1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập dầu nhờn

59 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu 4 Phần 1: Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý 5 I. Giới thiệu nhà máy dầu nhờn Thượng Lý 5 1. Giới thiệu chung về nhà máy 5 2. Nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy 6 II. Quy trình xuất nhập 18 III. Quy trình pha chế dầu nhờn 20 IV. Các thiết bị chính 22 1. Hệ thống bể pha chế dầu nhờn 22 2. Các loại bồn bể chứa 23 3. Hệ thống gia nhiệt 26 4. Hệ thống cứu hỏa, phòng cháy chữa cháy 27 5. Hệ thống bơm 27 V. Các phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm 27 1. Phương pháp xác định độ nhớt động lực cho dầu động cơ đa cấp bằng máy đo CCS theo ASTM 27 2. Phương pháp xác định hàm lượng nước có trong sản phẩm dầu mỏ theo ASTM D95 27 3. Phương pháp xác định điểm chớp cháy và bốc cháy cốc hở Cleveland (ASTM D 92) 28 4. Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín (ASTM D 93) 28 5. Phương pháp xác định hàm lượng cặn có trong dầu nhờn đã qua sử dụng ASTM 28 6. Phương pháp xác định độ nhớt động học của các chất lỏng trong suốt và đục (ASTM 445) 28 7. Phương pháp thử nghiệm tính chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học ở 40oC và 100oC (ASTM D 2270) 28 8. Phương pháp thử nghiệm xác định khả năng tách nước của dầu bôi trơn gốc dầu mỏ và dầu tổng hợp (ASTM D 1401) 29 9. Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng của mỡ nhờn bằng phương pháp kiểm tra màu của tấm đồng (ASTM D 4048) 29 10. Phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat trong dầu nhờn và các chất phụ gia (ASTM D 874) 29

Trang 1

Mục lục

MỞ ĐẦU

Trang 2

sau gần 5 năm học tập trên ghế nhà trường, sau khi hoàn thành học lý thuyết sinh viênchúng em cần đến các đơn vị sản xuất để học hỏi thực tế, liên hệ giữa lý thuyết đã họcvới thực tiễn sản xuất.

Tại các đơn vị sản xuất, sinh viên chúng em không chỉ tìm hiểu các tài liệu, sốliệu chuẩn bị cho việc làm báo cáo thực tập tốt nghiệp mà còn làm quen với công việcthực tế chuẩn bị cho tương lai

Trong thời gian thực tập 2 tuần tại NMDN Thượng Lý và Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex chi nhánh tại TP Hải Phòng, được sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ

đạo tận tình của các anh, chị tại công ty, em cũng đã làm quen và học hỏi được rất nhiềukiến thức chuyên môn cũng như các kiến thức thực tế không thể thấy trong sách vở,đồng thời được hòa nhập vào môi trường làm việc Những điều đó sẽ rất có ích cho quátrình làm việc của em sau này

Bài bào cáo này được tổng hợp từ những kiến thức tích lũy từ quá trình thực tậptại nhà máy cũng như đọc, tham khảo tài liệu, mặc dù đã cố gắng tìm hiểu trong quá trìnhthực tế và tham khảo các tài liệu liên quan nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót và nhầmlẫn Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Trang 3

Phần 1: Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý

I Giới thiệu nhà máy dầu nhờn Thượng Lý

1 Giới thiệu chung về nhà máy

− Công suất pha chế 25.000 MT/năm

− Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 - 3.000 DWT

− Bể chứa dầu gốc: 08 bể; dung tích từ 500 m3 đến 1.500 m3/bể; tổng sức chứa 8.000

m3

− Bể chứa phụ gia: 04 bể, dung tích 50 m3/bể; tổng sức chứa 200 m3

− Bể chứa thành phẩm: 07 bể, dung tích từ 50 m3 đến 500 m3/bể; tổng sức chứa 1.100

Trang 4

− Bể pha chế: 07 bể; dung tích các bể từ 2 m3 đến 20 m3; có thể pha đồng thời 5 sản phẩm cùng một lúc

− Nhà kho phuy dầu nhờn: 36 m x 100 m = 3.600 m2; Chứa được trên 200 chủng loại DMN

− Dây chuyền đóng rót DMN phuy 209 lít: 100 MT/ca sản xuất

− Dây chuyền đóng rót DMN can nhựa 18 & 25 lít: 3.000 can/ca sản xuất

− Dây chuyền đóng rót, bao gói DMN lon hộp 0,5 lít – 4 lít: 10.000 lon/ca

− Lò gia nhiệt: Công suất 800.000 cal/h

Trang 5

Các chỉ tiêu phải kiểm tra trước khi nhập dầu gốc:

Tỷ trọng ở 15oC (ASTM D 1298-85)

Độ nhớt ở 40oC (ASTM D 445-94)

Độ nhớt ở 100oC (ASTM D 445-94)Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270-93)Màu ASTM (ASTM D 1500-96)Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) Hàm lượng nước (ASTM D 95)Hàm lượng kiềm (ASTM D 2896)

Dầu gốc được chia thành 05 nhóm sau:

Bảng 2: Phân loại các nhóm dầu gốc

Nhóm dầu gốc Chỉ số độ nhớt (VI) Hàm lượng lưu huỳnh (S)

Trang 6

Nhóm IV (dầu gốc PAO) 200

Nhà máy hiện đang sử dụng các loại dầu gốc sau: SN150, SN500 và BS150(SN150 có độ nhớt thấp nhất, SN500 có độ nhớt trung bình và BS150 có độ nhớt caonhất)… Ngoài ra, dầu gốc Heavy Base Oil cũng thuộc loại dầu gốc nhóm I

b Phụ gia

Phụ gia được thêm vào để cải thiện, tăng cường các tính năng của dầu gốc,hoặc tạo ra các tính chất cần thiết cho dầu nhờn mà dầu gốc không có Hiện nhà máyđang dùng khoảng 60 loại phụ gia, cụ thể như sau:

Bảng 3: Các loại phụ gia và tính năng

Loại phụ gia Chức năng, thành phần, tỷ lệ pha trộn

Phụ gia kiềm + Có tác dụng tẩy rửa, được thêm vào dầu động cơ để tăng cường

khả năng tẩy rửa trên bề mặt xylanh – pittong của động cơ (24B,66B…), bảo vệ động cơ khi làm việc ở nhiệt độ cao

+ Có cấu tạo phân tử gồm một đầu phân cực nhỏ và một đuôihydrocacbon (không phân cực) dài

Trang 7

Phụ gia phân tán + Chiểm tới 50% lượng phụ gia thêm vào (không tính phụ gia

tăng chỉ số độ nhớt)

+ Ngăn ngừa, làm chậm quá trình tạo cặn và lắng đọng khi động

cơ làm việc ở nhiệt độ thấp

+ Thành phần: có chứa các nhóm chức amin, amid, imid, các nhóm hydroxyl-este VD: Alkenyl-poly-amin-suxinimit, estephotpholat,…

+ Thành phần: Parafin có lượng O.R.azolin không quá 1%

Phụ gia khử nhũ + Phụ gia ngăn cản sự hình thành nhũ với nước, đặc biệt với các

loại dầu thủy lực, tiếp xúc nhiều với môi trường nước (PLC 521H)Phụ gia tạo nhũ + Phụ gia tăng cường khả năng tạo thành nhũ với nước của các

loại dầu dùng trong lĩnh vực cắt gọt (PLC 150)Phụ gia chống

mài mòn và cực

áp

+ Phụ gia giúp dầu nhờn làm việc được dưới điều kiện áp suấtcao, như các loại dầu hộp số, dầu bánh răng (PLC 39T) Phụ giatăng cường khả năng chống mài mòn giữa các bề mặt bôi trơn củadầu nhờn (PLC521H) Có tác dụng như một chất chống oxy hóa

và chống ăn mòn

+ Thành phần có chứa S và P; tạo một lớp sunfit và photphit trên

bề mặt kim loại VD: ZnDDP (dialkyldithiophotphat kẽm)Phụ gia tạo mùi + Phụ gia nhằm tạo mùi cho sản phẩm có mùi đặc trưng (phụ gia

Fruajip có mùi dâu tây, đa phần pha vào sản phẩm dầu động cơcho xe máy như Racer SJ, SG

Phụ gia tạo màu + Phụ gia màu (Red oil) để pha Racer SJ, SG, Plus

Phụ gia đóng gói

(Phụ gia tổng

+ Phụ gia đóng gói bao gồm nhiều loại phụ gia, tổng hợp, được pha trộn sẵn (PLC880, PLC881, PLC882, 515U, Talupac B )

Trang 8

Dầu gốc và phụ gia được nhập hoàn toàn từ nước ngoài nên không chủ động Đểđáp ứng tốt trong quá trình kinh doanh sản xuất Công ty đã chọn những nhà cung ứngđảm bảo uy tín và tính toán chi tiết khâu nguyên liệu trong quá trình sản xuất Nếu gặptrường hợp đặc biệt thiếu loại nguyên liệu nào đó có thể điều chỉnh kế hoạch bằng cáchmua một vài loại dầu gốc có độ nhớt khác như: SN 400, SN 600 hoặc tự pha chế lấynguyên liệu với yêu cầu phải đạt được các chỉ tiêu của Công ty.

PLC CARTER CF-4, CH-4, CI-4: Dầu cacte dùng cho động cơ tăng áp Chủ yếuđược sử dụng cho động cơ Diesel tăng áp tốc độ cao hoạt động dưới điều kiện khắcnghiệt đòi hỏi cặn trên pittong thấp

PLC KOMAT SUPER 20W-40/20W-50: Dầu nhờn đa cấp cho động cơ xăng vàdiesel

PLC KOMAT CF-10W/30/40/50: Dầu nhờn đơn cấp cho động cơ xăng và diesel.TOTAL ATLANTA MARINE D3005/ 4005: Chuyên dùng bôi trơn cacte của động

cơ diesel 2 thì dạng chữ thập tốc độ chậm Dùng để bôi trơn trục khuỷu, làm mát piston,bôi trơn các ổ đỡ trục

TOTAL DISOLA FP 30/40/50: Dầu chuyên dùng bôi trơn cho các động cơ dieselhàng hải tốc độ cao Bôi trơn tất cả các loại động cơ máy chính và phụ

TOTAL DISOLA M 3015/4015: Dầu chuyên dùng cho động cơ Diesel hàng hải tốc

độ trung vào cao Bôi trơn tất cả các loại động cơ có công suất khác nhau và loại cótuabin tăng áp Bôi trơn vòng bi, trục chân vịt và hộp giảm tốc

TOTAL DISOLA W: Loại dầu đa cấp dùng cho động cơ tốc độ cao, được khuyếncáo đặc biệt dùng cho động cơ diesel có tuabin tăng áp hoạt động trong điều kiện rấtkhắc nghiệt

Trang 9

TOTAL AURELIA TI 3030/4030/4040: Dùng bôi trơn cho các loại động cơ dieseltốc độ trung bình và cao Đối với các loại nhiên liệu nặng chứa nhiều lưu huỳnh thì đòihỏi dầu phải có TBN cao.

Bảng 4: Đặc trưng kỹ thuật đối với các loại dầu động cơ xăng 2 thì

Các chỉ tiêu kỹ

thuật Mức chất lượng đối với các loại PLC 2T

RACER 2T EXTRA RACER 2T MOTOR OIL2T

Độ nhớt động học ở 100o

c cSt

Độ nhợt động học ở 40oCcSt

Chỉ

số độ nhớt, min

Trị sốkiềm tổng mgK OH/g

Nhiệt

độ chớp cháy, min,

oC

Nhiệt

độ đông đặc, max

oC

Hàm lượng tro Sunph at

%Wt

Tỷ trọng ở15oC Kg/l

1214.219.5

110145210

100100100

10.810.810.8

220225230

-10-10-10

0.9000.9050.905DIESE L

DIESE

Trang 10

b Dầu xylanh

TOTAL TALUSIA HR70: Là loại dầu có giới hạn an toàn rất cao được dùng để bôitrơn xilanh động cơ diesel 2 thì tốc độ chậm, dùng cho các động cơ chạy bằng nhiên liệunặng hoặc trung bình có hàm lượng lưu huỳnh cao

TOTAL TALUSIA UNIVERSAL: Là sản phẩm được nâng cấp từ dòng sản phẩmTalusia HR, đáp ứng được các chỉ tiêu về khí thải, thân thiện với môi trường, do đó rấtthích hợp cho các loại phương tiện vận tải biển chạy qua các vùng có đòi hỏi nghiêmngặt về khí thải của động cơ

c Dầu động cơ không Kẽm, Không Molipden

PLC RACER 2T: Dầu được pha trộn với xăng theo tỷ lệ thích hợp và đi vào buồngđốt để bôi trơn xylanh, pittong, bạc xec-măng và đốt cháy cùng nguyên liệu

d Dầu động cơ có chứa Molipden

PLC RACER SCOOTER MB: Dầu dùng cho xe tay ga 4 thì cao cấp Giúp xe tăngtốc nhanh, làm mát động cơ, giảm tiêu hao nguyên liệu

Giúp bảo vệ hoàn hảo hệ thống thuỷ lực và các thiết bị sử dụng dầu

Dùng cho các hệ thống thuỷ lực cánh gạt, bánh răng và piston với áp suất cao, tốc

Trang 11

f Dầu truyền động, bánh răng

PLC GEAR OIL 90/140 (GL1): Được sử dụng để bôi trơn các loại bánh răng dạngtrụ, nón và trục vít, trong điều kiện tải trọng, tốc độ trung bình và nhiệt độ làm việckhông quá cao

PLC GEAR OIL MP 90EP/140EP (GL4): Dầu có khả năng bôi trơn hoàn hảo, chịu

áp lực cao Thích hợp cho hộp số của các phương tiện xa lộ hoặc điều kiện làm việc nặngnhọc, trung bình

PLC GEAR OIL GX 90EP/140EP (GL5): Dầu nhờn loại Sunphur-Phosphore để bôitrơn các loại bánh răng, hộp số Có phụ gia loại EP (chống mài mòn)

PLC GEAR OIL 80W- 90: Dùng cho các hộp số, cầu sau của xe hoạt động ở điềukiện tốc độ cao, phù hợp cho các loại bánh răng công nghiệp đòi hỏi dầu nhờn có chấtlượng EP

PLC ANGLA 68/100/150/220/320/460/680/1000/1500: Dầu có phụ gia không chì,

có tính bền nhiệt và khả năng chịu tải lớn, an toàn cho người vận hành Chịu được áplực cao nhờ phụ gia có chứa lưu huỳnh và photpho Dầu dùng để bôi trơn tuần hoànhoặc thuỷ động các loại bánh răng trụ thẳng, bánh răng trụ nghiêng, bánh vít và thiết bịcông nghiệp

Trang 12

Bảng 7: Các chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng sản phẩm dầu hộp số, truyền động

Loại dầu Cấp

chất lượng SAE

Độ nhớtđộng học ở

100oC cSt

Độ nhợt độnghọc

ở 40

oCcSt

Chỉ

số

độ nhớt,min

Ăn mòn láđồng ở100

oC, 3h,max

Nhiệt

độ chớ p chá y,min, oC

Nhiệt

độ đông đặc, max,

oC

Khả năngtạo bọt

Tỷ trọng

ở 15

oCKg/l

1931.5

224525

9590

11

200220

-18-10

Khô

ng Khô

0.9110.930GEAR OIL

MP 90-EP

140

18.531

215510

9590

11

200220

-18-4

Khô

ng Khô

0.9050.925ANGLA 68

659614021030546063010001500

10410096949290858790

1010101010

224224238241243243246246240

-21-21-21-18-15-6-6-6-6

KhôngKhôngKhôngKhôngKhông

0.9000.9020.9050.9070.9120.9200.9400.9300.910INDUSGEA

95959592929292

44

190195200210215220235

KhôngKhôngKhôngKhông

0.8900.9000.9020.9050.9070.9200.922

8590

235320

0.8900.915

Trang 13

g Dầu công nghiệp, tuần hoàn

PLC ROLLING OIL 32/46/68/100/150/220/320/460: Nhóm dầu không phụ gia, cóchất lượng cao, có khả năng chống oxy hoá và chống nhũ hoá tốt, cho thời gian sử dụnglâu dài Dùng cho các hệ thống tuần hoàn trong các máy cán ép, bơm chân không, cácdạng hộp giảm tốc không đòi hỏi chịu áp lực cao

PLC THERMO (Dầu tải nhiệt): Dầu có đặc tính chống oxy hoá cao, tính bay hơithấp và nhiệt độ bắt cháy cao nên được sử dụng làm chất truyền nhiệt trong hệ thốngtruyền nhiệt

Bảng 8: Chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng của dầu tuần hoàn

Các chỉ tiêu kỹ

Phân loại theo

PLC CUTTING OIL; PLC HYDROIL FR: Dầu có chứa chất tạo nhũ có hiệu quả

và phụ gia tạo nhũ trắng có độ bền cao Có chứa chất sát khuẩn để chống lại sự giảm cấp

do vi khuẩn Dầu có tính truyền nhiệt cao, độ ổn định chống oxy hoá và chống nhiệtphân rất tốt, dùng cho hệ thống truyền nhiệt tuần hoàn dạng kín và hở

Trang 14

i Dầu hàng hải

Bảng 9: Chỉ tiêu kỹ thuật dầu ATLANTA MARINE D dùng cho cacte động cơ diesel

2 thì dạng chữ thập tốc độ chậmCác chỉ tiêu kỹ thuật ATLANTA MARINE D

Trang 15

j Mỡ bôi trơn, bảo quản:

Bảng 11: chỉ tiêu kỹ thuật mỡ PLC GREASE BHT dùng cho các thiết bị làm

việc ở nhiệt độ cao

Trang 16

Nhận

nguyên liệu Kiểm tra Định lượng Phối trộn Kiểm tra Nghiền Thành phẩm Kiểm tra Xuất khẩu

II Quy trình xuất nhập

Hình 3: Sơ đồ quy trình xuất nhậpMột số lưu ý trong quá trình xuất nhập :

 Khi mua nhựa đường cán bộ mua hàng phải thu thập thông tin,đánh giá và

đề xuất lựa chọn nhà thầu phụ theo các tiêu chí :

+ Hãng cung cấp nhựa đường có uy tín trên thế giới

+ Có mẫu chào hàng

+ Giay chứng nhận kiểm tra chất lượng của hãng

 Kiểm soát chất lượng khi nhập khẩu:

+ Mỗi khi nhập hàng,nhà thầu phụ phải cung cấp chứng chỉ chất lượng và

chứng chỉ nguồn của từng lô hàng

+ Tại cảng nhập,Công ty phải thuê cơ quan giám định độc lập về số lượng của

lô hàng đó

 Kiểm tra khi xuất hàng

+ Nhựa đường được rót vào xe sitec chuyên dụng,có hệ thống bảo ôn đảm bảonhiệt độ khi giao hàng như đã ký kết với khách hàng.Tại các vị tri xuất nhậpcủa sitec được niêm phong và số của niêm được ghi Phiếu cân kiêm biên bảngiao nhận

+ Khi có yêu cầu ,kho nhựa đường lấy 3 mẫu :1 chuyển phòng thử nghiệm

để kiểm tra,1 mẫu để lưu và 1 mẫu giao cho khách hàng

 Giao nhận với khách hàng

+ Khách hàng chỉ tiếp nhận khi có đầy đủ các chứng từ quy định trong hợp đồng với Công ty

Trang 17

+ Các niêm phong kẹp chì không bị đứt, phá vỡ, các số liệu về nhiệt độ, số lượng đảm bảo sai số cho phép trong hợp đông.

+ Khi có tranh chấp về giao nhận như số lượng, chất lượng, nhiệt độ phải thông báo ngay về Phòng Kinh doanh nhựa đường của Công ty hoặc Chi nhánh để khẩn trương phối hợp giải quyết với khách hàng

Trang 18

III Quy trình pha chế dầu nhờn

Hình 4: Sơ đồ quy trình pha chế dầu nhờn(1) Chuyên viên KHSX gửi kế hoạch pha chế cho đội trưởng PCĐR thực hiện

Trang 19

(2) Đội trưởng PCĐR cử chuyên viên xuống phòng Vilas 017 để lấy đơn Hướng dẫnpha chế.

(3) Căn cứ hướng dẫn pha chế, tính toán khối lượng phụ gia cần dùng, lượng dầu gốccần dùng để chọn bể pha chế và xúc rửa Kiểm tra số lượng dầu đầu ống và dầu xúcrửa để đưa vào sử dụng

(4) Thực hiện xúc rửa bồn bể theo ma trận xúc rửa Yêu cầu phòng Vilas lấy mẫu xúcrửa bể, nếu không đạt thì phải xúc rửa lại

(5) Nạp dầu gốc dùng để pha loãng vào bể Nạp phụ gia dạng xá/phuy vào bể

Trong quá trình công nhân đổ phụ gia, lấy lẻ và nhập dầu gốc thì chuyên viên phachế và Đội trưởng kiểm tra giám sát trong quá trình lấy

(6) Bật máy khuấy và gia nhiệt từ 50°C đến 60°C, sau khi đạt nhiệt độ và thời gian cầnthiết thì nối ống mềm ở chân bể cân phụ gia sang bể pha chế, rồi thực hiện quá trìnhbơm chân bể cân phụ gia bơm sang bể pha chế Để đảm bảo phụ gia và dầu gốcđược trộn đều thì phải sử dụng công nghệ pha chế khuấy trộn, bơm tuần hoàn và cógia nhiệt

(7) Khi nhiệt độ và thời gian khuấy trộn đạt yêu cầu, đội pha chế đóng rót thông báoPhòng Vilas 017 lấy mẫu Nếu không đạt thì tiến hành hiệu chỉnh theo hướng dẫncủa phòng Vilas 017, cho khuấy trộn, chạy tuần hoàn khoảng 30 phút sau đó thôngbáo cho phòng vilas 017 lấy mẫu hiệu chỉnh

(8, 9) Nếu đạt, chuyên viên chọn bể thành phẩm để chứa sản phẩm pha chế Căn

cứ vào sản phẩm mà bể thành phẩm chứa trước đó và sản phẩm hiện tại chuẩn bị chứa

và căn cứ vào ma trận xúc rửa để xác định có phải xúc rửa không

(10) Thực hiện kiểm tra chéo khi đấu nối đường ống, công nghệ đóng mở các van từ bểpha chế ra bể thành phẩm

(11) Lúc công nhân pha chế thực hiện, chuyên viên phải kiểm tra và Đội trưởng giámsát

(12) Phải theo dõi thường xuyên trong quá trình bơm ra bể thành phẩm như đường ống,đồng hồ áp lực của bơm, van xả khí, cửa buồng banh khu pha chế và khu bể thànhphẩm có bị rò rỉ không

(13) Kết thúc quá trình bơm chuyển Chuyên viên/Công nhân pha chế tiến hành đuổi khí

Trang 20

đường ống công nghệ Sau khi bơm chuyển sản phẩm xong tiến hành đuổi PIG theoquy trình đuổi PIG Đóng tất cả các van công nghệ khi kết thúc công việc.

(14) Đuổi PIG xong chuyên viên pha chế tiến hành đo bể thành phẩm và hoàn thiện báocáo pha chế

IV Các thiết bị chính

1 Hệ thống bể pha chế dầu nhờn

Gồm hai loại bể pha chế là ở trong xưởng và ngoài trời:

Bể pha chế trong xưởng gồm có: 1 bể 20m3, 2 bể 10m3 và 1 bể 5m3 Dầu gốc vàphụ gia sau khi đưa vào trong bể được duy trì gia nhiệt ở 50 – 60oC và khuấy trộn liên tục trong 3 – 4 giờ

Bể pha chế ngoài trời gồm có: 2 bể pha chế lớn với dung tích 250 m3 Hai bể này được xây theo tiêu chuẩn Mỹ, có bảo ôn bên ngoài, hệ thống bơm dầu gốc, phụ gia và

Trang 21

4 Hệ thống gia nhiệt 8 Van thở

Dầu gốc được bơm đưa từ các bể chứa dầu gốc trong khu bể chứa vào các bể 01,

02 và các bể pha loãng phụ gia phuy 05, 06 Tùy thuộc vào đơn pha chế mà lượng dầugốc có khác nhau Các chất phụ gia xá được đưa thẳng vào bể pha loãng phụ gia xá

04, chất phụ gia phuy được đưa vào các bể pha loãng phụ gia 05, 06 thông qua máng

đổ phụ gia Việc đổ phụ gia được thực hiện đổ phụ gia loãng trước, đặc sau cho ngậpcánh khuấy rồi mới bật máy Việc đổ phụ gia phải đảm bảo loại phụ gia này khuấytrộn xong rồi mới đổ tiếp loại phụ gia khác nhằm tránh các phản ứng có thể xảy ragiữa hai loại phụ gia với nhau

Việc đổ dầu gốc vào các bể được giám sát, định lượng qua hệ thống cân ba treotrên mỗi Đối với phụ gia phuy, tùy thuộc vào loại phụ gia và đơn pha chế mà cân thủcông Việc khuấy trộn phụ gia được thực hiện với nhiệt độ khoảng 40- 60oC trong thờigian 1 giờ Sau đó hỗn hợp chất phụ gia này sẽ được bơm tới các bể pha chế 01, 02.Tại bể pha chế, dầu gốc sẽ được khuấy trộn đều với các phụ gia ở nhiệt độ 40-

50oC trong khoảng thời gian 1-2 giờ, tùy thuộc vào độ nhớt của sản phẩm, độ nhớtcàng cao thì thời gian khuấy trộn càng lâu và nhiệt độ khuấy trộn sẽ càng cao

Sự khuấy trộn được thực hiện nhờ hệ thống cành khuấy hai tầng cánh đồng thờivới đó là quá trình bơm tuần hoàn sản phẩm Cuối cùng sản phẩm sẽ được phòngVilas lấy mẫu đi kiểm tra, nếu đạt thì sẽ bơm về bể chứa sản phẩm

Ngoài ra, cùng với hệ thống pha loãng phụ gia và pha chế như trên, nhà máy cònvận hành 2 hệ thống pha chế khác bao gồm hệ hai bể 250 m3 với quy trình cũng gầnnhư vậy Dầu gốc được bơm vào bể chứa, sau đó cho phụ gia tổng hợp vào khuấy trộnbằng hệ thống sục khí khô (chứ không dùng máy khuấy) Quá trình được thực hiện ởnhiệt độ, thời gian tùy thuộc vào độ nhớt của sản phẩm dầu nhờn

Bên cạnh đó là một thùng pha chế 5 m3 dùng để pha chế loại dầu cắt gọt PLCM20-PLC 150, đây là loại dầu không cần tách nhũ, khác biệt hẳn so với các sản phẩmcòn lại của nhà máy Do đó, việc pha chế được thực hiện riêng biệt so với các bộ phậncòn lại Quy trình vận hành cũng tương tự hệ thống pha chế cũ trong thiết bị dạngthùng cánh khuấy

Trang 22

Quy trình xúc rửa: Khi thực hiện việc chuyển đổi pha chế hai loại dầu khác nhauthì phai tiến hành công tác xúc rửa đường ống, bể pha chế Việc xúc rửa nhằm đảm bảosản phẩm sau không bị thay đổi chất lượng Công tác xúc rửa ở bất kỳ công đoạn nàođều sử dụng dầu gốc làm tác nhân xúc rửa, sau khi xúc rửa thì phần dầu thu được sẽthành sản phẩm của quá trình pha chế trước đó Lượng dầu gốc sử dụng khoảng 4-5tấn, quá trình được thực hiện tuần hoàn và cứ 15-15 phút thì Vilas sẽ lấy mẫu một lần.

Do đó, đây là một quá trình khá tốn kém, yêu cầu sự bố trí, lên kế hoạch sản xuất phảithật khoa học, với các nhóm sản phẩm có tính chất gần giống nhau được sản xuất liêntiếp nhau

Là loại bể nổi, có hình trụ đứng, loại mái cố định Trên

mái có 3 van thở, 1 cửa lấy mẫu và 4 lỗ ánh sáng

Trên thành bể có 1 van xả đáy, 3 van lấy dầu gốc, 1 van nhập dầu gốc và 2 cửa người

Trang 23

b Các thiết bị phụ trợ:

Hệ van xuất: có 4 van

Van dùng hút nước, đâm sâu xuống rốn bể

Van dùng hút cặn đáy, là đường ống bằng với bề mặt đáy

Van to nhất, van cái, dùng hút sản phẩm thông thường, nó đơn thuần là đường ống đi thẳng vào tâm, cách đáy 20 cm

Van tuần hoàn, là van một chiều, dùng khi chuyển sản phẩm từ bể khác sanghay khi bơm quẩn (dùng điều chỉnh lưu lượng bơm trước khi xuất sản phẩm ra)

Van nhập được nối với đường ống 8 inch dẫn thẳng ra cầu cảng

Cửa người : để vào vệ sinh, kiểm tra bể

Đường ống cứu hỏa có màu đỏ chạy vòng xung quanh bể trên đỉnh.Có 2đường, đường to dùng bọt cứu hỏa, đường nhỏ dùng nước

Đầu tiên bơm tháo sản phẩm, nước có trong bể qua các van tương ứng

Để thông khí bên trong, đến khi không khí bên trong bể đạt ngưỡng an toànmới cho công nhân vào Theo quy trình sẽ phải có thiết bị đo chất lượng không khínhưng ở đây chỉ cần để trong khoảng 40 phút là đảm bảo

Công nhân vào trong bể qua cửa người, dùng xẻng xúc cặn dầu ra, khoảng 2phuy, 400kg

Tiếp theo dùng giẻ lau, hoàn toàn không sử dụng hóa chất

Trang 24

2.2 Bể chứa phụ gia

Hình 7: Sơ đồ bể chứa phụ gia có bảo ôn ngoài bằng bông thủy tinh và hệ thống ống

ruột gà gia nhiệt,bên trong bằng dầu tải nhiệt

Hình 8: Sơ đồ bể chứa phụ gia không có bảo ôn và gia nhiệtPhụ gia pha chế trong dầu nhờn có hai loại là phụ gia sáng và phụ gia phuy

Phụ gia sáng được chứa trong các bể có dung tích 50 m3/ bể Chứa các loại phụgia được sử dụng nhiều trong quá trình sản xuất như: PLC880, Talupac B,…

Phụ gia phuy là các loại phụ gia chứa trong thùng phuy có dung tích 209 lít, vớihơn 60 loại Mỗi loại sản phẩm dầu nhờn pha chế sử dụng từ 1 – 7 loại phụ gia Ở loạiphụ gia này, bên trong xưởng còn có hệ thống bể cân phụ gia với mục đích là để phaloãng và cân phụ gia Quá trình pha loãng này cần chú ý là khi cần pha loãng nhiều phụgia ta phải pha trộn từng loại phụ gia một chứ không được phép pha loãng đồng thờinhiều loại phụ gia khác nhau

Ngoài ra còn có 2 bể pha loãng phụ gia loại 2,5m3 có hệ thống xử lý cơ sở và tựđộng hóa

Trang 25

2.3 Bể chứa bán thành phẩm

a Cấu tạo

Gồm 9 bể chứa bán sản phẩm, mỗi bể có thể tích 50 m3 trong đó:

Hình dạng: Bể hình trụ nằm ngang có chân đỡ bê tông

Bể làm bằng kim loại bên trong bể có quét 1 lớp epoxy để chống ăn mòn Trênmỗi ngăn chứa sản phẩm đều có cửa lấy mẫu sản phẩm

Hệ thống đường ống, van và bơm vào và ra mỗi ngăn chứa sản phẩm

Sản phẩm trong bể sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi được bơm sang côngđoạn đóng rót

Sau một thời gian hoạt động hay khi cần chứa 1 loại sản phẩm khác ta cần xúcrửa lại bể bằng cách bơm dầu gốc vào và cho bơm tuần hoàn liên tục

2.4 Bể chứa thành phẩm

Gồm có:

− 2 bể thành phẩm lớn loại 250 m3 của xưởng làm ra

− 2 bể thành phẩm từ Đình Vũ vận chuyển về cũng với dung tích 250 m3

− 50 bể thành phẩm nhỏ có dung tích 50 m3/ bể Mỗi bể chứa các loại sản phẩm như nhãn mác bên ngoài có ghi (tức phân theo loại dầu)

Sau công đoạn pha chế vào bể thành phẩm, sản phẩm dầu nhờn được đưa vào hệthống thiết bị đóng rót sản phẩm bên trong xưởng (hoàn toàn tự động), sản phẩm xưởnglàm dưới dạng hộp lon (loại dung tích: 0,5 lít; 1lít; 4 lít;…) hay dưới dạng thùng 20 líthay phuy 209 lít

Trang 26

3 Hệ thống gia nhiệt

Hệ thống gia nhiệt có vai trò đun nóng dầu tải nhiệt lên đến nhiệt độ trung bìnhkhoảng 190oC (tối đa là 250oC) Cấu tạo lò gia nhiệt có hệ ống xoắn ruột gà bên trong.Khi hoạt động, nhiệt sinh ra khi đốt cháy dầu FO sẽ cấp nhiệt cho dòng dầu tải nhiệtchạy bên trong ống xoắn

Hệ thống gia nhiệt bao gồm

- Một bể dầu F.O

- Lò gia nhiệt cũ: Công suất 800.000 cal/h

- Lò gia nhiệt mới: Công suất 1.600.000 cal/h

- Hệ thống đường ống dẫn dầu tải nhiệt có bảo ôn

4 Hệ thống cứu hỏa, phòng cháy chữa cháy

Nhà máy được trang bị đầy đủ trang thiết bị và phương tiện phòng cháy chữa cháynhư : bình CO2, bình bột khô xách tay và xe đẩy loại bình treo chữa cháy tự động được

bố trí ở các vị trí dễ gây cháy nổ và các vị trí thuận lợi cho việc đưa vào sử dụng nếu có

sự cố, ngoài ra còn có bao bố, hố cát, nước Bên cạnh đó mọi nơi trong nhà máy treocác khẩu lệnh về phòng cháy chữa cháy cũng như các biện pháp cứu chữa nếu có sự cốxảy ra

Đối với bể chứa, trên nắp mỗi bể chứa có gắn cột thu lôi để phòng chống sét đánhvào bể gây ra cháy nổ Song song với hệ thống đường ống dẫn dầu có hệ thống đườngống dẫn bọt và lăng phun bọt, bố trí xung quanh đê chắn dưới chân bể Hệ thống đườngống dẫn bọt chữa cháy được sơn màu đỏ, các đường ống đi tới từng bể và đi dọc theothành bể lên nắp bể Ngoài ra còn có đường ống dẫn nước để phun nước làm mát bể khi

có cháy nổ

5 Hệ thống bơm

Nhà máy đang sử dụng hệ thống bơm bánh răng có công suất 60 m3/h dùng để vậnchuyển dầu gốc, phụ gia cũng như các sản phẩm dầu nhờn (thay thế cho hệ thống bơmbánh răng loại 40 m3/h trước đây)

Trang 27

Các chất lỏng được bơm từ bể chứa qua van xuất tới lọc chữ Y nhằm loại bỏ cáccặn nếu có trong dầu gốc, sau đó mới đi vào hệ thống bơm rồi qua van một chiều để đitới các bể pha chế (với nguyên liệu) hoặc bể chứa (với sản phẩm).

V Các phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm

1 Phương pháp xác định độ nhớt động lực cho dầu động cơ đa cấp bằng máy

đo CCS

Mục đích: Độ nhớt là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của dầu nhờn

Việc xác định đúng cấp độ nhớt đối với mỗi loại dầu nhờn là rất quan trọng Ngoài ra, độ nhớt còn được dùng trong việc tính toán các điều kiện tồn chứa, vận chuyển và vận hành Xác định độ nhớt động lực cho dầu động cơ đa cấp bằng máy đo CCS (Ví dụ: Dầu động cơ 20W50, thì 50 ở đây đo ở bể độ nhớt

100, còn 20W đo ở thiết bị CCS)

2 Phương pháp xác định hàm lượng nước có trong sản phẩm dầu mỏ theo ASTM D95

Xác định hàm lượng nước theo nhu cầu của các sản phẩm dầu mỏ, đối với các loạidầu có nhu cầu cần hàm lượng nước thấp, và loại dầu cần hàm lượng nước cao…

3 Phương pháp xác định điểm chớp cháy và bốc cháy cốc hở Cleveland

4 Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín (ASTM D 93)

Điểm chớp cháy cốc kín sử dụng trong các qui ước vận chuyển và an toàn để xácđịnh nguyên liệu gây cháy nổ

5 Phương pháp xác định hàm lượng cặn có trong dầu nhờn đã qua sử dụng ASTM

Dầu nhờn được đổ qua tổ hợp máy và các thiết bị, sau một thời gian định kỳ lấy

về thử nghiệm xem có cặn sinh ra không, Toàn bộ dầu đã qua sử dụng đó cho vào dung

Trang 28

môi để pha thì những thứ không hòa tan trong dung môi khi lắc quay ly tâm nó sẽ lắngxuống dưới(cặn), đổ phần dung môi mà nó hòa tan dầu ra, rồi cho sấy, làm như vậy vàilần khi hàm lượng nó không đổi nữa thì đó chính là hàm lượng cặn trong dầu nhờn.( hàm lượng này sẽ bị khống chế, lên bao nhiêu % đó thì ta sẽ thay dầu).

6 Phương pháp xác định độ nhớt động học của các chất lỏng trong suốt và đục (ASTM 445)

Độ nhớt là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của dầu nhờn Việc xác địnhđúng cấp độ nhớt đối với mỗi loại dầu nhờn là rất quan trọng Ngoài ra, độ nhớt cònđược dùng trong việc tính toán các điều kiện tồn chứa, vận chuyển và vận hành

7 Phương pháp thử nghiệm tính chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học ở 40 o C và

100 o C (ASTM D 2270)

Chỉ số độ nhớt được sử dụng rộng rãi và là số đo sự thay đổi độ nhớt động họctheo sự thay đổi nhiệt độ của sản phẩm dầu mỏ trong khoảng nhiệt độ từ 40 ÷ 100ºC.Sau khi đã có kết quả trung bình đo độ nhớt động học của mẫu dầu ở 40ºC và100ºC, nhập các kết quả đó vào phần mềm máy tính ta sẽ được giá trị chỉ số độ nhớt(VI) cần tìm

8 Phương pháp thử nghiệm xác định khả năng tách nước của dầu bôi trơn gốc dầu mỏ và dầu tổng hợp (ASTM D 1401)

Phương pháp này cho thấy mức độ khả năng tách nước của dầu khi tiếp xúc vớinước và khuấy trộn Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với dầu thủy lực và cũng là chỉtiêu dùng để đánh giá một số loại dầu công nghiệp trong quá trình sử dụng

9 Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng của mỡ nhờn bằng phương pháp kiểm tra màu của tấm đồng (ASTM D 4048)

Trong một số bộ phận được bôi trơn có thể có tương tác hóa học, chẳng hạn nhưcác trục có chứa đồng hoặc hợp kim đồng Sự ăn mòn như vậy có thể làm hỏng trụcsớm Tuy nhiên, không có liên quan đến điều kiện môi trường mà phần lớn sự ăn mònnày là do điều kiện động học Phương pháp này dung để đo khuynh hướng mỡ bôi trơn

ăn mòn đồng trong điều kiện tĩnh xác định

Trang 29

10 Phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat trong dầu nhờn và các chất phụ gia (ASTM D 874)

Phương pháp này xác định hàm lượng tro sunfat trong dầu nhờn và các phụ gia.Các phụ gia này thường chứa một hoặc nhiều kim loại sau Bari, Canxi, Kẽm,Kali….Các nguyên tố lưu huỳnh photpho và Clo cũng có thể có mặt ở dạng hợp chất.Hàm lượng tro sunfat được dùng để chỉ hàm lượng các phụ gia chứa kim loại đãbiết được trong dầu mới Hàm lượng sunfat không dùng để phân loại sản phẩm nếukhông có sự hiểu biết rõ ràng giữa người mua và người bán về độ thiếu tin cậy của tronhư một chỉ số về tổng hàm lượng kim loại

Tro sunfat là cặn còn lại sau khi đã than hóa và được xử lý lần lượt với axitSunfuric và được đun nóng đến khối lượng không đổi

11 Phương pháp xác định hàm lượng cặn không tan trong dầu nhờn đã qua sử dụng (ASTM D 893)

Qui trình này xác định lượng cặn không tan trong dầu đã qua sử dụng trong dungmôi Pentan và Toluen Cặn đo được tham gia vào việc đánh giá tính chất của dầu đã sửdụng hoặc xác định nguyên nhân gây hỏng máy móc

Cặn Pentan: Có thể bao gồm các chất tan trong dầu và một vài chất nhựa khôngtan trong dầu có nguồn gốc do sự biến chất của dầu hoặc biến chất của phụ gia

Cặn toluen: Do dầu bị nhiễm bẩn từ bên ngoài, cacbon của nhiên liệu và cacbontạo thành từ sự biến chất của nhiên liệu do cháy nhiên liệu dầu nhờn và các phụ gia, cácchất liệu do ăn mòn và mài mòn động cơ

12 Phương pháp xác định hàm lượng kim loại Ca, Zn, Mg, P… trong dầu bôi trơn bằng quang phổ phát xạ plasma ICP (ASTM D 4951)

Xác định hàm lượng các kim loại Ca, Zn, P,Mo và một số các nguyên tố khác…trong dầu mới và phụ gia

13 Phương pháp xác định độ lún kim của mỡ (ASTM D 217)

Dùng để xác định độ đặc của mỡ, kết quả độ kim lún có giã để đo cấp độ đặcNLGI Kết quả độ kim lún không giã chỉ có ý nghĩa đánh giá ảnh hưởng của các điềukiện bảo quản đến độ xuyên kim của mỡ

Ngày đăng: 27/10/2017, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w