ĐỀ TÀI 7:SINH THÁI CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP I.KHÁI NIỆM II.HIỆN TRẠNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM III.HIỆN TRẠNG SINH THÁI HỌC CÔNG NGHIỆP IV.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KCN SINH THÁI
Trang 1TIỂU LUẬN SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI 7:SINH THÁI CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CÁC SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1.TRẦN THỊ PHƯƠNG DUNG.Mssv:20130584
2.LÊ THỊ DUYÊN.Mssv:20130619 3.ĐÀO QUỐC DŨNG.Mssv:20130635
Trang 2MỤC LỤC
I.KHÁI NIỆM II.HIỆN TRẠNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM
III.HIỆN TRẠNG SINH THÁI HỌC CÔNG NGHIỆP
IV.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KCN SINH THÁI
Trang 3I.KHÁI NIỆM
Sinh thái học công nghiệp là một lĩnh vực của sinh thái học tập trung nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các hãng cũng như giữa các sản phẩm,các quá trình sản xuất trong hệ thống ở mức địa phương,khu vực hay quốc gia hoặc toàn cầu
Trang 4Hệ STCN được tạo thành từ tất cả các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ, kết hợp
cả sản xuất công nghiệp và nông nghiệp
Bốn thành phần chính của hệ STCN bao gồm:
Trang 5II.HIỆN TRẠNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM
Về nước thải
khoảng 70 % trong số hơn 1 triệu m3 nước thải / ngày được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 6Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc từ năm 2006- 2008
Trang 7 Về khí thải
Biểu đồ 2.2 Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệp thuộc các tỉnh của
4 vùng KTTĐ năm 2009 Đơn vị: kg/ngày
Trang 8 Về chất thải rắn
Lượng CTR từ các khu công nghiệp có chiều hướng gia tăng, tập trung nhiều nhất tại các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam Trong đó thành phần CTR nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ CTR có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao Hiện nay vấn đề thu gom, vận chuyển
và tái chế, tái sử dụng CTR tại các khu công nghiệp còn nhiều bất cập, đặc biệt đối với việc quản lý, vận chuyển và đăng ký nguồn thải đối với chất thải nguy hại
Trang 9III HIỆN TRẠNG SINH THÁI HỌC CÔNG NGHIỆP
III.1.Hiện trạng áp dụng thuyết sinh thái công nghiệp ở Việt Nam
Mô hình sinh thái công nghiệp của các nước phát triển không thể áp dụng trực tiếp vào Việt Nam
do sự khác biệt về điều kiện kỹ thuật, kinh tế và xã hội
Nước ta đã có nhiều KCN đã hình thành và đi vào hoạt động Do đó, mô hình đề xuất phải có tính khả thi để áp dụng đối với KCN hiện có với nhiều loại hình công nghiệp khác nhau
Khi áp dụng lý thuyết sinh thái công nghiệp để xây dựng KCNST ở Việt Nam, chúng ta sẽ không chỉ quan tâm đến công nghệ và lĩnh vực tối ưu hóa dòng vật chất mà còn xem xét đến vai trò của các
tổ chức và cơ quan chức năng liên quan đến việc đưa mô hình lý thuyết vào thực tế
Trang 10III.2 Các dự án phát triển KCN sinh thái
KCN Nam Cầu Kiền(Hải Phòng)
Chủ đầu tư công bố sẽ xây dựng các công trình bảo đảm môi trường như nhà máy xử lý nước thải, rác thải và chỉ kí kết hợp đồng với các nhà đầu tư sử dụng công nghệ sạch
Thành lập các doanh nghiệp chuyên trách lo khâu bảo đảm môi trường trong KCN Nam Cầu Kiền, từ nhà máy xử lý nước thải đến công ty chuyên dọn các loại rác, phát tiển hệ thống hàng rào bằng cây xanh, rộng tới 40m quanh KCN
Trang 11KCN Biên hòa đồng nai
trên 53 cơ sở sản xuất có
- 14 cơ sở tái sử dụng phế phẩm, phế liệu trong chính dây chuyền công nghệ sản xuất của cơ sở mình Các loại phế phẩm có thể tái sử dụng tại cơ sở sản xuất thường tập trung vào các loại phế liệu kim loại (sắt, thép, đồng, nhôm), phoi kim loại, vụn thủy tinh, nhựa phế phẩm, bao bì giấy phế thải và bột giấy thu hồi
- 5 cơ sở đã có hoạt động trao đổi chất thải với nhau.
tại KCN Biên Hòa 2, là tái sử dụng nước thải sau xử lý làm nước tưới cây trong khuôn viên nhà máy và khu công nghiệp Như vậy, với tổng diện tích 335 ha, trong đó diện tích trồng cây xanh của toàn KCN Biên Hòa 1 chiếm 25%, tiêu
chuẩn nước tưới cây 0,5l/m2/ngày, lượng nước thải tái sử dụng được vào khoảng 420m3/ngày
Trang 12Khu chế xuất(KCX)Linh Trung 1
Chất thải hay phế liệu từ quy trình sản xuất này
có thể sử dụng làm nguyên liệu cho quy trình sản xuất khác, giảm thiểu và ngăn chặn ô nhiễm môi trường
KCX Linh Trung là dự án liên doanh giữa Việt Nam và Trung Quốc, có 33 nhà máy, 2 ngân hàng trên diện tích 62 ha, hiện có 2 công ty trao đổi phế liệu với nhau và 13 công ty khác thực hiện trao đổi chất thải với cơ sở tái sinh tái chế chất thải
Trang 13Hình 3.1.Dự án khu công nghệ cao Láng Hòa Lạc
Trang 14Hình 3.2.KCN Mỹ Phước(Bình Dương)
Trang 15IV.GIẢI PHÁP ÁP DỤNG SINH THÁI CÔNG NGHIỆP VÀO CÁC KCNST
Xây dựng theo 4 bước
Bước 1 :Xác định thành phần và khối lượng chất thải
Xác định thành phần và khối lượng chất thải của tất cả các nhà máy thuộc KCN nghiên cứu,các phương pháp quản lý và xử lý hiện tại cũng như tác động của chúng đến môi trường.
Xác định nguyên liệu và năng lượng cần thiết cho các dây truyền sản xuất của các nhà máy
Trang 16Bước 2 : Đánh giá và lựa chọn phương án tái sinh và tái sử dụng chất thải
tái sử dụng trực tiếp trong quy trình sản xuất của các nhà máy khác
Trang 17 xử lý hoặc tái chế thành nguyên liệu mới trước khi tái sử dụng
Trang 18Bước 3 : Đánh giá và lựa chọn giải pháp xử lý cuối đường ống và thải bỏ hợp
vệ sinh
Đối với các chất thải còn lại (không có khả năng tái sinh, tái sử dụng), công nghệ xử lý cuối đường ống sẽ là giải pháp chính để bảo đảm loại trừ hoàn toàn tác động của chất thải phát sinh đến môi trường và tiến tới mô hình khu công nghiệp không chất thải
Trang 19Bước 4 : Tổ hợp các giải pháp lựa chọn
Vai trò của các cơ quan chức năng và các thể chế chính sách
Đưa mô hình kỹ thuật đã thiết kế vào áp dụng thực tế
Chỉ rõ mối quan hệ giữa các KCNST với cơ quan nhà nước về công nghiệp và môi trường,về kinh tế tài chính,về chính sách luật lệ và các tổ chức xã hội khác
Trang 20CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Trang 22Các phần sinh viên thực hiện:
1.Trần Thị Phương Dung(20130584):làm phần I,chỉnh sửa nội dung,làm slide 2.Lê Thị Duyên(20130619):làm bản word ,chỉnh sửa slide, thuyết trình
3.Đào Quốc Dũng(20130635):làm phần II,III,IV;chỉnh sửa slide