Câu 48: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt trắng, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X, không nằm trên nhiễm sắc thể YA. Câu 38: Ở người, gen
Trang 1Đề tuyển sinh CĐ 2007 MĐ 283
Câu 15: Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu
gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là
A 6 B 12 C 16 D 36.
trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu
trắng là
A AAaa x Aaaa B AAaa x AAaa.
C Aaaa x Aaaa D AAAa x aaaa.
Câu 25: Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, tính theo lý thuyết
thì tỷ lệ thể dị hợp (Bb) trong quần thể đó là
A 1- (1/2)4 B (1/2)4
C 1/8 D 1/4
Câu 31: Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen Cây
hoa màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35oC cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa
màu trắng này trồng ở 20 o C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35 oC hay 20oC đều cho hoa màu trắng Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình
A tính trạng màu hoa không chỉ do gen qui định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
B màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen.
C màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.
D gen R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gen r qui định hoa màu trắng.
Câu 41: Giao phối gần không dẫn đến hiện tượng
A giảm thể dị hợp B ưu thế lai C tăng thể đồng hợp D thoái hoá giống.
Câu 42: Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây?
A AaBbCcDd x AaBbCcDd
C AABBCCDD x aabbccdd.
B AaBbCcDd x aaBBccDD.
D AaBbCcDd x aabbccDD.
Câu 48: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt trắng, các gen này nằm
trên nhiễm sắc thể X, không nằm trên nhiễm sắc thể Y Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được tỉ lệ: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng Kiểu gen của ruồi bố mẹ là
A XaY, XAXA B XAY, XaO C XAY, XaXa D XaY, XAXa
Câu 49: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho
tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
A.Ab AB x
aB ab B
AB ab x
ab ab C
AB AB x
ab ab D.
Ab Ab x
aB aB
Câu 50: Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là
A 1 : 2 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 D 3 : 6 : 3 : 1.
Câu 53: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b
qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F 1 : 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là:
A (Ab/aB), 30%.
B (Ab/aB), 15%.
C (AB/ab), 15%.
D (AB/ab), 30%.
Đề tuyển sinh CĐ 2008 MĐ 524
Câu 4: Tần số alen của một gen được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định.
Trang 2B tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó qui định tại một thời điểm xác định.
C tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
D tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định.
Câu 11: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa Tính theo lý thuyết, tỉ
lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A 48,4375%
B 46,8750%
C 43,7500%
D 37,5000%
Câu 26: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F 1 ), thu được thế hệ lai (F 2 ) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường Kiểu gen của F 1 là:
A AAAa x Aaaa B AAaa x AAaa C Aaaa x Aaaa D AAAa x AAAa
Câu 35: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ
A mắt dẹt thành mắt lồi
C mắt đỏ thành mắt trắng
B mắt trắng thành mắt đỏ
D mắt lồi thành mắt dẹt
Câu 38: Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng
mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là
A DdXMXm x ddXMY B DdXMXM x DdXMY
C ddXMXm x DdXMY D DdXMXm x DdXMY
Câu 44: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
A AaBB x aaBb
Câu 46: Xét tổ hợp gen (Ab/aB) Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của t hợp gen này là
A ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%
B ABD = ABd = abD = abd = 9,0%
C ABD = ABd = abD = abd = 4,5%
D ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%
Câu 49: Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?
AB/ab x AB/ab
B Ab/ab x aB/ab
C Ab/aB x Ab/aB
D AB/ab x AB/AB
Câu 50: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1
100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F 1trong phép lai này là
A 4,5%
B 9 %
Trang 3C 20,5%
D 18%
Câu 57: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A 18 ⋅ 109 cặp nuclêôtit B 12 ⋅ 109 cặp nuclêôtit
C 6 ⋅ 109 cặp nuclêôtit D 24 ⋅ 109 cặp nuclêôtit
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009
Mã đề thi 138
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là
A 40% B 25% C 10% D 50%
Câu 6: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Cơ thể dị hợp
về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là:
A 30 B 50 C 60 D 76
Câu 9: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp
nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A AAaBb và AaaBb B Aaabb và AaaBB
C AaaBb và AAAbb D AAaBb và AAAbb
Câu 10: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm Cây lai được tạo ra
từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
A 70 cm B 85 cm C 75 cm D 80 cm
Câu 12: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X
D trên nhiễm sắc thể thường
Câu 16: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là
A AAaa x Aa và AAaa x aaaa
C AAaa x aa và AAaa x Aaaa
B AAaa x Aa và AAaa x AAaa
D AAaa x Aa và AAaa x Aaaa
Câu 21: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là
A 42,0% B 57,1% C 25,5% D 48,0%
Câu 22: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời F B thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là
A 105 B 40 C 54 D 75
Trang 4Câu 23: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
C Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó
D Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Câu 37: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit
Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A 14 B 21 C 15 D 28
Câu 39: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?
A AaBb x AaBb B AaXBXBx AaXbY C Ab/aB D AaXBXbx AaXbY
Câu 40: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoamàu trắng : 1 cây hoa màu
đỏ Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)
B tương tác bổ sung
C tương tác cộng gộp D phân li
Câu 48: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đốigiữa 2 gen trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 1?
A Ab x ab
aB ab
B.AB x Ab.
Ab Ab
C Ab x aB.
aB ab
D AB x AB.
ab aB
Câu 50: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F 1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F 1 là
A ¼ B 2/3 C 1/3 D ½
Câu 54: Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
A cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ
B cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội
C cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội
D cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội
Câu 57: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
A Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động
B Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen
C Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN
D Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
Câu 58: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 3 lông trắng : 1 lông đen
Trang 5C 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám
B 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám
D 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010
Mã đề thi 382
Câu 1: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd
(2) AaBBDd × AaBBDd
(3) AABBDd × AAbbDd
(4) AaBBDd × AaBbDD
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A (2) và (4) B (1) và (3) C (2) và (3) D (1) và (4).
Câu 10: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A 2 B 8 C 4 D 6.
Câu 11: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F 1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 Biết rằng không có đột biến mới xảy
ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F 3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 13: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2chiếm tỉ lệ
Câu17: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoađỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trongđó gen D quyđịnh thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoađỏ chiếm tỉ lệ
A.25%.B.6,25%.C.56,25%.D.18,75%.
Câu 18: Cho biết mỗi gen quyđịnh một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sauđây tạo raởđời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
A AaBbDd × aabbdd B AaBbdd × AabbDd.
C AaBbDd × AaBbDD D AaBbDd × aabbDD.
Câu 19: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Một cặp vợ chồng sinh
được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là
Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb × AaBb B Aabb × AAbb C aaBb × AaBb D Aabb × aaBb.
Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được
Trang 6F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
A 6,25% B 37,5% C 50,0% D 25,0%.
Câu 28: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
A 4 B 6 C 10 D 15
Câu 29: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?
A AaBbDd × AaBbDd.
B AB DE AB DE x
ab dE ab dE
C Ab AB x dd
aB ab
D Ab X X x D d AB X Y D
Câu 30: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các
mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này
có kiểu gen là:
A Aabb, abbb B Abbb, aaab C AAAb, Aaab D AAbb, aabb.
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bìn thường, không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 37:Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ởđời con thuđược 4000 cây, trongđó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không cóđột biến xảy
ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớmởđời con là
A.2160 B.840 C.3840 D.2000.
Câu 39:Một cá thể có kiểu gen AB DE
ab DE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM Các tế bào sinh tinh của
cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lý thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra loại giao
tử ab DE chiếm tỉ lệ
A 30% B 40% C 20% D 15%.
Câu 45: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có tươngứng trên Y Biết rằng không cóđột
biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sauđây có thể sinh ra người con trai mắcđồng thời cả hai bệnh trên?
A.AAXbXb × AaXBY B.AaXBXb × AaXBY
C.AAXBXb × aaXBY.D.AAXBXB × AaXbY
Câu 51: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1 Đa bội hóa F1
Trang 7thu được thể song nhị bội Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này
có kiểu gen là
A aBMMnn B aaBBMMnn C aaBBMn D aBMn.
Câu 58: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1100% kiểu hình lông trắng Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu Cho
cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 1 con lông trắng : 1 con lông màu.
C 5 con lông trắng : 3 con lông màu.
B 1 con lông trắng : 3 con lông màu.
D 3 con lông trắng : 1 con lông màu.
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Mã đề thi 496
Câu 1: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là
Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
A AaBbDdd B AaBbd C AaBb D AaaBb
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là
A 1,92% B 0,96% C 3,25% D 0,04%
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là
A 96% B 90% C 64% D 32%
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không
có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là
A 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ
C 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.
B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
Câu 14: Cơ thể có kiểu gen AaBb(DE/de) giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là
A 18% B 40% C 36% D 24%
Câu 18: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàntoàn Tính theo
lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
A 12,50% B 6,25% C 18,75% D 37,50%
Câu 19: Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là
A AaXBXb × AaXbY B Aabb × aaBb
C Ab/ab x AB/ab D XAXa × XAY
Câu 23: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%.
Tính theo lí thuyết, phép lai (AB/ab) x (Ab/aB) cho đời con có kiểu gen Ab/Ab chiếm tỉ lệ
A 10% B 4% C 16% D 40%
Câu 25: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:
(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng
Trang 8cách đabội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A (1) và (4) B (1) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)
Câu 26: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
A AABb B AaBB C AaBb D AABB
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P)
có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến
xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F 1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa
đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
A 37,5% B 50,0% C 75,0% D 62,5%
Câu 34: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A AABbDd × AaBBDd
C AaBbdd × AaBBDD
B AabbDD × AABBdd
D AaBBDD × aaBbDD
Câu 35: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen (Ab/aB) Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B
và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd
B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd
C ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 36: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt
nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với
nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
A AaXMXm× AAXmY B AaXMXM× AAXmY
C AaXmXm× AaXMY D AaXmXm× AAXMY
Câu 40: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hìnhở thế hệ F 1 là
A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Câu 41: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A 37,50% B 56,25% C 6,25% D 18,75%
Câu 50: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A XAXA × XaY B XAXa × XAY C XaXa × XAY D XAXa × XaY
Câu 53: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen này
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Tính theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?
A XaY × XAXA B XAY × XAXa C XAY × XaXa D XaY × XaXa
Câu 59: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng
(P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là
12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng Cho cây F 1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng
Trang 9không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là
A 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng
C 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng
D 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Mã đề thi 152
Câu 10: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ
các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
A 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
C 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
B 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
D 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Câu 20: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử,
ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A XAXa, XaXa, XA, Xa, O B XAXA, XAXa, XA, Xa, O
C XAXA, XaXa , XA, Xa, O D XAXa, O, XA, XAXA
Câu 26: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa Quá trình giảm
phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A 1/6 B 1/12 C 1/36 D 1/2.
Câu 44: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 :1 ở đời F1?
:Ab Ab
aB aB , các gen liên kết hoàn toàn
:Ab Ab
ab ab , các gen liên kết hoàn toàn
:Ab Ab
aB aB , có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40%.
:AB Ab
ab aB, các gen liên kết hoàn toàn.
Câu 46: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây
bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A phân li độc lập của Menđen
C tương tác cộng gộp.
B liên kết gen hoàn toàn.
D tương tác bổ trợ.
Câu 50: Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến
hành
A lai phân tích B lai khác dòng C lai thuận nghịch D lai xa.
có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
A 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen.
C 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen.
B 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen.
D 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen.
Trang 10ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008
Mã đề thi 461
Câu 3: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
A 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
B 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.
C 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.
D 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
Câu 11: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biết
các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A aaBb, Aabb.
B AABB, AABb.
C AaBb, AABb.
D AABb, AaBB.
Câu 16: Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là:
A aabbdd × AAbbDD.
C AABbdd × AAbbdd.
B aaBBdd × aabbDD.
D aabbDD × AABBdd.
Câu 43: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên
các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A 1 B 6 C 8 D 3.
Câu 47: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một cây
hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể
kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi
A hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).
B hai cặp gen liên kết hoàn toàn.
C hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
D một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
Câu 48: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F 1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột
biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A AaBB × aabb
B AB/ab x ab/ab
C AaBb × aabb.
D Ab/aB x ab/ab
Câu 49: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai:
AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
A 1/16 B 3/256 C 27/256 D 81/256.
Câu 55: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói
A 24% B 36% C 6% D 12%.