1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

đề tài 5 hệ sinh thái biển Việt Nam

31 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ sinh thái biển Việt Nam, hiện trạng và giải pháp A. Biển Việt Nam. B. Hệ sinh thái biển VN. C. Hiện trạng. D. Giải pháp. E. Kết luận.

Trang 1

TIỂU LUẬN

Đề tài: Hệ sinh thái biển Việt Nam, hiện trạng và giải pháp.

Nhóm: 13

1. Lê Hải Nam 20132658

2. Nguyễn Quốc Nam 20132683

3. Vương Đình Nam 20132720

Trang 2

A Biển Việt Nam.

B Hệ sinh thái biển VN.

C Hiện trạng.

D Giải pháp.

E Kết luận.

Trang 3

A Biển Việt Nam.

-Là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng

-Là tuyến đường giao thông huyết mạch

-

=> Có tiềm năng lớn về kinh tế, vai trò quan trọng trong an ninh quốc

phòng…

Trang 4

B Hệ sinh thái biển VN.

I Khái niệm:

- Tổ hợp các quần xã sinh vật biển, môi trường biển, các sinh vật biển chúng tương tác với môi trường biển để tạo nên chu trình vật chất (chu trình sinh, địa, hóa và sự chuyển hóa của năng lượng ở biển)

Trang 5

II Khu sinh học biển.

1.Thành phần và đặc tính.

Thành phần:

Phân chia các vùng biển và đại dương.

Theo chiều ngang đại dương:

 Vùng ven bờ (ứng với vùng triều và

dưới triều ứng với độ sâu 500m)

Trang 6

Đặc tính

• Áp suất nước: tăng dần theo độ sâu

• Cường độ chiếu sáng: giảm theo độ sâu

• Nhiệt độ: thay đổi theo độ sâu, mùa

• Hàm lượng muối hòa tan: khoảng 35g/l

• Thường xuyên có sự chu chuyển của các dòng hải lưu

• …

Trang 7

2 Các quần xã trong môi trường biển.

Quần xã thềm lục địa

Quần xã vùng biển khơi

Rừng ngập mặn và các rạn san hô

Trang 8

Quần xã thềm lục địa.

- Bao gồm:

Động vật và thực vật phù du (Plankton) hay sinh vật sản xuất

• Thực vật phù du (Phytoplankton): gồm các nhóm tảo (khoảng 638 loài) sống gần mặt nước

• Động vật phù du (Zooplankton): gồm các động vật nguyên sinh, giáp xác và rất nhiều các động vật nhỏ khác (khoảng 657 loài)

Trang 9

Sinh vật tiêu thụ- động vật nổi (zooplankton).

• Bao gồm các động vật nguyên sinh, giáp xác và rất nhiều các động vật nhỏ khác mà chúng cũng có thể sử dụng các plankton khác làm thức ăn Zooplankton cũng bao gồm trứng và ấu trùng của một số loài động vật lớn như cá, giáp xác, giun đốt

Sinh vật tiêu thụ- sinh vật đáy (bentos).

• Là những quần xã sinh vật sống trên hoặc gần đáy biển

• Thức ăn của chúng là tảo và các chất hữu cơ

Sinh vật tiêu thụ- sinh vật tự bơi (nekton) và sinh vật mặt nước.

• Bao gồm: cá, giáp xác cỡ lớm, rùa, động vật có vú và chim biển

Trang 10

Quần xã sinh vật tự bơi vùng ven bờ.

• Gồm các loài cá (cá thu, hồi, trích,…) có giá trị kinh tế

• Đa số là các loài cá ăn sinh vật nổi

• Ngoài ra còn có chim biển, hải cẩu,…

Trang 11

Quần xã vùng biển khơi (bao gồm các sinh vật sống ở tầng trên và tầng đáy).

Động - Thực vật nổi:

 Chủ yếu là sinh vật nổi nhỏ.

 Cả động vật nổi lẫn cá đều thích nghi với môi trường ( cơ thể trong suốt hoặc màu xanh da trời.

Sinh vật tiêu thụ:

 Các loài cá lớn: như cá voi,…

 Chim biển cũng là 1 nhóm đặc trưng.

Đáy biển: được phủ bởi lớp trầm tích và bùn.

 Đặc trưng bởi các loài giáp xác, động vật thân mềm, hải quỳ,…

Trang 12

Rừng ngập mặn và các rạn san hô.

Rừng ngập mặn:

 Chủ yếu là rừng đước,sú, vẹt….

 Có khả năng lấn biển và tạo các đảo.

 Bảo vệ cho bờ biển khỏi các trận bão biển.

 Là nơi sinh sống của nhiều động- thực vật.

Trang 13

Rạn san hô.

- Phổ biến ở các vực nước nông

- Là quần xã có sức sản xuất cao, đa dạng và đẹp về thẩm mỹ

- Là nơi ở của nhiều động, thực vật khác

Trang 14

C Hiện trạng.

I Hiện trạng ô nhiễm.

II Nguồn gốc.

III Tác hại.

Trang 15

I Hiện trạng.

Hiện nay, môi trường biển nước ta đang có những dấu hiệu ô nhiễm và suy thoái:

• Vùng nước ven bờ đã ô nhiễm dầu, kẽm và các chất thải sinh hoạt

• Đa dạng sinh học động vật đáy suy giảm rõ rệt

• Hiện tượng thủy triều đỏ xuất hiện ở các tỉnh nam trung bộ (Khánh Hòa, Ninh Thuận,…)

• Nước biển ở 1 số vùng có hiện tượng axit hóa

• Độ đục ở các cảng đều ở mức báo động

Trang 16

Hiện tượng thủy triều đỏ.

Trang 17

• Hàm lượng dầu trong nước biển nhìn chung đều vượt qua mức cho phép

VD: cảng Cái Lân 0,6 mg/l, cảng Vũng Tàu 0,52 mg/l, lớn hơn nhiều so vs mức cho phép là 0,3 mg/l (TCVN5943-1995).

Trang 18

• Rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt thải ra biển.

• Nước thải chảy ra biển qua các cửa sông chưa qua xử lý

Trang 19

II Nguồn gốc.

Theo công ước của Liên Hợp Quốc về luật biển phân ra 6 nguồn chính gây

ô nhiễm môi trường biển

 Các nguồn gốc ô nhiễm từ đất liền, từ các dòng sông, các tuyến ống

dẫn và công trình cửa xả

 Các hoạt động dưới đáy biển, ở các đảo, các cơ sở lắp đặt và các công

trình nhân tạo thuộc quyền tài phán quốc gia

 Các hoạt động trong vùng đáy biển

 Đổ chất thải hoặc chất khác xuống biển

 Ô nhiễm từ tàu thuyền, gồm cả các tai nạn tàu thuyền

 Ô nhiễm từ bầu khí quyển

Trang 20

Ô nhiễm từ tàu thuyền

• Các hoạt động xả thải từ tầu thuyền chứa dầu khi rửa

• Các hoạt động xả đáy, nước rằn tầu từ tất cả các loại tầu

• Tràn dầu, rò rỉ chất độc hại do sự cố trên biển

• Cố ý đổ thải rác thải, nước sinh hoạt từ tầu thuyền

Trang 21

Tai nạn tàu làm ô nhiễm nguồn nước biển

Trang 22

Ô nhiễm từ các hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy hải sản.

• Rác thải từ các trung tâm du lịch trên biển

• Nuôi trồng thủy hải sản quá tràn lan

Trang 23

• Khai thác bằng mìn và hóa chất.

Trang 24

III Tác hại.

1.Làm suy giảm chất lượng nước biển

Ô nhiễm biển gây ra sự mất cân bằng nước Các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng… không được phân hủy, vẫn còn lưu lại trong nước với hàm lượng lớn dẫn đến sự mất dần sự tinh khiết ban đầu làm chất lượng nguốn nước bị suy giảm nghiêm trọng

Trang 25

2 Ảnh hưởng tới sinh vật biển

Hiện tượng cá chết hàng loạt trôi dạt vào bờ biển sau

mỗi đợt sóng xảy ra ở các bãi biển bị ô nhiễm nặng gia

tăng

Cạn kiệt nguồn tôm giống và các đàn cá gần bờ Trong

vòng 10 năm trở lại đây, trữ lượng cá đáy đã giảm trên

30% và có khoảng 85 loài hải sản có mức độ nguy cấp

khác nhau.

Làm suy giảm đa dạng sinh học biển và phá hủy môi

trường sống của các sinh vật biển Các hệ sinh thái ven

biển bị suy giảm nghiêm trọng như các rạn san hô, rừng

ngập mặn Theo báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới,

khoảng 80% rạn san hô và thảm cỏ biển Việt Nam nằm

trong tình trạng rủi ro, trong đó 50% ở tình trạng rủi ro

cao Cá biển chết do ô nhiễm biển ở Cà Mau

Trang 26

3 Ảnh hưởng đên sức khỏe và đời sống

của con người.

 Năng suất cũng như sản lượng đánh bắt, nuôi

trồng hải sản giảm do đó dẫn tới giảm thu nhập

của ngư dân.

 Các vi khuẩn trong chất thải làm ảnh hưởng đến

sức khỏe con người gây ra các bệnh tả, thương

hàn, bại liệt

 Biển ô nhiễm kéo theo đó là chất lượng không

khí ở đó bị ô nhiễm, có mùi khó chịu và mang theo

nhiều chất độc hại làm tổn hại tới sức khỏe của

người dân nhất là các bệnh về hô hấp, về da v…

v Ngư dân khó khăn trong đánh bát cá do

rác thải

Trang 27

thoái môi trường nghiêm trọng và tăng

cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn

gây ô nhiễm biển.

 Thúc đẩy tăng cường quản lý tổng hợp

đới bờ

 Quy hoạch và phân vùng không gian

biển và đới bờ.

 Xây dựng các khu bảo tồn biển.

Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm

Trang 28

- Tuyên truyền giáo dục cho người dân (nhất là người dân vùng ven biển), nâng cao ý thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường biển

Trang 29

-Xử lí các chất thải công nghiệp, đô thị… ở những vùng ven biển, tránh

xả ra biển gây ô nhiễm nguồn nước biển

- Đồng thời có quy định dân cư sống vên biển không được vứt rác bừa bãi Các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương cần xử lí nghiêm minh các trường hợp gây ô nhiễm môi trường biển (xử phạt hành chính)

- Khắc phục các sự cố tràn dầu, đắm tàu để không gây ô nhiễm trên diện rộng…

- Tăng cường công tác dự báo thời tiết (mưa, bão…) để có biện pháp phòng chống và hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại mà nó gây ra ô nhiễm do sập cầu, cống, các công trình, cơ sở hạ tầng, đường giao thông, các cảng biển, nhà máy xí nghiệp ven biển…

- Xây dựng công ước quốc tế trong việc bảo tồn tài nguyên biển giữa các quốc gia có chung biển Đông

Trang 30

E.Kết luận.

-Biển là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng thực trạng ô nhiễm biển Việt Nam đã và đang trở thành vấn đề báo động đỏ đối với toàn xã hội , nguyên nhân chính là do những hoạt động của con người

-Chúng ta hiểu được những hành động của con người dù là vô tình hay cố ý cũng một gây ra tình trạng ô nhiễm biển, gây suy thoái đa dạng sinh học biển và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Từ đó ý thức được việc bảo vệ môi trường biển nói riêng

và môi trường nói chung, tìm ra những giải pháp ngăn ngừa và khắc phục tình trạng ô nhiễm

Trang 31

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC

BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 28/10/2017, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w