1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 19

6 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Của Cơ Quan Tuần Hoàn
Tác giả Nguyễn Lê Thùy Nhân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo Án
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết: - Nêu được các quy luật hoạt động của tim và hệ mạch :Quy luật tất cả hoặc khơng cĩ gì – Tim cĩ tính tự động –Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kỳ -Sự vận chuyển máu tr

Trang 1

BÀI 19: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TUẦN HÒAN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết: - Nêu được các quy luật hoạt động của tim và hệ mạch :Quy luật tất cả hoặc

khơng cĩ gì – Tim cĩ tính tự động –Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kỳ -Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các quy luật của thuỷ động học

Hiểu: - Trình bày được cơ chế điều hịa hoạt động tim ,mạch

V.dụng: - Rèn luyện tim

2.Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhĩm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ: - Thái độ yêu thiên nhiên , quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới

II Phương pháp: -Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác ,gợi nhớ những kiến thức đã biết

qua học tập hoặc trong thực tiễn đời sống -Biết kết hợp sử dụng phương pháp giải thích minh họa Đối với các kiến thức chưa học ở các lớp dưới cần được bổ sung ,mở rộng hoặc cho HS tự nghiên cứu va 2trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu sgk

III Chuẩn bị:

A Giáo viên: - Tranh vẽ phĩng to hình 19.1,19.2,19.3,19.4 / sgk TN

trang 75,76,77,78

B Học sinh: - Đọc SGK trả lời các câu hỏi

- Xem trước :Tính tự động tim - hệ dẫn truyền tim –

sự điều hồ hoạt động tim mạch

IV Kiểm tra bài cũ:

1.Trình bày sự tiến hố thể hiện ở cấu tạo của hệ tuần hồn giữa các lớp trong ngành ĐVCXS (sự phức tạp hĩa và sự hồn thiện về mặt cấu trúc và chức năng

Từ tim 2 ngăn với 1 vịng tuần hồn -> Tim 3 ngăn với 2 vịng tuần hồn , máu pha nhiều ( lưỡng cư )

-> Máu pha ít hơn khi xuất hiện vách hụt trong tâm thất -> Tim 4 ngăn hồn tồn máu khơng pha trộn , thích nghi với hoạt động sống cĩ nhu cầu năng lượng ngày càng cao )

2 Các nhĩm động vật nào sau đây đều cĩ hệ tuần hồn hở ?

A Sứa , giun trịn , giun dẹp B Giun trịn , giun dẹp , giun đốt

C.Giun trịn , giáp xác , sâu bọ D Sâu bọ , thân mềm , bạch tuộc

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung và chốt lấy ý chính , ghi điểm

V Tiến trình bài giảng:

các chất thơng qua cơ quan tuần hồn là tim và hệ mạch Tim và hệ mạch hoạt động ra sao để máu thực hiện được chức năng trên sẽ được làm sáng tỏ trong bài này

B Phát triển bài :

Trang 2

 Mục tiêu : -Nêu được các quy luật hoạt động của tim và hệ mạch :Quy luật tất

cả hoặc không có gì – Tim có tính tự động –Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kỳ -Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các quy luật của thuỷ động học

 Tiến hành :

GV giảng giải thêm : Tim

được cấu tạo chủ yếu bởi mô

cơ tim ( chiếm khoảng 50%

khối lượng của cơ tim )

Mô cơ tim là một mô biệt

hóa , bao gồm các tế bào cơ

tim phân nhánh và nối với

nhau bởi các đĩa nối , tạo nên

1 mạng lưới liên kết với nhau

dày đặc Dạng cấu trúc này

cho phép xung được truyền

rất nhanh từ tế bào này sang

tế bào khác và co bóp gần như

đồng thời Khi bị kích thích

tới gưỡng các tế bào cơ tim

đều đáp ứng tối đa để tạo ra 1

co bóp cực đại Đây chính là

hiệu ứng “Tất cả hoặc không

có gì ”

GV yêu cầu HS phân nhóm ,

tiến hành nghiên cứu cá nhân

múc.1 và thảo luận về vấn đề

đặt ra :

Hoạt động của cơ tim có gì

sai khác so với hoạt động của

cơ xương cơ vân ?

Vì sao cơ tim hoạt động suốt

đời mà không mỏi ?

-Sợi cơ tim ngắn , phân nhánh và nối với nhau bằng các đĩa nối tạo nên một khối hợp bào ,khi cơ tim đạt ngưỡng kích thích thì lập tức co và co toàn bộ nhờ sự dẫn truyền trực tiếp qua các đĩa nối

-Tế bào cơ vân là các tế bào riêng rẽ , có ngưỡng kích thích khác nhau Khi kích thích nhẹ thì các tế bào có ngưỡng kích thích thấp sẽ co rút và số lượng

tế bào tham gia ít Khi kích thích mạnh thì tế bào có ngưỡng kích thích cao sẽ

có và cả tế bào có ngưỡng kích thích thấp cũng co ,

do đó số lượng tế bào cơ

co nhiều hơn

I Quy luật hoạt động của tim và

hệ mạch : (Trọng tâm )

1.Hoạt động của tim

a.Cơ tim hoạt động theo quy luật

“tất cả hoặc không có gì ”

-Khi kích thích ở cường dộ dưới ngưỡng -> Cơ tim hoàn toàn không

co bóp

-Khi kích thích ở cường độ ngưỡng -> Cơ tim đáp ứng bằng cách co tối

đa -Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng -> Cơ tim không co mạnh hơn nữa

b.Cơ tim có khả năng hoạt động tự động:

-Tim ở người , ĐV khi cắt rời khỏi

cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O2 , với nhiệt độ thích hợp

-Hoạt động của tim có tính tự động

do trong thành tim có tập hợp sợi đặc biệt gọi là hệ dẫn truyền tim

* Hệ dẫn truyền tim :

-Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được dẫn truyền tới 2 TN và nút nhĩ thất →bó His → mạng Puôckin phân bố trong 2 thành TT → Làm các TN , TT co

c.Tim hoạt động theo chu kỳ :

-Tim co dãn nhịp nhàng theo CK: +Pha co TN -> Pha co TT -> Pha dãn chung , chu kỳ cứ thế diễn ra liên tục

-Nêu ví dụ nhịp tim ở người và ở một số ĐV theo bảng 19.2 SGK

*Hoạt động của cơ tim -Cơ tim hoạt động theo quy luật

Hoạt động 1: Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch.

Trang 3

Huyết áp là gì? Do đâu mà

có ?

Huyết áp thay đổi như thế

nàotrong hệ mạch ? Sự thay

đổi đó do đâu và có ý nghĩa

gì?

Tại sao những người bị xuất

huyết não có thể dẫn đến bại

liệt hoặc tử vong thường gặp

ở những người bị cao huyết

áp

Vận tốc máu thay đổi như thế

nào trong hệ mạch ?

Sự thay đổi đó do đâu và có ý

nghĩa gì?

-Tổng diện tích của thành các

mao mạch mà máu bị ma sát

là 6300 m2 Đó cũng là bề mặt

mà máu trao đổi vật chất với

các mô , tế bào của cơ thể

-MM: tổng tiết diện 6200 cm2

-> vận tốc0,5mm/giây ĐM:

5-6cm2 ->vận tốc

500-600mm/giây

-Huyết áo là áp lực máu do tim co bóp , đẩy máu vào động mạch chủ , tạo nên huyết áp động mạch

-Huyết áp giảm dần trong quá trình vận chuyển từ ĐMC-> MM ->TMC HA cao nhất ở ĐMC,giảm mạnh khi qua MMvà thấp nhất ở TMC

-Sự giảm dần huyết áp trong quá trình vận chuyển

là do ma sát với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau

“Tất cả hoặc không có gì ”

-Tim hoạt động tự động ( không theo ý muốn )

-Cơ tim hoạt động theo chu kỳ ( có thời gian nghỉ đủ để đảm bảo sự phục hồi khả năng hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài )

* Hoạt động của cơ xương -Cơ vân co mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng )

-Cơ vân hoạt động theo ý muốn -Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích ,có thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn

2.Hoạt động của hệ mạch:

Hệ mạchgồm các ĐM, TM, nối với nhau qua MM

a.Huyết áp : Huyết áp là áp lực máu

do tim co , tống máu vào ĐM → Huyết áp ĐM

-Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim

-Huyết áp cực đại ứng với lúc tim

co Huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn

-Tim đập nhanh và mạnh -> Huyết

áp tăng -Tim đập chậm và yếu -> Huyết áp hạ

-Càng xa tim huyết áp càng giảm -Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg -> Huyết áp thấp

b.Vận tốc máu :

-Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

-Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết

áp lớn -> Máu chảy nhanh ( và ngược lại )

-Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch -> Đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào

 Tiểu kết : TB cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài , đảm bảo cho TB cơ tim có

giai đoạn nghỉ nhất định , đủ để phục hồi sức co tiếp sau ,khiến tim hoạt động được suốt đời Tính chu kỳ trong hoạt động của tim cũng dựa trên đặc tính trên

Trang 4

của tế bào cơ tim; nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền của tim tự phát nhịp 1 cách đều đặn theo chu kỳ

Trang 5

Hoạt động 2: Điều hòa hoạt động tim mạch.

Mục tiêu : -Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim ,mạch

Tiến hành :

Hãy so sánh hoạt động

của hệ tim mạch khi lao

động và lúc nghỉ ngơi Sự

sai khác 2 trường hợp nêu

trên do đâu

Tại sao ăn no không nên

tắm

• Tại sao khi ăn no

lại buồn ngủ

- Đọc và trả lời lệnh thông qua quan sát H11.1/47

- TBC

- 2 ATP

-36 / 38 ATP

II Điều hoà hoạt động tim- mạch:

1.Điều hòa hoạt động tim:

-Hệ dẫn truyền tự động của tim -Trung ương giao cảm -> Làm tăng nhịp

và sức co tim ( tim đập nhanh và mạnh ) -Dây đối giao cảm -> Làm giảm nhịp và sức co tim ( tim đập chậm và yếu )

2.Sự điều hòa hoạt động hệ mạch :

-Nhánh giao cảm -> Co thắt mạch ở những nơi cần ít máu

-Nhánh đối giao cảm -> Dãn nở mạch ở những nơi cần nhiều máu

3.Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch : -Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thụ quan hóa học -nằm ở cung động mạch và xoang động mạch cổ -> Sợi hướng tâm -> Trung khu vận hành mạch trong hành tuỷ -> Điều chỉnh áp suất ,vận tốc máu

Khi huyết áp giảm hoặc khi nồngđộ khí

CO2 trong máu tăng -> Tim đập nhanh và mạnh , mạch co lại -> Áp lực máu tăng-> Máu chảy mạnh

*Khi lượng máu cung cấp cho não không

đủ -> Tăng cường hoạt động của tim và

co mạch ở các khu vựckhông hoạt động -> Dồn máu cho não

Tiểu kết: Tuỳ theo nhu cầu trao đổi chất của các cơ quan trong cơ thể mà có sự

thay đổi lượng máu cung cấp ( nhờ phản xạ điều hòa tim mạch )

Trang 6

C.Củng cố:

Sơ đồ :

hướng tâm Khi huyết áp giảm 2

2 ’ 1 ’

2 ”

1 ” Hãy chọn từ và cụm từ thích hợp trong số từ và cụm từ sau : mở , đóng , tâm nhĩ co , tâm nhĩ dãn , tâm thất co , tâm thất dãn để điền vào chỗ trống có ghi số (1,2,…,6) ở các câu dưới đây : Van nhĩ thất luôn luôn ……… (1)…………và chỉ …(2)…… khi ………(3)…

Van tổ chim ( hay van thất động còn gọi là van bán nguyệt ) luôn luôn……(4)…… và chỉ ……(5)… khi ……(6)……….(1:mở , 2: đóng , 3: tâm thất co ,4:đóng , 5: mở 6: tâm thất co ) D Dặn dò : - Xem trước : khái niệm nội môi và cân bằng nội môi *** Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trung ương giao cảm Trung ương đối giao cảm

Tim co bóp

nhanh và mạnh

-mạch co

Tim co bóp chậm

và yếu-mạch dãn

Các hoá và áp thụ quan(ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cổ)

Trung khu điều hòa tim mạch (ở hành tuỷ)

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : - bài 19
Sơ đồ : (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w