1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập dầu nhờn thượng lý hải phòng

36 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 799,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX – CTCP 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex, tiền thân là Công ty Dầu nhờn được thành lập ngày 9061994 theo quyết định số 745TMTCCB của Bộ Thương Mại. Năm 1998, Công ty Dầu nhờn được đổi tên thành Công ty Hóa dầu trực thuộc Tổng Công ty XD Việt Nam theo quyết định số 11911998QĐBTM, ngày 13101992 của Bộ Thương Mại. Năm 2003 Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa theo quyết định số 18012003QĐBTM ngày 23122003 của Bộ Thương Mại, là công ty thành viên của Tổng công ty XD Việt Nam. Ngày 25042005 đã chính thức thông qua đề án “Cấu trúc lại Công ty CP Hóa dầu Petrolimex” hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con. Ngày 01032006, hai Công ty con là Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex và Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex chính thức đi vào hoạt động. Ngày 27122006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yết trên TTGDCK Hà Nội với mã chứng khoán là PLC. Ngày 03042013, Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội đã hoàn thiện các thủ tục cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex đã chính thức được chấp thuận đổi tên thành Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex với các nội dung chính sau: Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX Tên tiếng Anh: PETROLIMEX PETROCHEMICAL CORPORATION Tên viết tắt: PLC.

Trang 1

TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX – CTCP

Petrolimex Petrochemical Corporation

=====================

NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ

BÁO CÁO THỬ VIỆC

Kính gửi: - TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU

PETROLIMEX – CTCP

- PHÒNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ TỔNG CÔNG TY

- PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ TỔNG CÔNG TY

- BAN GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ

- TRƯỞNG PHÒNG THỬ NGHIỆM VILAS 017

Tên tôi là: Trần Hoài Nam

Chức danh: Chuyên viên hóa nghiệm

Đơn vị công tác: Phòng thử nghiệm VILAS 017

Sau thời gian thử việc 2 tháng, bắt đầu từ ngày 18/8/2015 đến ngày 17/10/2015,tôi xin báo cáo quá trình và kết quả làm việc tại Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý nhưsau:

I TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX – CTCP

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty

- Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex, tiền thân là Công ty Dầu nhờn được thành lậpngày 9/06/1994 theo quyết định số 745/TM/TCCB của Bộ Thương Mại

- Năm 1998, Công ty Dầu nhờn được đổi tên thành Công ty Hóa dầu trực thuộc TổngCông ty XD Việt Nam theo quyết định số 1191/1998/QĐ-BTM, ngày 13/10/1992 của

Bộ Thương Mại

Trang 2

- Năm 2003 Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa theo quyết định số1801/2003/QĐ/BTM ngày 23/12/2003 của Bộ Thương Mại, là công ty thành viên củaTổng công ty XD Việt Nam.

- Ngày 25/04/2005 đã chính thức thông qua đề án “Cấu trúc lại Công ty CP Hóa dầuPetrolimex” hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

- Ngày 01/03/2006, hai Công ty con là Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex vàCông ty TNHH Hóa chất Petrolimex chính thức đi vào hoạt động

- Ngày 27/12/2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yết trên TTGDCK HàNội với mã chứng khoán là PLC

- Ngày 03/04/2013, Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội đã hoàn thiện các thủ tụccấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex đãchính thức được chấp thuận đổi tên thành Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex với cácnội dung chính sau:

Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX

Tên tiếng Anh: PETROLIMEX PETROCHEMICAL CORPORATION

Tên viết tắt: PLC

2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất (trừ Hóa chất

Nhà Nước cấm) và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khíđốt

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu.

- Kinh doanh dịch vụ: vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm, tư

vấn và dịch vụ kỹ thuật hóa dầu

- Kinh doanh bất động sản.

- Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển.

Trang 3

3 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty

Phòng thử nghiệm Vilas 017 trực thuộc Phòng P&T, với chức năng chính làkiểm tra chất lượng các sản phẩm dầu mỏ và hoá dầu trong quá trình nhập khẩu, pha

chế, kinh doanh để phục vụ công tác quản lý chất lượng của Công ty.

Phòng thử nghiệm thực hiện chính sách chất lượng và cam kết của PLC:

“Công ty CP hoá dầu Petrolimex cam kết giao cho khách hàng những sản phẩm

và dịch vụ đúng thoả thuận giữa hai bên”

PLC = Sản phẩm tiêu chuẩn; Dịch vụ hoàn hảo; Thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

II TỔNG QUAN NHÀ MÁY DẦU NHỜN THƯỢNG LÝ

1 Mô hình tổ chức Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý

Trang 4

2 Hệ thống cơ sở vật chất Nhà máy

Với trang thiết bị hiện đại, nhập khẩu từ các nước công nghiệp hàng đầu thế giớinhư Mỹ, Đức, Nhật Bản…cùng với hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008,nhà máy đã đáp ứng được yêu cầu về năng suất và chất lượng của sản phẩm khi đưa rathị trường

Nhà máy được xây dựng trên khu đất với diện tích 25.000 m2, đáp ứng được nhucầu về diện tích cho kho bãi và khu pha chế sản phẩm Với công suất pha chế 25.000tấn/năm, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

2.1 Hệ thống kho bãi

- Nhà kho 1.500 m2 chứa dầu mỡ nhờn nhập khẩu

Trang 5

- Nhà kho 500 m2 chứa bao bì, vật tư phục vụ sản xuất.

- Nhà kho 500m2 chứa chất thải nguy hại

- Bãi chứa: Bãi A (chứa phụ gia nhập khẩu, chứa hàng PLC); Bãi B (chứa phụgia nhập khẩu); Bãi C (chứa DMN Castrol BP)

2.2 Hệ thống công nghệ, bồn bể chứa phục vụ pha chế đóng rót

Trang 6

Các loại phụ gia trên được nhập khẩu dưới dạng xá từ ISOtank, ngoài ra còn một số phụ gia khác được nhập khẩu dưới dạng phuy 200-209 lít.

2.2.3 Bể pha chế

Gồm 12 bể pha chế như trong bảng sau:

Bảng 2.3: Hệ thống bể pha chế

12-01-56 20 Đưa vào sử dụng từ năm 2000

12-02-56 10 Đưa vào sử dụng từ năm 2000

12-03-56 10 Đưa vào sử dụng từ năm 2000

12-04-56 5 Đưa vào sử dụng từ năm 2000

12-05-56 2 Đưa vào sử dụng từ năm 2000 (bể cân phụ gia)12-06-56 2 Đưa vào sử dụng từ năm 2000 (bể cân phụ gia)12-07-56 5 Đưa vào sử dụng từ năm 2000 (Pha chế dầu

Cutting oil, FR oil )12-08-56 35 Đưa vào sử dụng từ 07/2014

Trang 7

13-08-56 1 (Chứa dầu gốc 70N)Không chia ngăn 42.500

Ngoài ra, Tổng công ty còn đầu tư thêm 02 bể thành phẩm 250m3

Đóng Flexitank 23000L 4 Flexitank / ca 1-2

Trang 8

2.2.6 Hệ thống công nghệ gia nhiệt:

- Một bể dầu F.O

- Lò gia nhiệt AKB công suất 800.000 BTU

- Lò gia nhiệt Gelkakonus công suất 1.600.000 BTU

2.2.7 Hệ thống công nghệ khí nén

- Máy nén khí Sullair công suất 150 HP

- Máy làm khô không khí Sullair

- Máy nén khí GA55

- Máy làm khô khí GA55

2.2.8 Thiết bị phục vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hoá

Bảng 2.6 Thiết bị phục vụ nâng hạ, vận chuyển hàng hóa

ST

T

1 Xe nâng Komasu 2,5 tấn Cái 3 Phục vụ sản xuất

3 Tổng quan về dầu gốc, phụ gia của nhà máy

3.1 Phân loại và tính chất của các nhóm dầu gốc

- Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng các chất hydrocacbon chưa bão hòa và

chỉ số độ nhớt, Viện dầu khí hoa kỳ (API) chia dầu gốc thành 5 nhóm:

Trang 9

Nhóm V Là các loại dầu gốc không thuộc các nhóm trên

- Tính chất của các nhóm dầu gốc:

Bảng 2.8 Tính chất của các nhóm dầu gốc

Loại dầu gốc Nguồn gốc/PP sản xuất Đặc tính kỹ thuật

Nhóm I Sản phẩm của quá trình chưng cất

Có khả năng chống oxi hóa tốt,

ổn định ở nhiệt độ cao

Nhóm III Là dầu gốc nhóm II và có thêm

quá trình xử lý tách sáp nến

Chỉ số độ nhớt rất cao, chống oxihóa rất tốt, chịu nhiệt độ caoNhóm IV Sản phẩm của quá trình tổng hợp

hóa học

Điểm đông đặc thấp, VI cao, khảnăng chịu oxi hóa tuyệt vờiNhóm V Không có nguồn gốc từ các quá trình chế biến trên Đây là loại dầu

gốc đặc biệt chỉ sử dụng cho các mục đích đặc biệt

Hiện tại nhà máy sử dụng dầu gốc thuộc nhóm I và nhóm II

3.2 Một số loại phụ gia

Bảng 2.9 Một số loại phụ gia và chức năng

Phụ gia kiềm Có tác dụng tẩy rửa, được thêm vào dầu động cơ để tăng cường

khả năng tẩy rửa trên bề mặt xylanh – pittong của động cơ (24B,66B…)

Phụ gia chống

oxy hóa

Thêm vào các loại dầu động cơ, dầu truyền nhiệt, tác dụng ức chế quá trình oxy hóa của dầu khi làm việc ở nhiệt độ cao, đồng thời hạn chế quá trình oxy hóa trong điều kiện bảo quản dầu (AO37)Phụ gia tăng chỉ

Trang 10

Phụ gia hạ điểm

đông

Phụ gia hạ điểm đông đặc của dầu nhờn, giúp dầu nhờn làm việc được trong điều kiện nhiệt độ thấp (77B)

Phụ gia khử nhũ Phụ gia ngăn cản sự hình thành nhũ với nước, đặc biệt với các loại

dầu thủy lực, tiếp xúc nhiều với môi trường nước (PLC 521H)Phụ gia tạo nhũ Phụ gia tăng cường khả năng tạo thành nhũ với nước của các loại

dầu dùng trong lĩnh vực cắt gọt (PLC 150)Phụ gia cực áp Phụ gia giúp dầu nhờn làm việc được dưới điều kiện áp suất cao,

như các loại dầu hộp số, dầu bánh răng (PLC 39T)Phụ gia chống

mài mòn

Phụ gia tăng cường khả năng chống mài mòn giữa các bề mặt bôitrơn của dầu nhờn (PLC 521H)

Phụ gia tạo mùi Phụ gia nhằm tạo mùi cho sản phẩm có mùi đặc trưng (phụ gia

Fruajip có mùi dâu tây, đa phần pha vào sản phẩm dầu động cơ cho

xe máy như Racer SJ, SG

Phụ gia tạo màu Phụ gia màu (Red oil) để pha Racer SJ, SG, Plus

vụ cho công tác PCĐR, xuất nhập và bảo quản hàng hóa tại Nhà máy); Kế hoạchPCĐR; Công tác tổ chức sản xuất đảm bảo nguồn hàng, điều độ và thống kê, báo cáohàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào theo sự chỉ đạo của Tổng công ty

- Công tác quản lý tài sản, quản lý sử dụng, định mức và điều độ phương tiện vậntải, phương tiện nâng hạ xếp dỡ, xe con; công tác điều độ vận tải nói chung và điều độvận chuyển giao hàng DMN phục vụ nhiệm vụ kinh doanh DMN của Tổng công ty vàcác CNHD

4.2 Chức năng của Phòng kĩ thuật

Trang 11

có chức năng giúp Ban giám đốc Nhà máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện: Công tácquản lý kỹ thuật hệ thống công nghệ, các trang thiết bị sản xuất của Nhà máy; công tácKTAT, PCCC, PCBL, BVMT Tham gia công tác đầu tư xây dựng CSVCKT của Tổngcông ty tại Nhà máy.

4.3 Chức năng của Phòng kế toán

- Phòng kế toán có chức năng giúp Ban giám đốc Nhà máy chỉ đạo và tổ chức thực

hiện về công tác Kế toán và công tác Tổ chức Hành chính tại Nhà máy theo quyđịnh của Pháp luật, Tổng công ty và Nhà máy

4.4 Chức năng của Đội PCĐR

- Đội pha chế đóng rót có chức năng bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật

chất, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, lao động do Đội phụ trách; Tổ chứcthực hiện công tác nhập, xuất nguyên vật liệu và pha chế, đóng rót theo kế họach đãđược duyệt và phân công

4.4.1 Quy trình pha chế dầu nhờn

Trang 12

Hình 2.1 Lưu đồ pha chế dầu nhờn

Trang 13

Bảng 2.10 Ma trận xúc rửa

Sản phẩm pha chế lần trước

NhómI

NhómII

NhómIII

NhómIV

NhómV

NhómVI

NhómVII

NhómVIII

Trang 14

Hình 2.2 Lưu đồ đóng rót sản phẩm

4.5 Chức năng của Đội giao nhận

Trang 15

- Đội giao nhận có chức năng: tổ chức thực hiện các công việc giao nhận, sắp xếp,

tồn chứa và bảo quản về: hàng hóa, thành phẩm; Tổ chức bảo quản và sử dụng cóhiệu quả mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ, lao động do Đội phụtrách; Tổ chức thực hiện các công tác về: An toàn lao động, vệ sinh môi trường, vệsinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và các nội quy, quy định của Nhà máy vàTổng công ty; Xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 theo chức năng nhiệm vụ của Đội; Thực hiện các báo cáo theo quy địnhcủa Nhà máy và Tổng công ty

4.6 Chức năng của phòng VILAS 017

- Phòng thử nghiệm VILAS017 cung cấp các hướng dẫn pha chế các sản phẩm của

nhà máy Đồng thời, phòng VILAS017 còn có nhiệm vụ đánh giá chất lượng sảnphẩm pha chế theo các chỉ tiêu sản phẩm Từ đó, đảm bảo được chất lượng sảnphẩm và cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho thị trường

- Phân công công việc tại phòng thử nghiệm VILAS 017:

Trang 16

 Nhiệm vụ chuyên môn:

- Công tác quản lý PTN

- Công tác phân tích, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

- Tham gia báo cáo các chương trình thử nghiệm thành thạo và so sánh liên phòng

- Thực hiện các ủy quyền và yêu cầu do Trưởng phòng P&T Công ty phân công

- Kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất

- Theo dõi và trực tiếp xử lý các sản phẩm không phù hợp về mặt chất lượng,phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý sản phẩm không phù hợp của Côngty

- Duy trì hoạt động của Hệ thống QLCL, các quy định của Tiêu chuẩn ISO 17025tại PTN

 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởngphòng P&T phân công

4.6.2 Chuyên viên quản lý kỹ thuật tại PTN

a Chức năng: Giúp trưởng phòng thử nghiệm quản lý vận hành trang thiết bị củaphòng thử nghiệm Đảm bảo cho các trang thiết bị hoạt động đúng tính năng và tiêuchuẩn quy định

b Nhiệm vụ:

- Theo dõi tình hình hoạt động, sử dụng, bảo quản, vệ sinh các trang thiết bị của PTN

- Lập chương trình kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị, phương tiện đo nằm trong danhmục bắt buộc theo quy định của nhà nước và quy định của hệ thống quản lý chất lượng.Thực hiên chương trình đã được phê duyệt

- Đề xuất cải tạo, sửa chữa, năng cấp các thiết bị cũ hoặc đầu tư trang thiết bị mới đểphục vụ nhiệm vụ phân tích thử nghiệm tại PTN

- Cập nhật các tiêu chuẩn và các tài liệu kỹ thuật đảm bảo quá trình thử nghiệm phântích mẫu tại PTN được tiến hành chính xác và có hiệu quả

Trang 17

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được trưởng PTN phân công.

4.6.3 Hóa nghiệm viên

a Chức năng: Thực hiện các công việc do Trưởng PTN phân công

b Nhiệm vụ:

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý PTN của Công ty

- Tiến hành thử nghiệm, phân tích mẫu theo các tiêu chuẩn Quốc tế và Quốc gia theo

sự hướng dẫn của Trưởng PTN

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về tài sản, trật tự, vệ sinh, môi trường và PCCC tại nơi làmviệc

- Theo dõi viêc sử dụng vật tư hóa chất của PTN và báo cáo Trưởng PTN nhằm đảmbảo PTN luôn sẵn sang hoạt động

- Thực hiện đúng các yêu cầu về bảo mật đối với kết quả phân tích tại PTN theo đúngquy định của Công ty

- Quản lý, vệ sinh kho lưu mẫu, giúp Trưởng PTN quản lý và thanh lý mẫu khi hết thờihạn lưu

- Tham gia giúp việc thực hiện các kế hoạch đào tạo khi có yêu cầu

- Thực hiện các công việc khác phù hợp khả năng do Trưởng PTN phân công

4.6.4 Các thiết bị thử nghiệm tại phòng VILAS 017

- Hiện nay, Phòng thử nghiệm Vilas 017 đang áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng ISO IEC 17025 được Văn phòng công nhận chất lượng thuộc Bộ khoahọc và công nghệ công nhận 29 phương pháp thử nghiệm ASTM Sau đây làmột số thiết bị thử nghiệm như sau:

Bảng 2.11 Danh mục thiết bị thử nghiệm tại phòng VILAS 017

Trang 18

T xuất đưa vào

sử dụng

1 100-01-Vilas

017

Thiết bị xác định độ nhớt động học ở 100oC

Lovibond / Anh 06/2014

12 110-01-Vilas 017 Thiết bị xác định hàm lượng

nước vi lượng Karl Fischer Metrohm / Mỹ 06/2014

13 111-01-Vilas 017 Thiết bị xác định độ ăn mòn

16 115-01-Vilas 017 Thiết bị xác định độ kéo dài

của nhựa đường

Ele / Anh 04/1997

17 119-01-Vilas 017 Thiết bị xác định độ kim lún

18 122-01-Vilas

19 Thiết bị đo độ nhớt âm CCS Cannon / Mỹ 06/2014

21 Thiết bị đo độ nhớt

Brookfiled

Koeler / Mỹ 04/2015

Trang 19

23 Thiết bị xác định độ ổn định

oxy hóa của mỡ nhờn Koeler / Mỹ 07/2015

24 Thiết bị đo độ nhớt ở nhiệt

độ cao HTHS

Cannon / Mỹ 07/2015

4.6.5 Một số chỉ tiêu hóa lý cơ bản của dầu nhờn

Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu hóa lý cơ bản của dầu nhờn

Là chỉ tiêu đánh giá hàm lượng phụ gia (PG tẩy rửa,phân tán) đã đưa vào công thức pha chế, giúp kiểm trachất lượng sản phẩm đã đạt hay chưa trước khi xuất rathị trường

Trang 20

0,5% thì phải thay dầu.

4.6.6 Quy trình lấy mẫu, đăng ký mẫu, mã hoá mẫu

- Trình tự: Lấy mẫu dầu - ghi vào Sổ đăng ký mẫu (và mã hoá mẫu) – Đo và phân tíchmẫu rồi ghi kết quả vào Kế hoạch phân tích – Ghi vào Sổ kết quả thử nghiệm – Kiểmtra kết quả

- Trưởng phòng thử nghiệm sẽ phát hành Chứng chỉ chất lượng trên cơ sở căn cứ thôngtin về mẫu (tên mẫu, mã số mẫu, ngày nhận mẫu ) trong sổ nhận mẫu; kết quả chỉ tiêuphân tích trong sổ kết quả thử nghiệm

Quy trình lấy mẫu

Đối với lấy mẫu tại tàu

Người lấy mẫu khi nhận được sự phân công của Trưởng phòng Vilas 017 vềviệc nhập tàu, phải tìm hiểu thông tin lô hàng mà Tổng công ty nhập về để bố trí chuẩn

bị (số lượng bình lấy, đồ lấy mẫu, số niêm, dây chì, nhãn để gián lên chai mẫu, biênbản lấy mẫu) Khi lên tàu, người lấy mẫu yêu cầu đại phó tàu dầu chỉ rõ sơ đồ hầmhàng, tên hàng và số lượng hàng chứa trong các hầm đó, căn cứ sơ đồ hầm hàng mỗihầm hàng nhân viên hóa nghiệm lấy một mẫu chạy (khoảng 1 lít) dán nhãn và chuyển

về phòng thử nghiệm Phòng thử nghiệm căn cứ sơ đồ hầm hàng, pha mẫu chung bằngcách trộn lẫn (cho cùng một loại hàng) theo một tỷ lệ tương ứng với thể tích dầu đangchứa trong từng hầm hàng để có được 2 chai mẫu

- Mẫu dùng cho việc phân tích và lưu tại PTN

Trang 21

Mẫu chứa dầu gốc hoặc phụ gia

Nhân viên hóa nghiệm lấy một mẫu ở bể dầu gốc hoặc xe ISOtank chứa phụgia khoảng 2 lít sau đó chia làm 2, dán nhãn và chuyển về phòng thử nghiệm:

- Mẫu dùng cho việc phân tích

- Nếu tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong Quy định chất lượng của hàng hoá vàGiấy chứng nhận chất lượng của người bán thì Trưởng phòng thử nghiệmthông báo lệnh bơm hàng cho người có trách nhiệm để chuẩn bị nhập hàng

- Nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu không nằm trong quy định thì Trưởng phòng thửnghiệm thông báo cho đại diện chủ hàng, bộ phận nhập khẩu, trưởng phòngĐBCL, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo

Mẫu bể pha chế

Với mỗi bể nhân viên hóa nghiệm lấy mẫu tại vị trí van lấy mẫu nằm trênđường tuần hoàn qua bơm, với điều kiện bơm tuần hoàn đang vận hành Mỗi mẫulấy khoảng 1 lít, sau đó chuyển về phòng thử nghiệm để phân tích

Ngày đăng: 05/04/2021, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w