Chỉ Thị Sinh Học Trong Quan Trắc Môi Trường Nước Chỉ thị sinh học môi trường nước I. Chỉ thị sinh học II. Chỉ thị sinh học môi trường nước III. Ứng dụng
Trang 1Chỉ Thị Sinh Học Trong Quan Trắc Môi Trường Nước
Nguyễn Đức Sơn 20133320
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh 20133230
Trang 2Chỉ thị sinh học môi trường nước
I Chỉ thị sinh học
III Ứng dụng
II Chỉ thị sinh học môi
trường nước
Trang 3I Chỉ thị sinh học
Trang 4 Khái Niệm:
◦ Chỉ thị sinh thái môi trường : chuyên nghiên cứu về các khoa học
lấy sinh vật làm chỉ thị cho tình trạng mức độ trong lành hay ô
nhiễm , thích hợp hay không đối với sinh vật của môi trường sinh thái
◦ Chỉ thị sinh học : nghiên cứu một loài hoặc một sinh vật dùng để
định mức chất lượng hoặc sự biến đổi của môi trường
◦ Sinh vật chỉ thị: là những đối tượng sinh vật có yêu cầu nhất định về
điều kiện sinh thái (dinh dưỡng,oxy,khả năng chống chịu với một hàm lượng nhất định yếu tố nào đó), biểu hiện một tình trạng điều kiện sinh thái trong giới hạn nhu cầu và khả năng chống chịu
I Chỉ thị sinh học
Trang 5 Dấu hiệu sinh học:
◦ Sinh lý- Sinh hóa : Phản ứng sinh học của sinh vật dưới tác động lý
hóa
◦ Sinh thái : Chỉ số thiếu hụt số loài, đa dạng sinh học, loài ưu thế,sự
sống sót , sinh trưởng sinh sản của cá thể, biến đổi cấu trúc quần thể, quần xã
Sinh vật chỉ thị thể hiện theo bậc:
◦ Quần xã
◦ Quần thể
◦ Cá thể sinh vật chỉ thị
I Chỉ thị sinh học
Trang 6II Chỉ thị sinh học môi trường nước
Trang 7II.Chỉ thị sinh học môi trường nước
Vi Sinh Vật
Thực Vật
Động Vật
Trang 8Vi sinh vật
Chỉ thị ô nhiễm phân
Vi khuẩn gây bệnh
Trang 9
Tảo
◦ Tảo lam: Phormidium, Anabacna, Oscilatoria, Anacystis,Spirulina
◦ Tảo lục : Careia, Spirogyra, Teraedron….
◦ Tảo silic: Nitochia, Gomphonema
◦ Tảo mắt : Pyro botryp, Phacus, Lepocmena, Egrema
Thực vật
Trang 10Một số loại tảo chỉ thị môi trường
Trang 12 Phân loại theo mức độ ô nhiễm bẩn khác nhau
Mức độ nhiễm Đặc tính của thủy vực
Rất bẩn Chứa nhiều hợp chất hữu cơ ở giai đoạn phân hủy đầu
tiên, hàm lượng oxy hòa tan rất thấp , sinh vật yếm khí phát triển mạnh Không có thực vật quang hợp
Bẩn vừa loại α Môi trường có tính oxy hóa do có hàm lượng oxy hòa
tan, xuất hiện các loài tảo lục, tảo lam Số lượng vi khuẩn lên tới hàng trăm ngàn
Bẩn vừa loại β Môi trường đã xuất hiện hợp chất dạng nitrat và nitrit ,
có oxy hòa tan, có thực vật quang hợp Số lượng vi khuẩn chỉ đến hàng chục ngàn
Ít bẩn Hàm lượng oxy hòa tan được phục hồi, các chất ô
nhiễm còn lại rất ít , số lượng vi khuẩn chỉ tính đến hàng ngàn
II.Chỉ thị sinh học môi trường nước
Trang 13 Hệ thống phân loại sử dụng động vật không xương sống làm chỉ thị
Hệ thống phân loại này đang được ưa dùng ở châu Âu là do các nguyên
nhân :
Ô nhiễm hữu cơ với sự suy giảm oxi hòa tan
Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng
Ô nhiễm do kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật
Các sinh vật sống cố định tại đáy thủy vực chịu tác động trực tiếp của chất lượng nước và chế độ thủy văn.
Trang 15Bộ phù du (Ephemeroptera)
Bộ cánh úp (Plecoptera)
Trang 16Bộ chuồn chuồn (Odonata)
Bộ cánh lông (Trichoptera)
Trang 17Bộ cánh cứng (Coleoptera)
Bộ cánh nửa (Hemiptera)
Trang 18Giáp xác (Crustacea)
Thân mềm (Mollusca)
Trang 19Giun (Oligochaeta)
Bộ ruồi (Diptera)
Trang 20Nhóm/họ FBI
Helobdella (Hurudinea), Syrphidae… 10 Coenagrionidae, Libellulidae (Odonta) 9 Stylaria (Oligochaeta), Chironomidae (Diptera) 8 Siphlonuridae (Ephemeroptera) 7 Muscidae (Diptera) 6 Dryopidae (Coleoptera) 5 Baetidae (Ephemeroptera), Gammaridae
(Amphipoda) 4 Helicopsychidae , Philopotamidae (Trichoptera) 3 Leptophlebiidae, Metretopodidae (Ephemeroptera) 2 Capniidae, Chloroperlidae (Plecoptera) 1 Leuctridae, Pteronarcyidae (Plecoptera) 0
Chỉ số Family Biotic Index (FBI)
Trang 21FBI Chất lượng nước
7,26 – 10 Rất ô nhiễm
Trang 22 Tổng số điểm của các họ trong mẫu được cộng lại gọi là BMWP
Chỉ số trung bình trên bậc họ (ASPT) = tổng
số điểm BMWP / số họ hiện diện trong mẫu
Chỉ số BMWP Việt
Trang 23Trichoptera: Phryganeidae, Molannidae, Odontoceridae/
Brachycentridae, Leptoceridae, Goeridae, Lepidostomatidae
Mollusca: Neritidae, Ancylidae
Crustacea: Atyidae, Palamonidae
Trichoptera: Hydroptilidae
Odonata: Lestidae, Agriidae (Calopterygidae), Gomphidae
6
Trang 24Hemiptera: Vellidae, Mesovellidae, Hydrometridae, Gerridae, Nepidae,
Naucoridae, Notonectidae, Belostomatidae, Hebridae, Pleidae, Corixidae
Coleoptera: Haliplidae, Hygrobiidae, Dytiscidae, Gyrinidae, Hydraenidae,
Trichoptera: Hydropsychidae
Diptera: Tipulidae, Simuliidae
Mollusca: Viviparidae, Amblemidae
5
Ephemeroptera: Baetidae/Siphlonuridae
Megaloptera: Sialidae, Corydalidae
Mollusca: Pilidae, Unionidae
Oligochaeta: Piscicolidae
4
Mollusca: Hydrobiidae (Bithyniidae), Lymnaeidae, Planorbidae, Thiaridae,
Corbiculidae, Sphaeriidae (Pisidiidae)
Oligochaeta: Glossiphoniidae, Hirudidae, Erpobdellidae
Trang 27III Ứng dụng
Trang 28 Một số hướng ứng dụng phổ biến hiện nay:
1- Phân tích độc học môi trường;
2- Đánh giá nhanh chất lượng nước (phục vụ mục đích
khai thác nước uống, nước sinh hoạt, quản lý môi trường); 3- Đánh giá, quan trắc diễn biến chất lượng nước các lưu vực sông, suối, hồ theo mùa và theo năm;
4- Bảo tồn, phân tích đa dạng thành phần loài của khu vực; 5- Nghiên cứu khoa học (Ví dụ: đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn ).
III Ứng dụng
Trang 29 Đối với các chương trình quan trắc dùng sinh vật chỉ thị trong nước:
◦ Chủ yếu dựa vào các chỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng môi trường nước
◦ Nguyên lí : Kết quả thu mẫu thực địa và phân tích một hoặc một số sinh vật được quy đổi ra các chỉ số, chỉ thị đo lường , hay mô hình
mô tả về một hệ sinh thái , trạng thái của sinh vật , qua đó đánh giá được hiện trạng và diễn biến môi trường cư trú của các sinh vật chỉ thị
III Ứng dụng
Trang 30 Ngoài phương pháp sử dụng các chỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng môi trường nước, một số phương pháp dựa vào công nghệ, thiết bị hiện đại đang được phổ biến ở Việt Nam Điển hình như:
o Phân tích ô nhiễm dựa vào sinh vật tích tụ;
o Phân tích độc học môi trường;
o Đánh giá nhanh chất lượng nước
III Ứng dụng
Trang 31 Là phương pháp phân tích hoá sinh hữu cơ mô cơ thể của một sốloài sinh vật có khả nặng tích tụ, qua đó phát hiện các chất ô nhiễm dễ dàng hơn so với phương pháp phân tích lý - hóa học
Có thể đánh giá ô nhiễm các kim loại nặng ( Cu, Zn, Pb, Asen…)
trong môi trường nước
Trang 32 Ứng dụng cho chỉ thị loài và dưới loài
thường về di chuyển sinh sản, làm tổ , hình thái …của các loài đối với môi trường có độc chất ;
tích trong phòng thí nghiệm
Phân tích độc học môi trường
Trang 33 Thiết bị quan trắc độc chất dùng
rận nước
◦ Nguyên lí : hệ thống gồm 1 hoặc 2 buồng mẫu đo ; giám sát 24/24 và phát hiện, đưa tín hiệu cảnh báo tự động
◦ Phân tích, phát hiện ô nhiễm qua giám sát hành vi bơi của nhóm giận nước ( thông số quy luật di chuyển , tốc độ trung bình , sự phân bố và vị trí bơi trong tầng nước ….
Trang 34 Thiết bị quan trắc độc chất
dùng Tảo
◦ Nguyên lí :Đo sự ức chế quang
hợp của tảo trong môi trường có
Phân tích độc học môi trường
Nguồn : Công Ty REECO
Trang 35 Ứng dụng để đánh giá chất lượng nước : Nước cấp sinh hoạt , nước sông ,
Ví dụ : Hệ thống giám sát , phân tích hành vi bơi của cá để phát hiện
nhanh chóng nước chứa chất độc hại , cảnh báo và dùng được cho nhiều loài cá.
Đánh giá nhanh chất lượng nước
Trang 36 Dùng thiết bị đo nhanh hiện trường ( ví dụ đo Tảo )
◦ Đo hàm lượng Chlorophyll
Đánh giá nhanh chất lượng nước
Trang 37 Quan trắc dựa vào sinh vật chỉ thị là công cụ hiệu quả, hỗ trợ
đắc lực cho chương trình quan trắc lý - hóa học;
Cần phổ biến, mở rộng hướng sử dụng sinh vật chỉ thị trong các
chương trình quan trắc môi trường định kỳ;
Cần đầu tư phát triển nguồn lực và cơ sở vật chất để ứng dụng các công nghệ phổ biến trong quan trắc dùng sinh vật chỉ thị;
Cần mở rộng hướng các hướng khai thác, sử dụng sinh vật chỉ
thị trong lĩnh vực môi trường (ví dụ: đánh giá biến đổi khí hậu,
ngưỡng chịu tải các sông suối…).
Định hướng dùng sinh vật chỉ thị đối với hoạt động
quan trắc
Trang 38Cảm ơn cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe