ĐỀ TÀI: CHỈ THỊ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẤT Chỉ thị môi trường ( Environmental Indicator): là 1 hoặc tập hợp các thông số môi trường( hóa, lý, sinh vật) chỉ ra đặc trưng nào đó của MT. chỉ thị sinh học : là khoa học nghiên cứu một loài hoặc một sinh vật dùng để định mức chất lượng hoặc sự biến đổi của môi trường. Sinh vật chỉ thị( Bio-indicator): cá thể, quần thể hay quần xã có khả năng thích ứng hoặc rất nhạy cảm với môi trường nhất định. Sinh vật chỉ thị là các loài SV mà sự hiện diện và thay đổi số lượng các loài chỉ thị cho sự ô nhiễm hay xáo trộn của môi trường. Các loài này thường có tính mẫn cảm cao với các điều kiện sinh lý, sinh hoá.
Trang 1ĐỀ TÀI : CHỈ THỊ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẤT
NHÓM 9 GỒM: MSSV
1 LÊ THỊ NGỌC ANH 20130089
2 PHẠM ĐỨC ANH 20130201
3 ĐẶNG QUỲNH ANH 2013
Trang 2KHÁI NIỆM MỘT SỐ SINH VẬT CHỈ THỊ MÔI
TRƯỜNG ĐẤT
VAI TRÒ CỦA SINH VẬT CHỈ THỊ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT
ỨNG DỤNG CỦA CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG ĐẤT KẾT LUẬN
NỘI DUNG
Trang 3I) Khái niệm chất chỉ thị môi trường đất
chỉ ra đặc trưng nào đó của MT
chỉ thị sinh học : là khoa học nghiên cứu một loài hoặc một sinh vật dùng để định mức chất lượng hoặc sự biến đổi của môi trường
môi trường nhất định Sinh vật chỉ thị là các loài SV mà sự hiện diện và thay đổi số lượng các loài chỉ thị cho sự ô nhiễm hay xáo trộn của môi trường Các loài này thường có tính mẫn cảm cao với các điều kiện sinh lý, sinh hoá
Trang 4II) Một số sinh vật chỉ thị môi trường đất
• 1) Động vật chỉ thị môi trường đất
a Giun đất
• Thường sống ở nơi đất ẩm ướt có nhiều mùn hữu cơ
• Có vai trò lớn trong nông nghiệp vi làm tơi xốp và tăng độ phì nhiêu của đất
• là nhóm động vật không xương sống chỉ thị rất tốt cho chất lượng của môi trường đất, cho độ phì nhiêu đất, cho nguồn gốc phát sinh và mức độ biến đổi của cảnh quan
Trang 6Trong những đất có nhiều giun độ chua thường trung
tính Trong phân giun đất Ph Hupeiensis,
mỡ của đất đai, con người đã và đang sử dụng giun đất như một yếu tố biến đổi nhanh chóng độ màu mỡ của đất, biến cac vùng đất hoang hóa, cằn
cỗi thành vùng đất trồng trọt phì nhiêu.
Trang 72) Thực vật chỉ thị môi trường đất
-Thực vật đòi hỏi những chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và đảm bảo các chức năng bình thường khác
Trang 9côn trùng, ấu trùng
vi khuẩn, xạ khuẩn
3) Vi sinh vật chỉ thị môi trường đất
Trang 10 Số lượngvà thành phần VSV trong
đất thay đổi tùy chất đất , nơi có
nhiều chất hữu cơ, giầu chất mùn ,
Trang 11Một số hình ảnh VSV trong đất
Vi sinh vật trong đất phèn ( VSV Thiobacillus thiodans )
Trang 12• III) Vai trò của sinh vật chỉ thj môi trường đất
Sự thay đổi của các điều kiện môi trường ảnh hưởng thành phần động thực vật trong quần xã gây nên sự quần tụ khác nhau của các quần xã.
Môi trường tại một địa điểm quyết định phần lớn những cá thể nào có khả năng cư trú ở điểm đó,
và những sinh vật ở đó sẽ là những chỉ thị sinh học cho những thay đổi môi trường (Warren )
Trang 13Môi trường đất Việt Nam rất đa dạng, phong phú, phức tạp Dựa vào các yếu tố ngoại cảnh như: khí hậu, địa hình, chế độ nước, thảm thực vật có thể chia thành 6 nhóm đất chính:
Trang 14IV) Ứng dụng của chỉ thị môi trường đất
Trang 15Có mùi đặc trưng của lưu huỳnh và H2S
Trang 16Vi sinh vật trong đất phèn:
Vi khuẩn Thiobacillus thiodans, Thiobacillus Femorxidans
Sống ở độ pH=2Lấy năng lượng từ phản ứng oxi hóa khử trong quá trình tạo phènThiobaclus Femorxidans có vai trò xúc tác trong quá trình oxi hóa Fe2+ thành Fe3+
Thảm thực vật chỉ thị đất phèn
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chế độ nước và tính đa dạng mà có thể chia thực vật thành các kiểu:
Thực vật nước ngọt
Thực vật nước lợ
Trang 17Thực vật chỉ thị đất phèn nước lợ
(Dừa đước)
Thực vật chỉ thị đất phèn nước ngọt( Tràm)
Trang 18Thực vật chỉ thị đất phèn tiềm tàng
Trang 19Thực vật chỉ thị đất phèn nhiều: Năng bột (Eleocharis dulcis)
Năng bột phát triển ở các ruộng phèn, phát triển mạnh trong các mùa mưa, thích hợp với đất rất chua (pH 4 – 5) và thậm chí Al3+ < 2.000 ppm năng vẫn phát triển.
Năng bột chỉ thị cho đất phèn hoạt động mạnh, nhưng không gay gắt bằng nơi đất phèn hoạt động mạnh có cỏ năng kim chiếm ưu thế.
Trang 20Cây sậy
Cỏ bàng
Trang 21Cỏ ống mọc ở khắp mọi nơi, ưa đất cát và đầm lầy, chịu mặn giỏi, chịu được phèn và có khả năng chịu được lũ lụt nên thường tạo thành những bãi cỏ tốt ở ven các cửa sông, ở rừng ngập mặn những nơi bị úng nước lâu ngày thì ít thấy cở mọc, trổ bông vào tháng 5, tháng 7.
Thực vật chỉ thị cho vùng đất phèn ít và phèn trung bình
Trang 22Lác Thuộc họ cói (Cyperaceae)
Trang 23Thực vật chỉ thị đất mặn – phèn
Trong họ Ôrô thường gặp các loài:
+ Acanthus ebracteatus:
Cây thân gỗ nhỏ, thân tròn, không có lông, cao 1
– 1,5m Lá nhọn đối, bìa lá có răng cứng rất nhọn, hoa
mọc đối xứng, mỗi hoa có một lá hoa nhỏ và có lông ở
bao phấn Nang tròn dài, dài 2 cm, hột 4 dẹp Thường
sống ở vùng cửa sông ngập mặn và gặp nhiều ở vùng
rừng ngập mặn huyện Đầm Dơi
+ Acanthus ilicifolius:
Loại cỏ thân tròn, cao đến 1,5m, có màu xanh lục, không lông là có gai nhọn Lá đơn mọc đối, mép lá có răng cứng, nhọn Quả là nang hình trụ, 4 hột, tròn dẹt Loại này thường sống trên bờ rạch của rừng ngập mặn, đầm nước lợ ở đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 25Động vật: Sinh vật được coi là chỉ thị cho môi trường ngập mặn là địa sâm.
Trang 26Đất cát biển có thảm thực vật tự nhiên rất phong phú cùng những loài thực vật mà chỉ có ở đây mà nơi khác không có như: cây phong ba, cỏ quắn xanh, rau cóc, cỏ lông chông….
6.5 Sinh vật chỉ thị đất cát biển:
Trang 27Cỏ rười
Trang 288 Sinh vật chỉ thị đất mặn
*Các loài cây ngập mặn
- Sinh vật chỉ thị đất mặn điển hình nhất là các cây ngập mặn Các loài cây ngập mặn chia ra làm 2 loại: Có biên
độ muối rộng và biên độ muối hẹp
- Loại có biên độ muối rộng gồm:
+ Nhóm chịu độ mặn cao từ 10 – 35‰ hoặc hơn, gồm một số loài thuộc họ mắm (Avicenniaceae), đưng hay đước bộp (Rhizophora mucronata) đâng hay đước vòi (Rhizophora stylosa), dà quánh (Ceriops đecandra),… + Nhóm chịu độ mănh trung bình từ 15 - 30‰ có đước và vẹt tách (bruguiera parvillosa), vẹt dù (Bruguiera
gymnorrhiza), sú (Aegiceras comiculatum)…
+ Nhóm chịu độ mặn tương đối thấp từ 7 - 20‰ có trang (Kandelia candel), vẹt tách, ôrô (Acanthus
ebracteatus)…
Trang 29Sậy (Neyraudia arundinaceae) Lác hến (Scirpus grossus) Cỏ xoan
Trang 30Rong câu Rong đuôi chó
Rong tảo
Trang 31Thực vật chỉ thị cho các loại đất dốc thoái hóa, chua.
• Ở những vùng đất dốc do tập quán canh tác nương rẫy từ lâu đời, đất bị rửa trôi, xói mòn và thoái hóa Đất trở nên chua, nhiều Fe3+, Al3+ linh động Một số loài thực vật
có thể phát triển trên những loại đất này và có thể được xem là những sinh vật chỉ thị, đặc trưng như:
Trang 32Sim Cỏ lau
Cây mua
Cỏ lào
Trang 33Những cây thân bò đặc trưng cho đất dốc chua
cằn
Trang 34Cảm ơn cô và các bạn đã lắng
nghe