1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia li 12

61 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản GV yêu cầu học sinh trình bày khái niệm về bản đồ + Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt

Trang 1

Ngày soạn:10/8/2008

Ngày dạy:………

Tiết 1

PHẦN I ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CHƯƠNG I BẢN ĐỒ

Bài 1:

CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Nêu rõ vì sao có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ một số phép chiếu hình cơ bản

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt được một số dạng lưới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ từ

đó biết được lưới kinh vĩ tuyến đó thuộc phép chiếu nào

- Qua phép chiếu biết được khu vực nào tương đối chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn

3 Về thái độ:

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

- Phép chiếu phương vị thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng

- Phép chiếu hình nón thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến của mặt cầu lên hình nón

- Phép chiếu hình trụ thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến của hình cầu lên hình trụ

Tuỳ vào vị trí tiếp xúc giữa mặt phẳng và mặt cầu, có các phép chiếu khác nhau

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ thế giới, quả địa cầu, tập bản đồ

- Các mô hình lưới chiếu, giấy A3

Trang 2

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV yêu cầu học sinh trình bày khái niệm về bản

đồ

+ Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ

bề mặt trái đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan

hệ giữa chúng, thông qua khái quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu bản đồ

Hoạt động 1: Cá nhân

- Sử dụng quả địa cầu và bản đồ thế giới cho học

sinh quan sát

GV hỏi bằng cách nào chúng ta có thể chuyển

mạng lưới kinh vĩ tuyến của mặt cầu sang mặt

phẳng

- Sử dụng tập bản đồ GV yêu cầu học sinh so sánh

mạng lưới kinh vĩ tuyến của vùng cực, bản đồ thế

giới và bản đồ Châu Âu có giống nhau không và

giải thích nguyên nhân tại sao lại phải dùng các

phép chiếu đồ khác nhau

I CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH CƠ BẢN:

1 Khái niệm phép chiếu hình bản đô

Phép chiếu bản đồ là cách biểu hiện bề mặt cong của trái đất lên bề mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt phẳng tương ứng với mỗi điểm trên mặt cong trái đất

2 Các phép chiếu hình cơ bản:

- Phép chiếu phương vị

Hoạt động 3 Làm vịêc theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm theo bàn Yêu cầu 2

Trang 3

nhóm nghiên cứu một phép chiếu về các nội dung:

+ Khái niệm về mỗi phép chiếu

+ Các vị trí tiếp xúc giữa mặt chiếu và quả

địa cầu

+ Phép chiếu đứng: Đặc điểm của mạng

lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, khu vực chính xác

Giáo viên yêu cầu:

Ba đại diện học sinh

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với quả địa cầu,

có các phép chiếu phương vị khác nhau

- Phép chiếu phương vị đứng

- Phép chiếu phương vị nghiêng: phép chiếu phương

vị ngang

* Phép chiếu phương vị đứng:

- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu tại cực

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực,

vĩ tuyến là những đường tròn đồng tâm ở cực

- Những khu vực gần cực tương đối chính xác, càng

xa cực sai số càng lớn

- Dùng để vẽ khu vực quanh cực

b, Phép chiếu hình nón:

Khái niệm: Là phương pháp chuyển hệ thống kinh

vĩ tuyến từ mặt cầu sang hình nón

Tuỳ vị trí tiếp xúc giữa hình nón và quả cầu, có các phép chiếu khác nhau:

+ Phép chiếu hình nón đứng+ Phép chiếu hình nón ngang+ Phép chiếu hình nón nghiêng

Trang 4

* Phép chiếu hình nón đứng:

Hình nón tiếp xúc với quả cầu tại một vòng vĩ tuyến, trục hình nón trùng với trục trái đất

Kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy tại cực,

vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm tại cực

Sai số lớn nhất tại vĩ tuyến tiếp xúc, càng xa vĩ tuyến tiếp xúc sai số càng lớn

Dùng để vẽ bản đồ ở các vùng đất thuộc vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến

* Phép chiếu hình trụ đứng:

Hình trụ tiếp xúc với mặt cầu tại đường xích đạoKinh tuyến là những đường thẳng song song, vĩ tuyến cũng là những đường thẳng song song và vuông góc với kinh tuyến

Bản đồ chính xác ở khu vực xích đạo, càng xa xích đạo độ chính xác càng nhỏ

Phép chiếu này thường được dùng để vẽ bản đồ khu vực xích đạo hoặc là bản đồ thế giới

4 Củng cố:Điền những nội dung thích hợp vào bảng.

Các kinh tuyến

Các vĩ tuyến

Khu vực chính xác

Khu vực kém chính xác

Vẽ bản đồ những khu vực

Phương vị đứng

Hình nón đứng

Trang 5

Hình trụ đứng

Trang 6

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học sinh cần:

1 Về kiến thức:

Hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa

lý nhất định trên bản đồ với những đặc tính của nó

Khi đọc bản đồ địa lý trứơc hết phải đọc bảng chú giải của bản đồ

2 Về kỹ năng:

Học sinh có thể nhận biết được một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ qua các đặc điểm ký hiệu bản đồ

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Phương pháp ký hiệu được dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố theo điểm, có thể xác định vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng

Phương pháp ký hiệu đường chuyển động thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội

Phương pháp chấm điểm biểu hiện các đối tượng phân tán lẻ tẻ trên bản

đồ bằng các điểm chấm

Phương pháp bản đồ - biểu hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lý trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các bản đồ

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ khung Vịêt Nam

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ khí hậu

- Bản đồ tự nhiên

- Bản đồ phân bố dân cư châu Á

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 7

và ohân tích về đối tượng, khả

năng biểu hiện của các phương

+ Nhóm 4: Phương pháp bản đồ biểu đồ

Sau khi các nhóm thảo thuận

xong GV yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày những nội dung

đã thảo luận

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi trong SGK Và chuẩn

hoá kiến thức cho học sinh

1 Phương pháp ký hiệu:

a, Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân bố theo điểm cụ thể trong không gian

b, Các dạng ký hiệu:

- Kí hiệu chữ

- Kí hiệu hình học

- Kí hiệu hình học

c, Khả năng biểu hiện:

Vị trí phân bố, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của động tượng

2 Phương pháp ký hiệu đường chuyển động:

a, Đối tượng biểu hiện:

Thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và các hiện tượng kinh tế -

xã hội trên bản đồ

b, Khả năng biểu hiện:

Thể hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ di chuyển của đối tượng

3 Phương pháp chấm điểm:

a, Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tượng phân tán, lẻ

Trang 8

tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ Mỗi điểm đều có một giá trị nào đó.

b, Khả năng biểu hiện:

- Biểu hiện sự phân bố của đối tượng

- Biểu hiện khối lượng của đối tượng

4 Phương pháp bản đồ:

a, Đối tượng biểu hiện:

Biểu hiện giá trị tổng cộng của hiện tượng trên một đơn vị lãnh thổ

b, Khả năng biểu hiện:

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

- Cơ cấu của đối tượngHoàn thành bảng sau đây:

Phương pháp biểu hiện Đối tượng

biểu hiện

Cách thức tiến hành

Khả năng biểu hiện

Phương pháp ký hiệu

Phương pháp ký hiệu đường chuyển động

Phương pháp chấm điểm

Phương pháp bản đồ biểu đồ

Trang 9

Ngày soạn:31/8/2008

Ngày dạy:………

Tiết 3

Bài 3:

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ TRONG ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và cuộc sống.

- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và átlát trong học tập

2 Về kĩ năng:

Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và átlát trong học tập

3 Về thái độ:

Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Vai trò của bản đồ trong học tập: Là phương tiện học tập và rèn luyện kỹ năng bản đồ cho học sinh và đánh giá, kiểm tra

Trong đời sống bản đồ là phương tiện quan trọng phục vụ cho các hoạt động sản xuất, đời sống và quốc phòng

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Atlát địa lý Việt Nam

Trang 10

Tại sao học địa lý và cuộc sống cần sử dụng bản đồ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV: Trong học tập và trong đời

sống bản đồ có vai trò như thế

nào?

HS: Phát biểu ý kiến của mình

GV: Ghi lại các ý kiến trên bảng

Nhận xét các ý kiện của học sinh

GV: yêu cầu học sinh phát

biểu những vấn đề cần chú ý khi

sử dụng bản đồ trong học tập

được nêu ra trong sách giáo

khoa Và yêu cầu học sinh giải

yêu cầu học sinh phân tích về

mối quan hệ giữa các yếu tố địa

* Trong cuộc sống:

Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi hằng ngày Bản đồ phục vụ sinh hoạt và sản xuất và an ninh quốc phòng

II SỬ DỤNG BẢN ĐỒ VÀ ATLÁT TRONG HỌC TẬP:

1 Một số vấn đề cần lưu ý khi học tập trên cơ sở bản đồ:

* Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

* Phải tìm hiểu tỉ lệ và kí hiệu trên bản đồ

* Xác định phương hướng trên bản đồ

2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trên bản

Trang 11

- Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh

tế xã hội với nhau

* Củng cố: Học sinh trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong

học tập

* Hoạt động tiếp nối: làm bài tập sách giáo khoa

* Tiếp sau chuẩn bị bài thực hành

Trang 12

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ

- Nhận biết được đặc tính của đối tượng trên bản đồ

2 Về kĩ năng:

Phân loại từng phương pháp biểu hiện các loại bản đồ khác nhau

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ theo hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Các bản đồ và phóng to các hình trong sách giáo khoa

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Bước 1: Phân công nhiệm vụ và bản đồ cho từng nhóm

Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày theo trình tự sau:

+ Tên bản đồ+ Nội dung bản đồ+ Phương pháp biểu hiện đối tượng trên bản đồ

Tên phương pháp

Trang 13

Đối tượng biểu hiện trên phương phápKhả năng biểu hiện của phương pháp.

Bước 3:

- Lần lượt các nhóm trình bày những phương pháp đã được phân công:

+ Nhóm 1: Bản đồ công nghiệp Việt Nam+ Nhóm 2: Bản đồ gió và bão Việt Nam+ Nhóm 3: Bản đồ diện tích và sản lượng lúc Việt Nam+ Nhóm 4: Bản đồ phân bố dân cư châu Á

+ Nhóm 5: Bản đồ nông nghiệp chung Việt NamSau mỗi lần tình bày yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ sung

Giáo viên nhận xét bài thực hành

Hoạt động 2:

GV yêu cầu học sinh xác định các đối tượng và phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên một số bản đồ mà mình đưa ra điền vào bảng sau:

Tên phương pháp Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện

* Đánh giá buổi học

Trang 14

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

- Biết được Vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ mặt trời chỉ là một phần nhỏ của vũ trụ

- Hiểu về đặc điểm của hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời

- Giải thích được các hiện tượng: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất, sự lệch hướng chuyển động của các thiên thể trên trái đất

Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành của các thiên thể

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

- Các khái niệm về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất

- Các chuyển động của trái đất và hệ quả của chuyển động tự quay của trái đất xung quanh mình

+ Hiện tượng ngày đêm luân ophiên do trái đất tự quay quanh trục

và hình cầu của trái đất

+ Giờ địa phương và giờ quốc tế, múi giờ

Trang 15

+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể khi chuyển động trên

bề mặt trái đất

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Quả địa cầu, ngọn đèn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu cả lớp dựa vào kênh, hình

trong sách giáo khoa, hình 5.1 và những

hiểu biết của mình, trả lời các câu hỏi:

* HS: dựa vào kênh chữ trong sách

giáo khoa và hình 5.2 hãy mô tả hệ mặt

trời, kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời,

nhận xét về hình dạng và quỹ đạo chuyển

động của các hành tinh trong hệ mặt trời,

các chuyển động chính của các hành tinh

trong hệ mặt trời?

* Chú ý: Theo định nghĩa mới về

hành tinh thì hệ mặt trời còn 8 hành tinh

I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI:

1 Vũ trụ:

Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

2 Hệ Mặt trời:

- Khái niệm hệ mặt trời (SGK)

- Các hành tinh trong hệ mặt trời Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả

Trang 16

Trái đất nằm ở vị trí nào trong hệ

mặt trời, và có những chuyển động nào

HS quan sát hình 5.3, SGK… trả lời

các câu hỏi:

- Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời?

Với vị trí đó có ý nghĩa như thế nào?

- Trái đất có mấy chuyển động

chính? bao gồm những chuyển động nào?

- Hướng tự quay của trái đất, những

vị trí không đổi trong khi trái đất tự quay?

Sử dụng quả địa cầu để biểu diễn

chuyển động tự quay của trái đất

GV: Giúp học sinh chuẩn hoá kiến

thức, kĩ năng

Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh, Diêm Vương Tinh

3 Trái đất trong hệ mặt trời:

- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Hệ Mặt trời là 149,6 triệu km; với khoảng cách này

và sự tự quay giúp Trái Đất nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống

- Trái Đất vừa chuyển động vừa

tự quay quanh trục vừa chuyển động quay xung quanh mặt trời gây ra nhiều

hệ quả địa lý quan trọng

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

+ Vì sao lại có ngày và đêm?

+ Vì sao ngày đêm lại có sự luân

phiên?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.3 và

kênh chữ trong SGK và trả lời các câu hỏi:

- Giờ địa phương là gì? Phân biệt sự

khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc

tế

- Vì sao lại chia ra các múi giờ và

thống nhất cách tính giờ trên thế giới

- Trái đất có bao nhiêu múi giờ?

Cách đánh số các múi giờ? Nước ta có múi

giờ số mấy

- Tại sao ranh giới các múi giờ

II HỆ QUẢ CỦA CHUYỂN ĐỘNG

TỰ CỦA TRÁI ĐẤT

1 Sự luân phiên ngày và đêm:

Do trái đất hình cầu và tự quay quanh trục không ngừng nên có sự luân phiên ngày và đêm

- Giờ ở múi giờ số không được

lấy làm giờ quốc tế (Giờ GMT)

- Người ta quy định lấy kinh vĩ tuyến 1800 qua giữa múi giờ số 12 làm đường chuyển ngày quốc tế

Trang 17

không hoàn toàn thẳng theo đường kinh

tuyến

- Tại sao lại có đường dổi ngày quốc

tế? Qui ước đổi ngày như thế nào?

GV: Yêu cầu học sinh dựa vào hình 5.4 trả

lời câu hỏi:

- Ở hai bán cầu Bắc và Nam các vật

chuyển động bị lệch sang phía nào với

hướng chuyển động ban đầu

- Giải thích vì sao lại có sự lệch

hướng đó

- Lực làm lệch hướng sự chuyển

động của vật là lực nào?

GV: Chuẩn hoá kiến thức cho học sinh

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

- Biểu hiện:

+ Bán cầu Bắc lệch về bên phải+ Bán cầu Nam lệch sang bên trái

- Nguyên nhân do trái đất tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ

- Tên gọi: Lực Côiriôlít

- Tác động đến các khối khí, dòng sông, đường đạn bay…

4 Đánh giá:

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách qua do giáo viên đưa ra

5 Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập 3 SGK trang 21

Trang 18

Ngày soạn: 9/9/2008

Ngày dạy:………

Tiết 6

Bài 6:

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH

MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất: Chuyển động biểu kiến của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa

2 Về kĩ năng:

Dựa vào các hình vẽ trong sách để:

- Xác định đường chuyển động biểu kiến của mặt trời hằng năm

- Xác định góc nhập xạ của mặt trời trong các ngày: 21/03, 22/069, 23/09, 22/12 và kết luận trái đất không đổi hướng đổi phương khi chuyển động quanh mặt trời nên tạo ra các mùa trong năm và hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

3 Về thái độ:

Nhận thức đúng các hiện tượng tự nhiên

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời là một chuyển động không có thật của mặt trời do trục trái đất nghiêng và chuyển động quanh mặt trời với một phương không đổi

- Mùa là khoảng thời gian trong năm có các đặc điểm về thời tiết và khí hậu khác nhau, nguyên nhân tạo mùa là do trục nghiêng của trái đất trong khi di chuyển quanh mặt trời nên có những thời gian bán cầu bắc hoặc bán cầu nam nhận được một lượng nhiệt lớn hơn tạo nên các mùa trong năm

- Chuyển động tịnh tiến của trái đất đã tạo nên sự thay đổi dài ngày và đêm tại cùng một địa điểm trên trái đất theo mùa

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Mô hình chuyển động tự quay của trái đất xung quanh mặt trời

Trang 19

Quả địa cầu

Các hình vẽ trong sách giáo khoa

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 6.1

và kênh chữ trpong SGK và trả lời câu

hỏi:

- Thế nào là chuyển động biểu kiến

hàng năm của mặt trời

- Dựa vào hình 6.2 xác định các mùa

và các ngày đặc biệt trong năm

I CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI:

- Là chuyển động không có thật của mặt trời, hàng năm mặt trời lần lượt lên thiên đỉnh từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam

- Nguyên nhân: Do trục nghiêng của trái đất và không đổi khi chuyển động xung quanh mặt trời

- Khu vực nội chí tuyến có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong một năm, các chí tuyến chỉ có một lần, vùng ngoại chí tuyến thì không có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh

II CÁC MÙA TRONG NĂM:

- Mùa là một khoảng thời gian trong

Trang 20

- Đặc điểm thời tiết các mùa như thế

nào?

- Mùa giữa hai bán cầu có giống nhau

không? Tại sao?

- Mùa theo dương lịch và theo âm

dương lịch có sự khác nhau như thế

nào?

- Trình bày được mối liên hệ giữa mùa

và chuyển động biểu kiến của mặt trời

GV yêu cầu học sinh dựa vào kênh

hình và kênh chữ trong SGK và trả lời

các câu hỏi:

- Ở bán cầu Bắc vào mùa nào ngày dài

hơn đêm và ngược lại? Vì sao?

- Ở bán cầu Nam vào mùa nào ngày

dài và đêm ngắn và ngược lại? Vì sao?

- Ở bán cầu bắc và bán cầu Nam ngày

nào dài nhất và ngày nào ngắn nhất?

Tại sao?

- Những ngày nào trong năm độ dài

ngày đêm bằng nhau? Tại sao?

HS trình bày và GV chuẩn hoá kiến

thức cho học sinh:

Gợi ý: Khi quan sát hình 6.5 cần chú ý

- Đường phân chia sáng tối so với hai

cực

-So sánh diện tích được chiếu sáng với

diện tích trong bóng tối của một nửa

cầu trong cùng một thời điểm

năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu

- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông

- Mùa ở bán cầu bắc trái ngược với mùa bán cầu nam

- Nguyên nhân: Do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động xung quanh mặt trời nên lần bán cầu Bắc và bán cầu Nam ngả

về phía Mặt trời nên nhân được lượng sáng nhiều hơn khi xa mặt trời

III NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ:

a, Ngày đêm dài ngắn theo mùa:

* Nguyên nhân: Do trục trái đất nghiêng và không đổi khi chuyển động quanh mặt trời nên tuỳ vào vị trí trái đất trên quỹ đạo mà có hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

* Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài hơn đêm, mùa đông và mùa thu có

ngày ngắn hơn đêm (Ngày đêm dài ngắn theo mùa trái ngược nhau giữa hai bán cầu).

Trang 21

GV: Tại sao ở xích đạo độ dài ngày và

đêm không bằng nhau? Hiện tượng

ngày đêm dài ngắn khác nhau thay đổi

như thế nào theo vĩ độ?

* Ở bán cầu Bắc ngày dài nhất là ngày 22/6 và ngày ngắn nhất là ngày 22/12

* Ngày 21/3 và ngày 23/9 độ dài ngày đêm bằng nhau ở mọi nơi trên Trái đất

b, Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:

* Ở xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau, càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch

* Từ hai vòng cực có hiện tượng ngày hoặc đêm kéo dài 24 tiếng đồng hồ Tại hai cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

- Giải thích câu ca dao:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

- Hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh là gì?

- Giải thích chuyển động biểu kiến của mặt trời

- Giải thích nguyên nhân tạo ra mùa

5 Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập số 1, 3 SGK

Trang 22

Ngày soạn:14/9/2008

Ngày dạy:………

Tiết 7

CHƯƠNG III CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Bài 7:

CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

Mô tả được cấu trúc trái đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong trái đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ trái đất và thạch quyển

Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Các biện pháp cơ bản để nghiên cứu trái đất

Cấu trúc của trái đất gồm có ba lớp chính: Vỏ, manti, nhân

Thuyết kiến tạo mảng và các cách tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Hình ảnh về cấu tạo của trái đất

Sơ đồ về cách tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Hoạt động dạy học

Trang 23

* Khởi động:

GV: Trái đất có cấu trúc như thế nào? Bằng cách nào có thể biết được cấu trúc của trái đất? Tại sao lại có các hiện tượng động đất và núi lửa? Hôm nay chúng ta sẽ làm rõ các vấn đề này

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

GV: Giới thiệu khái quát các phương

pháp nghiên cứu cấu trúc bên trong

của trái đất

HS: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả

lời các câu hỏi:

- Cấu tạo bên trong của trái đất

GV giới thiệu khái quát về thuyết trôi

dạt lục địa trước đây

I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

- Trái đất có cấu tạo không đồng nhất: có ba lớp chính có đặc điểm khác nhau về vật chất cấu tạo, độ dày…

Thạch quyển bao gồm lớp vỏ trái đất và phần trên của lớp manti cấu tạo bởi các loại đá khác

3 Nhân của trái đất: Từ độ sâu

2900km đến 6370km

- Nhân ngoài: Vật chất ở trạng thái lỏng

- Nhân trong: Vật chất ở trạng thái lỏng

Cấu tạo của nhân chủ yếu là các kim loại nặng: niken, sắt

II THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG:

24

Trang 25

3 Nhân trái đất c, Vật chất ở trong trạng thái quánh dẻo

d, Vật chất trong trạng thái lỏng hoặc rắn

Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng?

* Hoạt động nối tiếp: Hoàn thành sơ đồ theo sách giáo viên hướng dẫn

Trang 26

Ngày soạn:15/9/2008

Ngày dạy:………

Tiết 8

Bài 8:

TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

Phân tích tác động theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang của bề mặt trái đất

2 Về kĩ năng:

Quan sát, nhận biết được các kết qủa của vận động kiến tạo lên đến địa hình bề mặt Trái đất qua tranh ảnh

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Nội lực sinh ra do vận dộng của vật chất sinh ra trong lòng đất làm cho

bề mặt trái đất luôn biến động Đó là các vận động kiến tạo:

+ Vận động theo phương thẳng đứng

+ Vận động theo phương nằm ngang

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Tranh ảnh về thể hiện tác động của nội lực đến bề mặt địa hình

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

GV: Trên bề mặt trái đất, nơi các lục

địa, đại dương… Nguyên nhân nào có

những đối tượng trên?

Hs: Nghiên cứu SGK và trả lời các câu

hỏi

GV phân tích sự chuyển động của các

dòng đối lưu trong lớp manti

HS phát biểu khái niệm nội lực và

nguyên nhân sinh ra nội lực

Chuyển ý nội lực gồm những vận động

nào? Chúng có tác động như thế nào đến

bề mặt trái đất

GV: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết em

hãy cho biết các tác động của nội lực

đến địa hình bề mặt trái đất qua những

vận động nào?

GV: Vận động kiến tạo đã làm cho địa

hình bề mặt trái đất có những biến đổi

lớn: nâng thẳng đứng hoặc chiều ngang

GV: Vận động này phụ thuộc vào sự lên

hoặc xuống của các dòng đối lưu

Đặc điểm của vận động này là gì?

HS nghiên cứu SGK và trả lời

GV: nêu những biểu hiện của vận động

này trên trái đất

HS dựa vào các nguồn kiến thức và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là vận động theo phương nằm

ngang? HIện tượng uốn nếp, đứt gãy?

+ Lực tác động của các hiện tượng này?

+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt

gãy?

+ Phân biệt các dạng địa hình, địa hào,

địa lũy?

I NỘI LỰC:

- Nội lực: Lực sinh ra từ bên trong trái đất

- Nguyên nhân: Do các nguồn năng lượng phóng xạ trong lòng đất và hoạt động của các dòng đối lưu trong lớp manti sinh ra

II TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC:

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động núi lửa, động đất…

1 Vận động theo phương thẳng đứng:

- Là vận động nâng lên, hạ xuống của lớp

vỏ trái đất theo phương thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện ttích rộng lớn

- Thu hẹp, mở rộg diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài

2 Vận động theo phương nằm ngang:

27

Trang 28

* Củng cố:

Hoàn thành bảng sau:

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

- So sánh hai quá trình uốn nếp và đứt gãy

- Bài số 2 SGK

Trang 29

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Sau bài học học sinh cần

1 Về kiến thức:

Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực

Phân tích và trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa

hình thông qua các hình thức phong hoá

So sánh và phân biệt dược các quá trình phong hoá

2 Về kĩ năng:

Đọc và nhận xét các tác động của ngoại lực trên các hình ảnh và trên bản

đồ

II NỘI DUNG CƠ BẢN:

Quá trình phong hoá bao gồm phong hoá vật lý, phong hoá hoá học và

phong hoá sinh học

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Hình ảnh về các quá trình phong hoá

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Hoạt động dạy học

* Khởi động:

Cho học sinh quan sát hình dạng một số khu vực trên TĐ bằng các hình

ảnh Yêu cầu học sinh nhận xét và giải thích vì sao địa hình bề mặt TĐ lại đa

dạng như vậy? Đó là do tác động của nội lực và ngoại lực

Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:

- Vậy ngoại lực là gì

1 Ngoại lực:

- Khái niệm: Những lực sinh ra

Trang 30

- Nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Cho ví dụ về các hoạt động của ngoại

lực?

Ngoại lực có tác động như thế nào?

GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học

tập sau

bên ngoài trên bề mặt trái đất

- Nguyên nhân chủ yếu: do nguồn năng lượng bức xạ của mặt trời

2 Tác động của ngoại lực:

a, Qúa trình phong hoá:

Khái niệm: Là quá trình phá huỷ

đá và các khoáng vật do tác động của các nhân ngoại lực như: nhiệt độ, nước, gió…

- Phong hoá vật lý

- Phong hoá hoá học

- Phong hoá sinh học

Phiếu học tập số 1:

1 Khái niệm quá trình phong hoá

2 Các kiểu phong hoá

3 So sánh các kiểu phong hoá theo bảng

KHÁI NIỆM TÁC NHÂN CHỦ YẾU NƠI DIỄN RA MẠNH NHẤT NGUYÊN NHÂN

Phong hoá vật lý

Phong hoá hoá học

Phong hoá sinh học

Quá trình vận chuyển

Quá trình bồi tụ

- Xâm thực

- Thổi mòn

- Mài mòn

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón và hình trụ ở các vị trí khác nhau. - dia li 12
Hình n ón và hình trụ ở các vị trí khác nhau (Trang 2)
Hình   nón   tiếp   xúc   với   quả   cầu   tại   một   vòng   vĩ  tuyến, trục hình nón trùng với trục trái đất. - dia li 12
nh nón tiếp xúc với quả cầu tại một vòng vĩ tuyến, trục hình nón trùng với trục trái đất (Trang 4)
Bảng phản hồi thông tin Quá trình phong hoá - dia li 12
Bảng ph ản hồi thông tin Quá trình phong hoá (Trang 31)
BẢNG PHẢN HỒI THÔNG TIN - dia li 12
BẢNG PHẢN HỒI THÔNG TIN (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w