản phẩm cũng được tháo ra liên tục
Trang 113 Các kí hiệu trước khi tính:
+ Cấp nhiệt ở đáy tháp bằng hơi đốt gián tiếp
Yêu Cầu thiết bị:
F: Năng suất thiết bị tính theo hỗn hợp đầu F = 10000(kg/h)
Lượng sản phẩm đỉnh p=1 tấn/h
Thiết bị làm việc ở áp suất thường
Tháp chưng loại: tháp chóp
Điều kiện:
aF : Nồng độ C6H6 trong hỗn hợp đầu = 0,2(phần khối lượng)
aP: Nồng độ C6H6 trong sản phẩm đỉnh = 0, 97(phần khối lưọng)
MA: Khối lượng phân tử của C6H6 = 78(kg/kmol)
MB: Khối lượng phân tử của C6H5 -CH3= 92(kg/kmol)
Trang 12
PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
I TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU TOÀN THIẾT BỊ
1 Tính toán cân bằng vật liệu:
(sơ đồ hệ thống tháp chưng)
Hỗn hợp đầu vào F(C6H6 và C6H5 -CH3)được tách thành sản phẩm đỉnh P(C6H6) và sảnphẩm đáy W(C6H5 -CH3) ở đĩa trên cùng có một lượng lỏng hồi lưu, ở đáy tháp có thiết
bị đun sôi, lượng hơi đi ra đỉnh tháp là D
+ Theo phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
F = P + W
+ Phương trình cân bằng vật liệu cho riêng cấu tử dễ bay hơi (C6H6):
F.aF = P.aP + W.aW
Trang 13Đổi nồng độ phần khối lượng sang phần mol
78 +
1−0,9792
Trang 142.1 Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu
Dựng đường cân bằng theo số liệu đường cân bằng tra ở đường cân bằng lỏng- hơi và
nhiệt độ sôi của 2 cấu tử ở 760 mmHg ( tính theo % số mol ) của benzen-toluen ( Bảng
Vẽ đồ thị đường cân bằng lỏng hơi x _ y :
- Từ xF kẻ đường thẳng song song với trục y và cắt đường cân bằng
tại A từ A kẻ đường song song với trục x cắt trục y tại B Xác định trên đồ thị
có y*F=0.424
x P−y¿F
y¿F−x F
Trang 15=> Rmin = 0.97−0.4240.424−0.23= 2.814
-Xác định chỉ số hồi lưu làm việc: (Rx)
Vấn đề chọn chỉ số hồi lưu thích hợp rất quan trọng, vì khi chỉ số hồi lưu bé thì sốbậc của tháp lớn hơn nhưng tiêu tốn lượng hơi đốt ít, ngược lại khi chỉ số hồi lưu lớnthì số bậc tháp ít hơn nhưng tiêu tốn hơi đốt lớn
Rth : chỉ số hồi lưu thích hợp được tính theo tính chất thể tích tháp nhỏ nhất
Nlt : số bậc thay đổi nồng độ ( số đĩa lý thuyết )
→ Chỉ số hồi lưu thích hợp Rx = β Rmin
Trang 16+ β = 1,6→ Rx = 4.502 Số đĩa lý thuyết Nlt= 9
+ β = 1,8→ Rx = 5.065 Số đĩa lý thuyết Nlt= 8
+ β = 2,0→ Rx = 5.628 Số đĩa lý thuyết Nlt=8
Trang 17+ β = 2,2→ Rx = 6.1908 Số đĩa lý thuyết Nlt= 7
+ β = 2,4→ Rx = 6.754 Số đĩa lý thuyết Nlt= 7
Trang 182.2 Phương trình làm việc của đoạn luyện :
- Phương trình cân bằng vật liệu
D0 = L0 + P Trong đó : D0 : lượng hơi đi từ dưới lên
L0 : lượng lỏng hồi lưu đi từ trên xuống
- Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử dễ bay hơi là:
Trang 19y : nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi đi từ dưới lên.
x : nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng chảy từ đĩa xuống
2.3 Phương trình làm việc đoạn chưng:
- Phương trình cân bằng vật liệu:
,
' '
F f P
Trang 20Trong đó Số đĩa đoạn chưng =7
Số đĩa đoạn luyện =2
II-TÍNH ĐƯỜNG KÍNH THÁP :
Đường kính của tháp được xác định theo công thức:
D=0,0188 √ g tb
(ρ y ω y)tb m (181-2)
gtb: lượng hơi đi trong tháp( lượng trung bình) Kg/h
ρ y: khối lượng riêng trung bình Kg/m3
wy: tốc độ hơi đi trung bình trong tháp Kg/m2.s
Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao mỗi đoạn nên ta phải tính lượng hơi trung bình cho từng đoạn
Đồ án môn Quá trình thiết bị Mã sv:0941120201
Trang 21Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hoá
1 Tính lưu lượng các dòng pha đi trong tháp: (có thể hiểu rằng P’=G p )
1.1 Xác định lưu lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện:
Lượng hơi trung bình đi trong tháp chưng luyện có thể tính gần đúng bằng trung bình cộngcủa lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và đĩa dưới cùng của đoạn luyện
gtb =
gđ+ g1
2
gtb: lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện [ kmol/ h ]
gđ: lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp [kmol/ h]
g1: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện [ kmol/ h]
+Lượng hơi ra khỏi đỉnh tháp: gđ = GR + GP = GP.(Rx +1)
GW xW
Trang 22Lượng hơi g1, hàm lượng hơi y1 và lượng lỏng G1 đối với đĩa thứ nhất của đoạn luyện đượcxác định theo phương trình cân bằng vật liệu: Phương trình cân bằng vật liệu đối với cấu
Trong đó r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa
rđ: ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử hỗn hợp hơi ra đỉnh tháp
Với rA : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất toluen
rB : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất benzen
Bảng cân bằng lỏng hơi của C6H6 và C7H8 cần nội suy và từ
tF = 100,52oC tra bảng I.212- STQTQB T1-trang 254 và trang 256:
Trang 24-Áp dụng công thức nội suy (b) cho C6H6 - C7H8 (thay tF bằng tP) ta có :
Trang 25G1, x1
W xw
Trang 26r’1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng.
xW: thành phần cấu tử dễ bay hơi trong sản phẩm đáy
r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa trên cùng của đoạn chưng
Ta có : GW = 99,8 (kmol/ h)
xW = 0,13 (phần mol)
- Tính r1
Ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa trên cùng đoạn chưng bằng ẩn nhiệt hóa hơi
đi vào đoạn luyện → r1 = 7687,5672 (kcal/kmol)
-Tính r’1
r’1 = rA y’1 + ( 1 – y’1 ) rB
rA, rB : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất ở to = tW
r’1 : ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp ra khỏi đoạn chưng
y’1 = yW xác định theo đường cân bằng ứng với xW = 0,0124 nội suy theo bảng cânbằng lỏng hơi
Trang 27Vậy ta có: rA=rC6H6=89,526(kcal/kg)= 89,526(kcal/kg).78=6983,028(kcal kmol/ )
rB=r C7H8=87,273(kcal/kg)= 87,273(kcal/kg).92=8029,116(kcal kmol/ )
Trang 28gtbC ' = g1+g1
'
2 = 60,226+59,71812 = 59,9721 (kmol/h) Lượng lỏng trung bình đi trong đoạn chưng
2 Vận tốc hơi đi trong tháp:
Tốc độ hơi ( khí ) trung bình đi trong tháp chóp xác định theo:
Trang 29Trong đó
ρxtb
: khối lượng riêng trung bình của lỏng [ kg/ m3 ]
ρ xtb1
, ρxtb2 : khối lượng riêng trung bình của benzen và toluen trong
pha lỏng lấy theo nhiệt độ trung bình [ kg/ m3 ]
atb1: phần khối lượng trung bình của axeton trong pha lỏng:
Trang 30ρxtbC : Khối lượng riêng trung bình pha lỏng ở đoạn chưng [kg/m3 ]
ρxtb1 , ρxtb2 : Khối lượng riêng trung bình của aceton và axit acetic
trong pha lỏng lấy theo nhiệt độ trung bình [ kg/ m3 ]
atb1: Phần khối lượng trung bình của cấu tử aceton trong pha lỏng
Trang 32→ ρxtbC =785,489
2.2 Tính khối lượng trung bình của pha hơi:
a Khối lượng trung bình pha hơi ở đoạn luyện:
ADCT STQTTB II – 183
ρtbL = 22 , 4 T[y tbL M A+(1− y tbL) M B] 273
[ kg/ m3 ]Trong đó
MA, MB : khối lượng phân tử của benzen và toluen
T : nhiệt độ làm việc trung bình của tháp ( oK )
ytbL: Nồng độ trung bình pha hơi trong đoạn luyện
Trang 35Vì =9,3796(dyn/cm)< 20 (dyn/cm) φ[] = 0,8
Tốc độ khí của hơi đoạn chưng:
(.) = 0,065 φ[] (kg/ m.s) (II-184)
Thay số: ( .) = 0,065.0,8.√0,3.2,0148 785,489 =1,1331 (kg/ m.s)
3 Đường kính đoạn luyện:
Đường kính đoạn luyện được tính theo công thức:
Trang 36MyL = [ y
tbL MA + ( 1- ytbL ) MB ] (kg/ kmol)Với ytbL =0,6784 (phần mol) và MA=MC6H6=78; MB=MC7H8=92
4 Đường kính đoạn chưng :
Đường kính đoạn chưng được tính theo công thức :
DC = 0,0188 √ gtb
( ρy wy)tbC [ m ]Trong đó
Khối lượng mol trung bình của pha hơi đoạn chưng
gtb = gtbC MyC =59,9721.87,4444 (kg/ kmol)= 5244,2243(kg/h)
Thay các giá trị vào đường kính tháp
Trang 37DC = 0,0188 √ gtb
( ρy wy)tbC
= 0,0188 √5244,22431,1331
= 1,27 ( m ) >d=(0,6-1,2)m
→điều giả sử là sai
Vì đường kính đoạn chưng không thuộc đoạn d=(0,6-1,2)m ta giả sử nên ta phải giả sửlại d
Giả sử đường kính đoạn chưng nằm trong khoảng 1,2 – 1,8 (m) h = (0,350,45) chọn: h= 0,35
Làm tương tự như trên ta có :
+Tốc độ khí của hơi đoạn chưng:
1.1 Hệ số khuếch tán trong pha lỏng:
a Hệ số khuếch tán trong pha lỏng ở 20 o C:
Hệ số khuếch tán trong pha lỏng ở 20oC theo STQTTB II _ 133
MA, MB : Khối lượng mol của C6H6 và C7H8 [ kg/ kmol ]
μB : Độ nhớt của dung môi ở 20oC [ kg/ m3 ] :µC7H8
µ = 0,586 cP
Trang 38vA, vB : Thể tích mol của benzen và toluen ( cm3/mol )
Tra bảng II-127 ta có thể tích nguyên tử của :
-Với công thức tổng quát: CxHy
→v X=x.v C+y.v H+z.v O(x,y,z là hệ số tương ứng của C,H trong hợp chất cần tính)
1.1.√0,586.(111
1 3
μ : Độ nhớt của dung môi ở 20oC [ cp ]
ρ : ρC7H8,20ºC Khối lượng riêng của dung môi ở 20oC [ kg/m3 ]
Trang 39=4,3255.10-9 ( m2/s )
1.2 Hệ số khuếch tán trong pha hơi:
Hệ số khuếch tán của khí trong khí, theo STQTTB II _ 127
P : Áp suất tuyệt đối của hỗn hợp P = Po = 1 ( at )
T : Nhiệt độ tuyệt đối của hỗn hợp ( oK )
Với MA, MB : Khối lượng mol của C6H6 và C7H8[ kg/ kmol ]
- Hệ số khuếch tán trong pha hơi đoạn chưng: t = ttbC =102, 98oC
1
hh
y M
y M M