- Kỹ năng : + Biết vẽ hình thang cân + Biết sử dụng định nghĩa hình thang cân trong chứng minh và tính toán.. Hs: Đọc to mục chứng minhtrường hợp 1 trong SGK Gv: HS giải thích trên hình
Trang 1Ngày soạn: 25/ 08/ 2008
Tiết 3 : HÌNH THANG CÂN
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất của hình thang cân
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Kỹ năng :
+ Biết vẽ hình thang cân
+ Biết sử dụng định nghĩa hình thang cân trong chứng minh và tính toán
+ Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân
+ Rèn thao tác phân tích qua việc phán đoán, chứng minh
- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, thước đo góc,
hình vẽ 23 trên giấy A4, hình 24 của [?2], hình 30/ 74 (Sgk) trên giấy kẻ ô vuông, phiếu học tập sau [?2],
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, thước đo góc, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hs1: Phát biểu đ/n hình thang, hình thang vuông, tổng các góc
trong của hình thang
Hs2: Lên bảng chữa BT 9/ 71(SGK)
Ta có: AB = BC (gt) => ABC cân tại B
=> A1 = C1
Suy ra: A2 = C1 (ở vị trí so le
Vậy: Tứ giác ABCD là hình thang Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Hình thang ABCD (hình vẽ bài củ) nếu có A = D thì sẽ như thế nào ? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu kĩ
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang cân (11 phút)
Gv: Đưa tờ giấy A4 có hình 1 Định nghĩa:
A
D
1
2
1
Trang 223(SGK) hỏi: Hình vẽ cho biết
điều gì ?
Hs: Cho biết ABCD là hình thang
có 2 góc kề một đáy bằng
nhau
Gv: Hình như thế này người ta
gọi là hình thang cân
? Vậy thế nào là hình thang cân
Hs: Trả lời định nghĩa
Gv: Ghi lên bảng và HD học sinh
vẽ hình thang cân ABCD
- Vẽ đoạn thẳng DC (đáy DC)
- Vẽ xDC (thường vẽ D < 900)
- Vẽ DCy = D
- Trên tia Dx lấy điểm A(A D),
vẽ AB//DC
=> Tứ giác ABCD là hình thang
cân
Gv: Đưa lên bảng phụ BT [?2] và
yêu cầu HS đọc to,
- Phát phiếu học tập có nội
dung bên và yêu cầu HS hoạt
động nhóm trả lời
Gv: Nhận xét kết quả từng
nhóm và treo kết quả [?2] lên
bảng phụ cho cả lớp quan sát
-> HĐ 2
* Hình thang cân là:
- Hình thang
- Có 2 góc kề một đáy bằng nhau
* Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD)
AB // CD
C = D hoặc A = B
[?2] a) - Hình 24a là hình thang
cân vì
- Hình 24b không phải là hình thang cân vì không là hình thang
- Hình 24c là hình thang cân vì
- Hình 24d là hình thang cân vì
b) - Hình 24a: D = 1000
- Hình 24c: N = 700
- Hình 24d: S = 900 c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của hình thang cân
(15 phút)
? Em có dự đoán gì về 2 cạnh
bên của hình thang cân
Hs: Trả lời định lí 1
? Hãy nêu định lí dưới dạng GT,
KL
Gv: Ghi lên bảng và giới thiệu HS
chứng minh trong 2 trường hợp
2 Tính chất:
a Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau ABCD là hình thang cân
AB // CD
AD = BC
<=
O
12 21
GT KL
Trang 3Hs: Đọc to mục chứng minh
trường hợp 1 trong SGK
Gv: HS giải thích trên hình vẽ và
yêu cầu HS về nhà tự trình
bày lại trong vở ghi
- HD chứng minh trường hợp
AD // BC
Hs: Đứng tại chổ giải thích
Gv: Giới thiệu chú ý -> có
những hình thang có 2 cạnh
bên bằng nhau nhưng không
phải là hình thang cân ví dụ
như hình vẽ bên
? Hãy vẽ 2 đường chéo của hình
thang cân, dùng thước đo Nhận
xét về 2 đường chéo của hình
thang cân
Hs: 2 đ/ chéo của hình thang cân
bằng nhau
Gv: Giới thiệu định lí 2 và yêu
cầu học sinh nêu GT, KL của
định lí
Hs: Một em lên bảng trình bày
chứng minh
Gv: Nhận xét và bổ sung
Hs: Nhắc lại nội dung định lí 1
và 2
* Xét hai trường hợp:
- Trường hợp AD cắt BC tại O (Xem SGK)
- Trường hợp AD // BC
AD//BC=> AD=BC
b Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau ABCD là h/ thang cân
AB // CD
AC = BD
Chứng minh:
Xét ADC và BCD có:
CD cạnh chung
D = C (đ/n hình thang cân )
AD = BC (định lí 1)
Do đó: ADC = BCD (c.g.c) Suy ra: AC = BD
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân (7
phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ và cho HS
thực hiện nội dung [?3]
Hs: Một em lên bảng trình bày
Gv: Từ dự đoán của HS, nêu
nội dung của định lí 3
? Những dấu hiệu nào để
nhận biết hình thang là hình
3 Dấu hiệu nhận biết:
[?3]
a Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
C D
D
C
C D
GT KL
Trang 4thang cân
Hs: Trả lời
Gv: Dấu hiệu 1 dựa vào đ/n,
dấu hiệu 2 dựa vào định lí 3
b Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
- Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân
IV Luyện tập - củng cố : (3 phút)
? Qua bài học này chúng ta cần
nhớ những nội dung nào
Hs: Ta cần nhớ đ/n tính chất
và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
? Hình thang ABCD có đáy là AB,
CD Cần thêm điều kiện gì thì
ABCD là hình thang cân
Hs: Trả lời
V Hướng dẫn về nhà: (2 phót)
+ Học thuộc đ/n, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
+ BTVN : 11 ->16/ 74,75(SGK) ; 22,23/ 63(SBT)
+ Xem lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để làm Bt 12/74(SGK)
=> Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 01/ 09/ 2008
Tiết 4 : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Giúp học sinh khắc sâu định nghĩa hình thang, hình thang cân
+ Củng cố tính chất, dấu hiệu nhân biết hình thang cân
- Kỹ năng :
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình
+ Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết để chứng minh một hình thang là hình thang cân
- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học
B PHƯƠNG PHÁP.
Trang 5- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, compa, bảng phụ
- Học sinh: SGK, SBT, compa, thước chia khoản, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hs1: Phát biểu đ/n hình thang cân, tính chất và các dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
Hs2: Lên bảng chữa BT 12/ 74(SGK)
Xét ADE và BCF, có:
E = F = 900 (gt)
D = C (ABCD là hình thang
huyền-góc nhọn)
Suy ra: DE = CF Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Aïp dụng định nghĩa hình thang, hình thang
cân, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Hôm nay
ta đi vào luyện tập
2 Triển khai bài : (35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Gv: Treo bảng phụ với nội dung
sau lên bảng Điền dấu "X" vào
ô trống thích hợp
1 Hình thang có 2 đ/
c bằng nhau là hình
2 Hình thang có 2
cạnh bên bằng
nhau là hình thang
cân
X
3 Hình thang có 2
cạnh bên bằng
nhau và không song
song là hình thang
cân
X
Hs: Một em lên bảng điền, cả
lớp suy nghĩa giải thích trường
Bài tập 17/ 75 (SGK)
Hình thang ABCD
AB //CD;
C
Trang 6hợp 2 vì sao lại sai.
Gv: Góp ý bổ sung
Hs: Đọc to nội dung BT 17/75
(SGK)
- Một em lên bảng vẽ hình, nêu
GT-KL
D1 = C1
ABCD là hình
than
g cân
Chứng minh:
? Muốn chứng minh một hình
thang là hình thang cân, ta cần
chứng minh điều gì
Hs: Trả lời hai dấu hiệu
Gv: HD-bài toán cho ABCD là
hình thang, bây giờ ta cần
chứng minh hình thang ABCD có
2 đ/c bằng nhau hoặc 2 góc kề
một đáy bằng nhau là hình
thang cân
Hs: Đứng tại chổ trình bày
chứng minh
Gv: Nhận xét và ghi lên bảng
Hs: Đọc to nội dung BT 24/63
(SBT)
Gv: Yêu cầu một em lên bảng
vẽ hình và nêu GT-KL cỉa bài
toán
? Ta đã có tứ giác BMNC có 2
cạnh bên BM = NC và 2 góc
ở đáy B = C.Vậy muốn chứng
minh tứ giác này là hình thang
thì cần chứng minh điều gì
Hs: Cần chứng minh MN // BC
? Muốn chứng minh MN // BC thì
ta cần chứng minh cái gì
Hs: Cần chứng minh M1 = B ;
AM = AN
? Tổng 3 góc trong một tam
giác bằng bao nhiêu độ
Hs: bằng 1800
? Ta thấy B = C và A + B + C =
Gọi E là giao điểm của AE và BD
Vì D1 = C1 (gt) nên DEC cân tại E
=> EC = ED (1) Mặt khác: A1 = C1 (so le trong,
AB //CD)
B1 = D1 (so le trong,
AB //CD) => A1 = B1 nên AEB cân tại E
=> AE = BE (2)
Từ (1) và (2), suy ra: AC = BD Vậy: Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân
Bài tập 24/ 63 (SBT)
a) Ta có: ABC cân tại A (gt) => B = C =
2
A
180 0
(1) Và: AB = AC
BM = NC (gt)
Do đó: MAN cân tại A => M1 = N1 =
2
A
180 0
(2) Từ (1) và (2), suy ra: M1 = B Nên: MN // BC (cặp góc đồng
A
1 2
1
2
ABC cân, M AB,
N AC, BM = CN
a) BMNC là hình gì
b) Cho A =
400 Tính M2 ; N2 ;
B ; C
GT KL
=> AM = AN
C D
1 1
E
GT
KL
Trang 71800, từ đó suy ra B = C
=
Hs: Trả lời và trình bày chứng minh Gv: HD học sinh thực hiện vị) Vậy: Tứ giác BMNC là hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân b) Theo câu a, ta có: B = C = 2 A 180 0 = 2 40 180 0 0 = 700 = M1 Suy ra: M2 = 1800 - M1 = 1800 - 700 = 1100 Vậy: B = C = 700 M2 = N2 = 1100 IV Hướng dẫn về nhà: (3 phót) + Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK + Học thuộc định nghĩa hình thang, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân + BTVN : 18,19/ 75(SGK) 25,26,29,30/ 63(SBT) HSG làm thêm : 32/64 (SBT) + BTBS: Cho hình thang ABCD (AB //CD) Gọi M là trung điểm của BC, có AM vuông góc với DM Chứng minh rằng: DM là phân giác của góc D và AD = AB + DC => Xem trước bài: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: