1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi THPT quốc gia DA Dia

1 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi THPT quốc gia DA Dia tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

III Môn Địa lý

1

(3đ)

* Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa do:

- Vị trí địa lý: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên

khí hậu có tính nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều

- Việt Nam nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu Dịch

và gió mùa Châu Á và giáp Biển nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt

* Biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên của nước ta:

- Khí hậu:

+ Gió mùa

+ Độ ẩm cao (Dẫn chứng ), Lượng mưa lớn (Dẫn chứng )

- Địa hình:

+ Xâm thực mạnh ở đồi núi (nêu biểu hiện, Dẫn chứng )

+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông (Dẫn chứng )

- Sông ngòi:

+ Mạng lưới dày đặc (Dẫn chứng )

+ Nhiều nước, giàu phù sa (Dẫn chứng )

+ Chế độ nước theo mùa (Dẫn chứng )

- Đất đai: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu (Dẫn chứng )

- Sinh vật:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta với các loài

nhiệt đới chiếm ưu thế (Dẫn chứng )

+ Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao (Dẫn chứng )

0,5 0,5

0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2

2

(2đ)

* Dân số:

- Liên tục tắng (Dẫn chứng ), đông (Dẫn chứng )

- Tốc độ tăng ngày càng giảm (Dẫn chứng )

* Sản lượng lương thực:

- Liên tục tăng (Dẫn chứng )

- Giai đoạn sau tăng mạnh (Dẫn chứng )

* Lương thực bình quân đầu người:

- Cách tính: BQĐN = (SLLT/DS)X1000 (Kg/người)

- lập bảng kết quả

- Nhận xét:

+ Tăng liên tục (Dẫn chứng )

+ Tăng mạnh (Dẫn chứng )

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

3

(3đ)

a Vẽ biểu đồ miền, chính xác khoảng cách năm, đầy đủ %, năm, chú giải, tên biểu đồ 1,0

b

* Nhận xét:

- Có sự chuyển dịch rõ rệt: Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III chưa

ổn định (Dẫn chứng )

- Khu vực II, III chiếm tỉ trọng cao (Dẫn chứng )

* Giải thích:

- Theo xu thế chung của TG

- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, CNH, HĐH

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(2đ)

* Phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

+ ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước Từ HN tỏa theo các hướng

với các cụm chuyên môn hóa (Dẫn chứng )

+ Nam bộ: Hình thành dãi công nghiệp với các trung tâm CN trọng điểm (Dẫn chứng )

+ Duyên hải miền Trung: dãi CN với các trung tâm CN nổi bật (Dẫn chứng )

+ Vùng núi: CN chậm phát triển phân tán rời rạc (Dẫn chứng )

* ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN vào loại cao nhất nước vì:

- Vị trí địa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung ở vùng phụ cận

- Nông – Thủy sản dồi dào là nguyên liệu cho CN chế biến

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn, chính sách

của nhà nước ưu đãi

- CSVC kỹ thuật tốt, Hà Nội là trung tâm KT-CT-VH lớn nhất nước

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 26/10/2017, 20:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w