b Việc cải tạo đất phèn, đất mặn có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng?- Đồng bằng có vị trí chiến lược trong quá trình phát ữiển kinh tế - xã hội nước ta,
Trang 1CÂU HỎI VÀ BÀ I TẬPCâu 1
a) Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ờ Đồng bằng sông Cửu Long
b) Phân tích các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long
* Thế mạnh
- Đây là đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta
- Có nhiều loại đất, ừong đó đất phù sa ngọt khoảng 1,2 triệu ha (chiếm 30% diện tích đồng bằng), màu mỡ nhất, phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu
- Khí hậu cận xích đạo; chế độ nhiệt cao, ổn định; lượng mưa hàng năm lóm, tập trung vào các tháng mùa mưa
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất
lũ, nước ngập trên diện rộng
- Phần lớn diện tích của đồng bàng là đất phèn và đất mặn, một số loại đất thiếu chẩt dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây cản ữờ cho việc phát triển kinh tế
Trang 2b) Việc cải tạo đất phèn, đất mặn có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng?
- Đồng bằng có vị trí chiến lược trong quá trình phát ữiển kinh tế - xã hội nước ta, là vùng ữọng diêm sản xuât lưong thực, thực phâm lớn nhât cả nước
- Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở đây là vân đê hêt sức câp bách nhăm biến đồng bằng thành một khu vục kinh tế quan trọng của đất nước trên cơ
- Tăng hệ số sử dụng đất, tăng năng suất cây trồng, nhất là năng suất lúa
Câu 3.Ị Trình bày sự phân bô các loại đât ờ Đông băng sông Cửu Long Cho
' _ 1 _ S ĩ í _ T _A Ỉ Ì 4 A Ỉ Ì 4
biêt vì sao Đông băng sông Cừu Long có nhiêu đât phèn và đât mặn?
Gọi ý trả Icri
a) Sự phân bổ các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Đất phù sa màu mỡ nhất, chiếm diện tích khá lớn, phân bô ven sông Tiên, sông Hậu
- Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau
- Đất mặn phân bố thành vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan
- Các loại đất khác: đất xám giáp biên giới Campuchia, đât cát ven biên, b) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đất mặn, đất phèn vì:
- Đây là đồng bằng thấp, có nhiều ô trũng, khó thoát nước
- Đồng bằng có ba mặt giáp biển, bờ biển dài, nhiêu vùng chịu tác động của biển
- Mùa khô kéo dài, nước mặn có điều kiện xâm nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và độ mặn trong đất
Câu 4 Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long,
, _ , X - r _ : ocần phải giải quyêt những vân đê chủ yêu nào? Tại sao?
Gọi ý trả lòi
- Vấn đề quan trọng hàng đầu ở đây là thuỷ lợi, đặc biệt là nước ngọt vào mùa khô Vì cần phải có nước ngọt để thau chua, rửa mặn cho đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi sẽ nâng cao hệ số sừ dụng đất
- Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng vì:
Trang 3+ Diện tích rừng bị giảm sút do mở rộng diện tích đất nông nhiệp, phát triển nuôi tôm và cháy rừng.
+ Rừng là nhân tố quan trọng để đảm bảo cân bằng sinh thái
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chê biến
- Trong việc khai thác kinh tế biển, cần kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn
- Chủ động sống chung với lũ, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh
tế do lũ hàng năm đem lại
Câu 5 Dựa vào bảng số liệu dưới đây hãy so sánh cơ cấu sử dụng đất của
hai đồng bàng và giải thích
Ctf cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2012 (%)
Vùng Loại đất
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng
sông Cửu Long
- Giống nhau: cả hai vùng đều có tỉ trọng diện tích đất nông nghiệp lớn;
tỉ trọng đất lâm nghiệp gần bằng nhau
- Đồng bàng sông Hồng có tỉ trọng đất ờ và đất chuyên dùng lớn hơn là
do mật độ dân cư đông đúc, mạng lưới đô thị dày đặc, công nghiệp và dịch
vụ phát triển hơn
Trang 4- Đất khác bao gồm đất chưa sử dụng ở Đồng bằng sông Củru Long lớn hom vì liên quan đến đất phèn và mặn.
Câu 6 j Cho bảng số liệu
Cơ cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Cửu Long
C ơ CÁU SỪ DỤNG ĐÁT CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
Trang 5- Đất lâm nghiệp giảm nguyên nhân do chặt phá rừng, cháy rừng, lửiu cầu
mở rộng diện tích đất nông nghiệp, phát triển nuôi tôm
- Đất chuyên dmig và đất ở tăng do tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa
- Các loại đất khác bao gồm đất chưa sử dụng, đất hoang hóa vẫn còn chiếm tỉ trọng khá lớn
Nội dung 8 : VÁN Đ È LƯƠNG THựC, THựC PHẨM
ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
(Chưong trinh nâng cao)
1 Vai trò sản xuất Iưong thực, thực phẩm của Đồn^ bằng sông Cửu Long
- Đồng bàng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất và cũng là vùng sản xuất lương thực hàng đầu của nước ta Việc giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ờ đây có ý nghĩa không chỉ cho vừig, mà còn ừong phạm vi cả nước và quốc tế
- Hiện nay, nước ta đã tạo được một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực, ừong đó có gạo và thủy sản Đồng bằng sông Cừu L ohg chiếm ưu thế đối với hai mặt hàng chủ lực này
2 Khả năng và thực trạng sản xuất Iưong thực
+ Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp lớn nhất so với các vùng trong cả nước
+ Đất được phù sa bồi đắp thường xuyên nên nhìn chung màu mỡ, lửiất
là dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu
+ Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên rủiiên khác như khí hậu, nguồn nước về cơ bàn thích hợp với cầy lúa
+ Dân số đông dân (17,5 ừiệu - năm 2013), nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Cơ sờ vật chất kĩ thuật, cơ sờ hạ tầng và các điều kiện khác phục vụ phát triển kinh tế nói chung và sản xuất lương thực nói riêng đang được đầu tư
- Trờ ngại đối với sản xuất lương thực:
+ Trở ngại lớn rủiất của vùng là đất bị lứũễm phèn, nhiễm mặn trong lúc nước ngọt lại không đủ vào mùa khô
+ Ngoài ra, tinh trạng chậm phát triển của một số ngành kinh tế cũng ảnh
Trang 6hưởng tới việc sản xuất lương thực của vùng
+ Sản lượng lúa luôn vượt quá 1/2 sản lượng lúa cả nước
- Bình quân lương thực có hạt đạt hơn 1 OOOkg/người/năm (gấp hơn 2 lân mức bình quân cả nước)
- Hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long vẫn chưa khai thác hết tiềm năng cho việc sản xuât lương thực
+ Hệ số sừ dụng ruộng đất chưa cao
+ vẫn còn đất hoang hóa, việc khai thác đòi hỏi phải đầu tư lớn
- Định hưÓTig lớn của vùng này trong lứiững năm tới: tập trung thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và đẩy mạrứi công nghiệp chê biên
3 Khả năng và thực trạng sản xuất thực phẩm
a) K h ả n ă n ẹ
- Đồng bằng sông Cửu Long có vìmg biển giàu tiềm năng về thủy hải sản.
- Có nhiêu sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn thuận lợi đê nuôi trông thủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ
- Có những thuận lợi nhất định đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn và gia cầm (vịt)
b) Thực trạng
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thực phẩm lón nhất nước
ta, đặc biệt là thuỷ sản nước ngọt
- Sản lượng thuỷ sản của vùng trong những năm gần đây luôn chiếm hơn 1/2 sản lượng của cả nước
+ Trong những năm gần đây, việc nuôi cá, tôm phát triển mạnh ở Đồng băng sông Cừu Long
+ Các tỉiứi có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất của vùng cũng như của cả nước là Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
- Các sản phẩm của ngành chăn nuôi cũng góp phần làm phong phú thêm nguôn thực phâm của Đông băng sông Cửu Long Đáng chú ý hơn cả
là đàn lợn, đàn bò và đàn vịt rất đông đúc
Trang 7- Do nhu cầu về cá, nhất là tôm tăng nhanh nên diện tích nuôi trồng ngày càng được mờ rộng Điều đó dẫn đến nguy cơ làm giảm diện tích rừng ngập mặn Vì vậy, cùng với việc mở rộng diện tích mặt nước cần phải có những biện pháp hữu hiệu để báo vệ môi trường sinh thái.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Trình bày vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ờ vùng Đồng bàng
Câu 1
sông Cừu Long
Gọi ý trả lời
- Diện tích lớn, bình quân đầu người 0,15 ha
- Dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu thâm canh lúa, trồng cây
ăn quả quy mô lớn
- Nhờ thuỷ lợi và cải tạo đất, nên đã mở rộng diện tích đất canh tác, biến ruộng một vụ thành ruộng 2 - 3 vụ Nhiều diện tích đất mới bồi ở cửa sông ven biển được cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản, đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Vấn đề sử dụng họp lí tài nguyên đất nông nghiệp gắn liền vód quy hoạch thuỷ lợi, cải tạo đất, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hoá cây trồng, phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Câu 2.| Phân tích khả năng về mặt tự nhiên để phát triển sản xuất lương thực
ở Đồng bằng sông Cừu Long Nêu các biểu hiện chứng tỏ ở vùng này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng cho việc sản xuất lương thực
Gọi ý trả lòi
a) Khả năng về tự nhiên
- Đất:
+ Diện tích sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
+ Đất được phù sa bồi đắp, nhìn chung màu mỡ
+ Có dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền và sông Hậu
- Khí hậu: Cận xích đạo, thích họp cho cây trồng phát triển quanh năm
- Nguồn nước phong phú (sông ngòi, kênh rạch chằng chịt)
- Khó khăn: Thiếu nước ngọt frong mùa khô; đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.b) Biểu hiện chứng tỏ ở vùng này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng để sản xuất lương thực
- Hệ số sử dụng đất thấp, phần lớn diện tích mới gieo trồng 1 vụ
- vẫn còn diện tích đất hoang hóa mà việc khai thác đòi hỏi phải có đầu
tư lớn
Câu 3.
a) Trình bày thực trạng sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cừu Long
b) Nêu những khó khăn về tự nhiên trong sản xuất lúa của vùng này
Gợi ý trả lời
a) Thực trạng sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 8- Lúa giữ ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu cây lương thực có hạt.
+ Diện tích gieo trồng lúa đạt gần 4 triệu ha, chiếm khoảng 51% diện tích cả nước
+ Nàng suất lúa cao hơn năng suất bình quân cả nước, đứng thứ hai sau Đồng bàng sông Hồng
+ Sản lượng lúa luôn vượt quá 1/2 sản lượng lúa cả nước
+ Bình quân lương thực có hạt đạt hơn 1 OOOkg/người/năm (gấp hơn 2 lần mức bình quân cả nước)
+ Các tỉnh trồng nhiều lúa ở Đồng bàng sông Cửu Long là Kiên Giang,
An Giang, Đồng Tháp và Long An
+ Đây là vùng cung cấp nhiều gạo nhất cho các vùng trong cả nước và cho xuất khẩu
b) Những khó khăn về tự nhiên trong sản xuất lúa của vùnạ này
- Trở ngại lớn nhất là sự nhiễm phèn, nhiễm mặh của đất, trong lúc nước ngọt lại không đủ vào mùa khô
- Địa hình thấp, nhiều ô trũng, dễ bị ngập úng, khó cải tạo
- Đất thiếu dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng, đất quá chặt, khó thoát nước
Câu 4 Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn
nhât nước ta hiện nay? Nêu định hướng phát triển sản xuất lương thực của vùng này
Gợi ý trả lòia) Tại sao Đồng bằng sông Cừu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay?
- Có diện tích đất nông nghiệp rộng lớn; đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu
- Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác như khí hậu, nguồn nước về cơ bản thích hợp với cây lương thực, nhất là cây lúa
- Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; thủy lợi được chú trọng, dịch vụ nông nghiệp khá phát triển, thị trường xuất khẩu gạo rộng lớn đã góp phần mờ rộng diện tích, nâng cao năng suất và sản lưọug lương thực.b) Nêu định hướng phát triển sản xuất lượng thực của vùng này
- Tập trung thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng
- Đẩy manh công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch
Câu 5,
a) Trình bày thực trạng ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.b) Giải thích vì sao ngành thủy sản lại được phát triển mạnh ờ vùng đồng bằng này?
Gợi ý trả lòi
a) Trình bày thực trạng ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Sản lượng thuỷ sản của vùng trong những năm gần đây luôn chiếm hơn
Trang 9- Trong những năm gần đây, việc nuôi cá, tôm phát triển manh ở Đồng băng sông Cửu Long.
- Các tỉnh có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản lón nhất của vùng cũng như của cả nước là Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
b) Giải thích vì sao ngành thủy sản lại được phát triển manh ở vùng đồng băng này?
- Có nhiều tiềm năng nuôi trồng và đánh bắt (vùng biển giàu tiềm năng,
hệ thống sông ngòi, bãi triều có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt)
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn; nguồn lao động dồi dào và nhiều kinh nghiệm trong việc đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật được áp dụng rộng rãi trong đánh bắt và nuôi trồng
Câu 6 Tại sao công nghiệp chế biến lưcmg thực, thực phẩm rất phát triển ở
Đồng bàng sông Cửu Long?
G ọi ý trả lòi
- Có nguồn nguyên liệu dồi dào
+ Đây là vùng lưonẹ thực, thực phẩm trọng điểm của cả nước Sản
lượng lúa gạo, thủy sản đều chiếm hom Vi sản lượng cả nước.
+ Vùng có nhiều hoa quả nhiệt đới; chăn nuôi gia cầm (vịt) và chăn nuôi lợn rất phát triển
- Có lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ rộng lớn Có nhiều nhà máy chế biến, phân bố ở nhiều nơi
- Chiến lược ưu tiên phát triển hàng xuất khẩu cũng là điều kiện thuận lợi để ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ờ Đồng bằng sông Cửu Long phát triển
Câu l\ Dựa vào các điều kiện tự nhiên hãy giải thích sự khác biệt về cơ cấu
A A _ 1 ^ ryi 1 \ • A r • 1^» c A f \ -Ị— V À \ i A cây hông của vùng Trung du và miên núi Băc Bộ với vùng Đông băng sông Cửu Long
Gọi ý trả lòi
- Sự khác biệt về cơ cấu cây trồng;
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng nhiều loại cây dài ngày ưu khí hậu
có yếu tố cận nhiệt
+ Đồng bằng sông Cừu Long nghiêng về các loại cây ngắn ngày ưa khí hậu nóng
- Do sự khác nhau về địa hình - đất đai:
+ Trung du và miền núi phía Bắc là nơi mà địa hình dốc chiếm ưu thế nên trồng cây dài ngày thích họp hơn
+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có điều kiện địa hình đất đai nói chung thích họp hơn cho các loại cây ngắn ngày
- Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội khác (tập quán canh tác, kinh nghiệm sản xuất )
Trang 10Chù đê 8: VẤN ĐÊ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG ở BIẾN ĐỐNG VÀ CÁC ĐÁO, QUÀN ĐÀO
1 Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyền
a) N ước ta c ó vùng biển rộn g lớn (hom 1 triệu km^), bao gồm: nội thuỷ,
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
b) N ước ta c ó điều kiện p h á t triển tồng hợp kin h tế biển
- Nguồn lợi sinh vật biển nước ta phong phú, giàu thành phần loài Nhiều
loài có giá trị kinh tế cao Một số loài quư hiếm, cần phải bảo vệ đặc biệt
- Tài nguyên khoáng sản, dầu mỏ và khí tự nhiên:
+ Biển nước ta là nguồn muối vô tận Dọc bờ biển có nhiều vùng có điềukiện thuận lợi để sản xuẩt muối Hàng năm, các cánh đồng muối cung cấp hom 900 nghìn tấn muối
+ Vùng biển nước ta nhiều sa khoáng Một số mỏ sa khoáng ôxit titan
có giá trị xuất khẩu; cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tirứi, pha lê.+ Vùng thềm lục địa nước ta có các tích tụ dầu, khí, với nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện, thăm dò và khai thác
- v ề điều kiện phát triển giao thông vận tải biển Do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông, dọc bờ biển lại có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu, nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo.+ Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lọã cho phát triển du lịch và an dưỡng
+ Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển
+ Du lịch biển - đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều nhất du khách trong nước và quốc tế
2 Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế
và bảo vệ an ninh vùng biển
a) T huộc vùng biển n ư ớc ta c ó hơn 4.000 hòn đ ảo lớn nhỏ.
- Vùng biển nước ta có những đảo đông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn,
Phú Quý, Phú Quổc Có những nơi, đảo cụm lại thành quần đảo như Vân Đồn,
Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Côn Đảo (còn gọi là quần đảo Côn Sơn), quần đảo Nam Du, (ỊUần đảo Thổ Chu
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương ữong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đào và quần đảo có
ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
b) C ác huyện đ ảo ở n ư ớc ta
- Huyện đáo Vân Đồn vả huyện đảo Cô Tỏ (tỉnh Quảng Ninh). _
Trang 11Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long V ĩ (thành phố Hải Phòng) Huyện đảo cồn cỏ (tỉnh Quảng Trị).
Huyện đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nằng)
Huyện đảo Lý Sorn (tinh Quảng Ngãi)
Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)
Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang)
3 Khai thác tổng họp các tài nguyên vùng biển và hải đảo
a) Tại s a o p h ả i k h a i th ác tổ n ẹ hợp
- Hoạt động kinh tế biển rẩt đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng hải sản, khai
thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch
- Môi trường biển là không chia cắt được Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh
- Môi trường đảo, do sự biệt lập nhất định của nó, do diện tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người
b) K h a i th ác tài nguyên sinh vật biển và h ả i đ ảo
- Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, tránh khai thác quá
mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm không sử dụng các phưomg tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt nguồn lợi
- Việc phát triên đánh băt xa bờ không những giúp khai thác tôt hom nguồn lợi hải sản, mà còn giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta
c) K h a i th ác tài nguyên k h o ả n g sản
- Nghề làm muối là nghề truyền thống, phát triển mạnh ở nhiêu địa phương của nước ta, nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ Hiện nay, việc sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành và đem lại năng suất cao
- Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh
+ Việc khai thác các mỏ khí tìiiên nhiên và thu hồi khí đồng hành đã mở ra bước phát triển mới cho công nghiệp làm khí hóa lỏng, làm phân bón, sản xuất điện.+ Các nhà máy lọc, hóa dầu được xây dựng và đi vào hoạt động sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của công nghiệp dầu khí
+ Một vấn đề đặt ra là phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí
Trang 12e) G iao thôn g vận tải biển
- Hàng loạt cảng hàng hoá lớn đã được cải tạo, nâng cấp (cụm càng Sài Gòn, cụm cảng Hài Phòng, cụm cảng Đà Năng ) Một so cảng nước sâu (Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Án^, Dimg Quất, Vũng Tàu ) và hàng loạt cảng nhỏ đã được xây dựng Hầu hểt các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển đều có cảng
- Các tuyến vận tải hàng hoá và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo với đất liền, góp phần quan ừọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội
- Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảocủa đất nước, cho hỏm nay và cho các thế hệ mai sau. _
CÂU HỎI VÀ BÀ I TẬPCâu 1 Hãy cho biết vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào? Tại sao kiiứi tế biển có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta?
Gọi ý trả lòi
- Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
- Kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng đối với nước ta vì:
+ Biển nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú;
+ Có nhiều tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cát );+ Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải; du lịch biển
+ Tương lai, nhiều loại tài nguyên trên đất liền cạn kiệt, thì biển là kho tài nguyên quan trọng để khai thác
+ Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thì biển lại càng giữ vị thế quan trọng.Câu 2
■ a) Hãy kể tên các huyện đảo ở nước ta
b) Tại sao cần phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ của nước ta?c) Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta về mặ^ an ninli quốc phòng?
Gọi ý trả lòia) Các huyện đảo ở nước ta
Hiện nay nước ta có các huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên
Trang 13Hải và Phú Quốc.
b) Việc bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn
Vì đảo, quần đảo là lãnh thổ thiêng liêng của nước ta; để phát triển kinh
tế - xã hội; bảo vệ an ninh vùng biển
c) Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa như thế nào đối với nước
ta về mặt an ninli quốc phòng?
- Vị trí tiền tiêu bảo vệ đất liền
- Cơ sờ để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa xung quanh
Câu 3.| Tại sao phải khai thác tông hợp kinh tê biên?
Gọi ý trả lòi
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng hải sản, khai thác khoáng sản, giao thônp vận tải và du lịch Chi có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trưòmg
- Môi trường biển là không chia cắt được Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh
- Môi trường đảo, do sự biệt lập nhất định của nó, do diện tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người
Câu 4.| Cho biêt vùng biên Việt Nam tiêp giáp với vùng biên của các quôc gia nào? Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giêng trong giải quyết các vấn đề về biển, đảo có ý nghĩa như thế nào?
Gọi ý trả lòia) Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào?
Trung Quốc, Campuchia, Philíppin, Malaixia, Brunây, Xingapo, Inđônêxia,Thái Lan
b) Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển, đảo có ý nghĩa như thế nào?
- Tạo ra sự ổn định trong khu vực
- Bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta
- Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nýớc ta
Câu 5.| Chứng minh rằng vùng biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật biển, ở nước ta hiện nay, việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng?
Gợi ý trả lòia) Chứnẹ minh rằng vùng biển nước ta giàu nguồn lọri sinh vật biển
- Nguồn lợi sinh vật biển nước ta phong phú, giàu thành phần loài Nhiều loài có giá trị kinh tế cao Một số loài quý hiếm cần phải bảo vệ đặc biệt
- Ngoài nguồn lợi cá, tôm, cua mực biển nước ta còn có nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết có nhiều loài chim biển.b) ở nước ta hiện nay, việc đárứi bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào
Trang 14đối với phát triển kinh tể và an ninh quốc phòng?
- Khai thác nguồn lợi hải sản xa bờ, tăng sản lượng thủy sản
- Khẳng địtứi và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, vùng thềm lục địa và vùng trời của nước ta
Câu 6.Ị Phân tích những điêu kiện đê phát triên tông hợp kinh tê biên của
Việt Nam Hệ thống đảo và quần đảo của nước ta có vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển?
Gọi ý trả lòi
a) Phân tích những điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển của Việt Nam
- Nguồn lợi sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài (cá, tôm và các loại đặc sàn, ); nhiều loài có giá trị kinh tế cao, một số loài quý hiếm
- Có nhiều loại khoáng sản (dầu mỏ, khí tự nhiên, ti tan, )
- Có nhiều vũng, vịnh, cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng
- Có đường bờ biển dài với khoảng 125 bãi biển, có hcm 4.000 hòn đảo, thuận lợi cho phát triển du lịch biển - đảo
b) Hệ thống đảo và quần đảo của nước ta có vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển?
- Đối với kinh tế
+ Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi của vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
+ Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển (khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo, khai thác tài nguyên khoáng sản phát triển du lịch biển, giao thông vận tải biển)
- Đối với an ninh+ Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền
+ Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo và quần đảo
Câu 8 Trình bày vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.
Việc đánh băt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quân đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?
- Thềm lục địa:
+ Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo
Trang 15dài, mở rộng ra ngoài lãrứi hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hom nữa.
+ Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ
và quản lí các tài nguyên thiên nhiên
b) Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quân đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?
- Khẳng định chủ quyền cùa nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển, thềm lục địa xung quanh
- Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta
Câu 7 Trình bày việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở vùng biên nước ta Tại sao các đảo và quần đảo có ư nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh
tế và bảo vệ an nirứi vùng biển?
Gọi ý trả lòi
a) Trình bày việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta
- Nghề làm muối phát ừiển ở nhiều địa phưomg, nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ Hiện nay, việc sản xuất muối công nghiệp đem lại năng suất cao
- Khai thác dầu mỏ ở vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh, phục vụ xuất khẩu và nhà máy lọc dầu trong nước
- Khai thác khí thiên nhiên dùng cho sản xuất điện, đạm ; khai thác một
số loại khoáng sản khác (ti tan, cát thủy tinh)
- Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí
b) Tại sao các đảo và quân đảo có ý nghĩa chiên lược trong việc phát triên kiiủi tế và bảo vệ an ninh vùng biển?
- Tạo điều kiện để nước ta tiến ra biển và đại dưomg nhàm khai thác có hiệu quả các nguồn lợi ở vùng biển, hải đảo và thềm lục địa; đồnp thòd các đảo và quân đảo cũng là nơi có nhiêu khả năng đê phát triên kinh tê
- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và là cơ sở để khăng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
Trang 16Chú đê 9: CÁC VÙNG KINH TỀ TRỌNG ĐIẾM
1 Đặc điểm
- Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) là vùng hội tụ đầỵ đủ nhất các điều kiện phát ừiển và có ý nghĩa quyết định đổi với'nền kinh tế cả nước
- Một số đặc điểm chủ yếu của VKTTĐ:
+ Bao gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thav đổi theo thời gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đẩt nước;
+ Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư; + Có ti trọng lớn ừong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác;
+ Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ
đó nhân rộng ra toàn quốc
2 Thực trạng phát triển kỉnh tế
- Các VKTTĐ có tỉ ừọng GDP rất cao ừong GDP của cả nước
- Tốc độ tăng trưởng GDP trimg bình năm của các VKTTĐ cao hcm tốc
độ trung bình năm của cả nước
- Cơ cấu GDP của các VKTTĐ: ưu thế thuộc về khu vực II (công nghiệp
- xây dựng) và khu vực III (dịch vụ)
- Kim ngạch xuất khẩu của các VKTTĐ chiếm ti trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước
3 Ba vùng kinh tế trọng điểm
a) Vùng kinh tể trọng điểm p h ía B ẳ c
- Bao gồm 7 tinh, thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Himg Yên,
Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), chủ ỵếu thuộc Đồng bằng sông Hồng Đây là vùng hội tụ tương đối đầy đủ các thể mạnh để phát triển kinh tế - xã hội
- Các thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội:
+ Có thủ đô Hà Nội, một trung tâm chỉnh trị, kinh tế, văn hoá thuộc loại lớn nhất cả nước
+ Có quốc lộ 5 và 18, là hai tuyến giao thông huyết mạch
+ Tiềm năng nổi bật:
• Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của
cả nước
• Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta vód nền văn minh lúa nước
• Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc
• Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện phát triển dựa trên thế mạnh vốn có của vùng
- Định hướng phát ưiển
+ v ề công nghiệp: đẩy mạnh phát ừiển các ngành công nghiệp trọng
Trang 17điểm, nhanh chóng phát ừiển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh hên thị trường đồng thời với việc phát triển các khu công nghiệp tập tnmg.
+ Vê dịch vụ: chú họng đên thưomg mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch
+ về nông nghiệp, cần chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hoá cỏ chất lượng cao
b) Vùng kin h tế trọng điểm m iền Trung
- Bao gồm 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thừa Thiên - Huế,
Đà Năng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) Vùng có nhiều thế mạnh
để phát triển kinh tế, mặc dù việc khai thác hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng
- Các thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội:
+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nằng, Chu Lai
+ Là cừa ngố quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào Có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hoá.+ Thế mạnh hàng đầu của vùng là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - ngư nghiệp và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hỏa
- Định hướng phát triển
+ Triển khai những dự án lớn có tầm cỡ quốc pa
+ Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên
và tliỊ trưòng
+ Phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản
và các ngành thương mại, dịch vụ du lịch
c) Vùng kin h t ế trọng điểm p h ía N am
- Bao gồm 8 tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương (TP Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, B à Rịa - Vímg Tàu, Binh Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long
An, Tiền Giang), chủ yếu thuộc Đông Nam Bộ
- Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ vói Đồng bằng sông Cửu Long Tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Các thế mạnh để phát ứiển kinh tế - xă hội:
+ Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí ờ thềm lục địa
+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượnp
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tương đối tốt và đồng bộ.+ Tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có ừình độ phát ữiển kinh tế cao nhất
so với các vùng khác ữong cả nước nước. _
Trang 18- Định hướng phát triển
+ Công nghiệp vẫn là động lực của vùng với các ngành công nghiệp cơ bàn, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao và hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư ở trong và ngoài nước
+ Cùng với công nghiệp, tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch cho tương xứng với vị thế của vùng
Câu 1
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
a) Nêu khái niệm và đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm
b) Xác định tên các tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam
Gợi ý trả lòi
a) Nêu khái niệm và đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm
- Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triên và có ý nghĩa quyêt định đôi với nên kinh tê cả nước
- Một số đặc điểm chủ yếu của vùng kinh tế trọng điểm:
+ Bao gồm nhiều tinh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào chiên lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
+ Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư; + Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thê hỗ trợ cho các vùng khác;
+ Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vu để từ
đó nhân rộng ra toàn quôc
Phía Băc Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc NinhMiền Trung Thừa Thiên - Huế, Đà Nằng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình ĐịnhPhía Nam TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng
Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiên Giang
Câu 2
a) Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
b) Trình bày thực trạng phát triển kinh tế ờ vùng kinh tế trọng điểm
Gọi ý trả lòi
a) Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
- Trình độ phát triển vẫn còn nhiều hạn chế cần phải có các hạt nhân để thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 19- Nguồn lực phát triển kinh tế -xã hội của nước ta còn tương đối phong phú và đa dạng lại có sự phân hoá theo các vùng.
- Thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, đây là nguồn vốn quan trọng góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
b) Trình bày thực trạng phát triển kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm
- Các vùng kinh tế ừọng điểm có ti ừọng GDP rất cao trong GDP của cả nước
- Tôc độ tăng trưởng GDP trung bình năm của các vùng kinh tê trọng điểm cao hơn tốc độ trung bình năm của cả nước
- Cơ cấu GDP của các vùng kinh tế trọng điểm; ưu thế thuộc về khu vực
II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ)
- Kim ngạch xuất khẩu của các vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Câu 3,| Phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Nêu định hướng phát triển của vùng này
- Có quốc lộ 5 và 18, là hai tuyến giao thông huyết mạch
- Tiềm năng nổi bật:
+ Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.+ Có lịch sừ khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.+ Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc
+ Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện phát triển dựa trên thế mạnh vốn có của vùng
- Định hướng phát triển cùa vùng này
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, phát triển các khu công nghiệp tập trung
+ Chú trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch
+ về nông nghiệp, cần chuyển đổi cơ cấu ngành theo hưÓTig sản xuất hàng hoá có chất lượng cao.
Câu 4 Phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Trang 20+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nang, Chu Lai.
+ Là cừa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào Có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hoá.+ Thế mạnh hàng đầu của vùng là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sàn, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - ngư nghiệp và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cảu 5 Tại sao vùng kirứi tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng
GDP cao nhất trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? Nêu định hướng phát triển của vùng này
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng
- Cơ sờ vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tương đối tốt và đồng bộ
- Tập trung tiềm lực và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước
- Các nguyên nhân khác (thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, sự năng động trong cơ chế thị trường )
b) Nêu định hướng phát triển của vùng này
- Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành các khu công nghiệp tập trung
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ (thương mại, ngân hàng, du lịch )
Trang 21Câu III
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những thế mạnh và hạn chế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc khai thác, chế biến khoáng sản
- Khu vực đồi núi
+ Các thế mạnh về khoáng sản, rừng và đất trồng, cây công nghiệp, thủy năng dồi dào, nhiều điều kiện phát triển du lịch
Trang 22+ Hạn chế: giao thông vận tải khó khăn, các thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, sương muối, rét hại
+ Hạn chế: các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra
2 Cho biết những thế mạnh của nguồn lao động nước ta Vì sa o tình
trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay vẫn còn diễn ra gay gắt?
a) Cho biết những thế mạnh của nguồn lao động nước ta
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn vcd truyền thống của dân tộc (đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) được tích luỹ qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục và y tế
b) Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay vẫn còn diễn
ra gay găt?
- Nước ta là nước đông dân, nguồn lao động dồi dào (hơn 50% tổng
số dân), mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động
- Nen kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa tạo ra đủ việc làm cho số lao động tăng thêm hàng năm
- Các lí do khác; Trình độ người lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu
Trang 23- Sự phân hoá của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thòã đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bàng, miền núi).
- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu, đặc biệt là lúa nước
và cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều
b) Khó khăn
- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới
- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra như lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới
- Nhiều dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
2 Tại sa o nói sự p h á t triển kinh tế - x ã hội ở cá c huyện đảo có ý nghĩa
chiến lược hết sức to lớn đ oi với sự nghiệp p h át triển kỉnh tế - x ã hội, an ninh qu ốc p h òn g cùa nước ta hiện tại cũng như trong tương lai?
- Ý nghĩa về kinh tế - xã hội:
+ Nhiều đảo và huyện đảo của nước ta tập trung đông dân cư như đảo Cái Bầu, Cát Bà, Lý Som, Phú Quốc
+ Các huyện đảo nước ta giàu tiềm năng cho phép phát triển nhiều ngành kinh tế biển khác lứiau: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, xây dựng các cảng biển, khai thác dầu khí
+ Việc phát triển kinh tế ở các huyện đảo sẽ dần dần xoá bỏ sự chênh lệch về ừình độ phát triển mọi mặt giữa đảo, quần đảo và đất liền
- Ý nghĩa về an ninh quốc phòng:
+ Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dưomg trong thời đại mói, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
+ Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo
có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển
và thềm lục địa quanh đảo
Câu III Dựa vào Atlat Đ ịa lí Việt Nam và kiến thức đ ã h ọc hãy trình bày
những thế mạnh và hạn ch ế của vùng Trung du và miền núi B ắc Bộ trong việc khai thác, c h ế biến khoảng sản.
a) Thế mạnh của vùng trong khai thác và chế biến khoảng sản:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoảng sản bậc nhất nước ta
- Than tập trung chủ yểu ở Đông Bắc Vùng than Quảng Ninh có trữ lượng hom 3 tỉ tấn, chủ yếu là than antraxit, chất lượng tốt bậc nhất Đông Nam Á Ngoài ra, than còn có ờ các tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn,
- Khoáng sản kim loại
Trang 24+ ở Đông Bắc có: sắt (Yên Bái); thiếc, bôxit ờ (Cao Bằng), mỗi năm vùng sản xuất khoảng 1000 tấn thiếc; kẽm - chì ở Chợ Điền (Bắc Kạn); đồng - vàng (Lào Cai).
+ ở Tây Bắc có: Đồng - niken (Sorn La); đất hiếm Lai Châu
- Khoáng sản phi kim loại: Apatít (Cam Đưòrng - Lào Cai), khai thác
600 nghìn tấn/năm, để sản xuất phân lân
b) Hạn chế: Phần lớn là các mỏ nhỏ, nằm phân tán, trữ lượng không lớn lại nằm ờ noi giao thông vận tải chưa phát ừiển nên việc khai thác đòi hỏi chi phí cao và phưorng tiện hiện đại
Câu IV
/ Vẽ hiểu đồ
TÔNG SỐ DÂN VÀ T Ỷ LỆ GIA TẢNG DÂN s ố
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2012
2 Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích tình hình g ia tăng dán s ố nước ta.
- Ti lệ gia tăng dân số giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh, mỗi
năm tăng thêm khoảng 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm là do thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, tâm lí của người dân đã có nhiều thay đổi về sinh đẻ
- Dân số tăng nhanh là do dân số nước ta đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn
Trang 25Đ Ể SÔ 2
Câu I
1 Hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của đai nhiệt đới gió mùa
2 Nêu tác động của đặc điểm dân số nước ta tới sự phát triển kinh tế -
xã hội và môi trường
Câu II
1 Hãy tìm sự khác nhau ưong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa Trung du
và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó
2 Trình bày ngắn gọn những thay đổi ừong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
Câu III
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu tên và cho biết các huyện đào ờ nước ta thuộc tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ưorng nào? Tại sao cần phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ của nước ta?
2 Hãy chứng minh rằng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển
Câu IV
Cho bảng sổ liệu:
Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 - 2010
(đơn vị: triệu Rúp - USD)
Năm Tống giá trị xuất nhập khẩu Cán cân xuất nhập khẩu
2 Vẽ biểu đồ biểu hiện sự thay đổi cơ cấu giá ưị xuất và nhập khẩu nước ta
3 Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
GỢI Ý TRẢ LỜI
C â u l
7 Hãy trình bàv đ ặ c điểm tự nhiên cùa đai nhiệt đới g ió mùa.
- Độ cao: ở miền Bắc trung bình dưới 600 - 700m, còn ở miền Nam lên
đến 900 - lOOOm
Trang 26- Khí hậu: nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng ừên 25®C) Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi: từ khô đến ẩm ướt.
- Đất đai có 2 nhóm:
+ Phù sa chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước, bao gồm đất phù
sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát
+ Đất íeralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên của
cả nước, phần lớn là đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá
mẹ badan và đá vôi
- Sinh vật gồm:
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa (rừng thường xanh, rừng nửa rụng
lá, rừng thưa nhiệt đới khô, rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn )
2 Nêu tác động của đ ặc điểm dân so nước ta tới sự p h át triên kinh tế -
x ã hội và môi trường.
- Tích cực; dân số đông và tăng nhanh làm cho nguồn lao động nước ta
dồi dào, thị trưòng tiêu thụ rộng lớn
- Hạn chế:
+ Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế; chất lượng cuộc sống của nhân dân chưa cao; tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội gia tăng.+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô lứiiễm, không đảm bảo phát triển bền vừng
Câu II
ỉ Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoả nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ;
+ Có điều kiện phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, hồi ); cây ăn quả và cây dược liệu
+ ở vùng trung du phát triển chăn nuôi ưâu, bò lấy thịt và sữa, lợn
- Tây Nguyên:
+ Có điều kiện phát triển cây công nghiệp nhiệt đới giá trị cao: cà phê, cao su, hồ tiêu; ngoài ra còn có chè
+ Chăn nuôi chủ yếu là bò thịt và bò sữa
- Nguyên nhân của sự khác nhau:
+ Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng (địa hình, đất đai, khí hậu)
+ Phụ thuộc vào các nhân tố kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử
2 Trình bày ngắn gọn những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
nước ta.
- Thay đổi theo hai xu hướng chính;
Trang 27+ Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát ừiển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn
- Kinh tế trang trại có những bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá
Câu III
l Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đ ã học, hãy nêu tên và cho biết các huyện đ ảo ở nước ta thuộc tỉnh, thành p h ố trực thuộc Trung ương nào? Tại sao cần p h ải bảo vệ chủ quyển của một hòn đảo dù rất nhỏ của nước ta?
a) Các huyện đảo thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưong
Huyện đảo Tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ưong
Vân Đồn, Cô Tô Tỉnh Quảng Ninh
Cát Hải, Bạch Long Vĩ Thành phố Hải Phòng
Kiên Hải, Phú Quốc Tỉnh Kiên Giang
lớn Vì đảo, quần đảo là lãnh thổ thiêng liêng của nước ta; để phát triển kinh
tế - xã hội; bảo vệ an ninh vùng biển
2 Hãy chứng minh rằng Đông Nam B ộ có khả năng p h át triển tổng hợp
kinh tế biển.
- Khai thác khoáng sàn vùng thềm lục địa:
+ Thềm lục địa vùng Đông Nam Bộ có trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước.+ Dầu khí đã và đang được khai thác với quy mô ngày càng lÓTi
- Khai thác và nuôi trồng hài sản:
+ Khai thác hải sản tại các ngư trường lớn liền kề (ngư trường Ninh Thuận
- Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu và ngư trưòmg Cà Mau - Kiên Giang)
+ Có điều kiện để xây dựng các cảng cá, thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
- Du lịch biển;
+ Một số bãi biển có giá trị đối với du lịch (Vũng Tàu, Long Hải )
+ Nguồn nước khoáng (Bình Châu ), khu dự trữ sinh quyển (Cần Giờ)
có khả năng thu hút khách
Trang 28- Giao thông vận tải biển: Khả năng xây dựng và mở rộng hệ thống cảng (ở thành phố Hồ Chí Mirứi, Vũng Tàu).
Câu IV
ỉ Tỉnh giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
Túứi cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 - 2010 (%)
BIÊU ĐỒ C ơ CÂU GIÁ TRỊ XUẤT KHÁU VÀ NHẬP KHẨU
CỦA NUỚC TA, GIAI ĐOẠN 1 9 9 0 -2 0 1 0
B Xuảt kliảu □ Nhập kliảu
3 Nhận xét và g iả i thích sự thay đoi đó.
Trang 29+ Tăng dần giá trị xuất cũng chứng tỏ kinh tế nước ta đang phát triển.
Đ Ế SÔ 3
C â u l
1 Chứng minh tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm
2 Hãy cho biết các đặc điểm của dân số nước ta Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số có xu hưóng giảm?
Cho bảng số liệu sau:
Sản lưọng thủy sản phân theo vùng ỏ’ nưóc ta
Trang 30Đồng bằng sông Cừu Long 1846,3 3386,0
7 Chứng minh tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm.
- Từ năm 1943 đến 1983, tổng diện tích rừng của nước ta giảm 7,1 triệu
ha, trung bình mỗi năm giảm gần 0,18 triệu ha
Cũng trong thời gian này, diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm gần 0,19 triệu ha Độ che phủ rừng năm 1943 là 43%, đến năm 1983 còn 22%
- Trong những năm gần đây, tổng diện tích rừng đang tăng lên dần (năm
2010, tổng diện tích rừng là 13 triệu ha, nâng độ che phủ rừng lên 39,5%)
- Tuy nhiên tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể được phục hồi (phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được) 70% diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
2 Hãy cho biết cá c đ ặc điểm của dân s ổ nước ta Tại sa o ti lệ g ia tăng
dân s ố có xu hướng giảm ?
a) Đặc điểm dân số
- Đông dân, có nhiều thàiứi phần dân tộc (dẫn chứng)
- Tăng còn nhanh:
+ Bùng nổ dân số vào nửa cuối thế ki X X
+ Thời gian qua tốc độ gia tăng dân sổ có giảm, nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự biến đổi (giảm độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi, tăng độ tuổi từ 15 đến 59 và độ tuổi từ 60 trở lên
b) Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm?
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm là do thực hiện tốt chính sách dân số kể hoạch hóa gia đình
Câu II
7 Hãy trình bày vể cá c hình thức to chức lãnh thổ côn g nghiệp: điểm
công nghiệp và khu công nghiệp của nước ta.
Trang 31- Điểm công nghiệp: nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên.
- Khu công nghiệp:
+ Khu công nghiệp có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân
2 C ho biết những đ ặc điểm cùa nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
- Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ do chế độ nhiệt ẩm dồi dào
cho phép trồng trọt quanh năm
- Lịch thời vụ có sự khác nhau giữa các vùng, nguyên lứiân do sự phân hoá khí hậu
- Tập đoàn cây trồng đa dạng, có khả năng phát triển cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
- Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các
hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
- Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh làm cho nền nông nghiệp thêm bấp bênh
Câu III D ựa vào Atlat Đ ịa lí Việt Nam và kiến thức đ ã h ọc hãy g iả i thích vì
sao Đ ông Nam B ộ có nền kinh tế p h át triển nhất so với cá c vùng khác trong
- Điều kiện tự tửiiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đất: Đất badan khá màu mỡ (khoảng 40% diện tích của vùng); đất xám bạc màu (phù sa cổ) Thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn
Trang 32+ Khí hậu, nguồn nước;
• Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, vật nuôi
• Hệ thống sông Đồng Nai (giá trị về thủy điện, thủy lợi và giao thông đường thủy)
+ Khoáng* sản: Dầu khí (ở thềm lục địa) có trữ lượng lớn, có khả năng phát ữiển thành ngành công nghiệp mũi nhọn Các khoáng sản khác (sét, cao lanh)+ Sinh vật:
• Rừng (kể cả rừng ngập mặn) có giá trị về lâm nghiệp và du lịch
• Các ngư trường lớn liền kề (Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang) có ý nghĩa đối với việc phát triển ngành hải sản.b) Kinh tế - xã hội:
- Nguồn lao động dồi dào Tập trung nhiều lao động có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ
- Cơ sở hạ tầng hiện đại (giao thông, thông tin liên lạc)
- Mạng lưới đô thị, trung tâm công nghiệp:
+ Có các trung tâm công nghiệp lớn như: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
+ Vai trò của TP Hồ Chí Minh đối với sự phá triển kinh tế của Đông Nam Bộ
- Các thế mạnh khác (sự năng động; sự thu hút đầu tư trong và ngoài nước)
Trang 33Đồng bằng sông Cửu Long 53,3 58,2
+ Tính bán kính hình tròn
J5820 8
, = U3 đom vị bán kính3466,8
- Vẽ (biểu đồ hình tròn)
QUY MÔ VÀ C ơ CẤU SẢN LƠỢNG THỦY SẢN
NUỚC TA PHÂN THEO VÙNG
□ Tiima du v à miền núi Bắc Bộ ^ Đồna bằna SÒ112 Hồna
□ Đồng bẳna sòns Cửu Long
2 Nhận xét và g iả i thích về quy mô và c ơ cẩu sản lượng thủy sản nước
ta phân theo vùng.
* Nhận xét:
- Quy mô sản lượng thủy sản của cả nước và của từng vùng đều tăng So với năm 2000, năm 2012 sản lượng thủy sản của cả nước tăng gần 1,7 lần
- Có sự khác nhau về cơ cấu giữa các vùng: Đồng bằng sông Cửu Long
là vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất, chiếm 58,2 % cả nước (năm 2012), tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sôọg Hồng Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ nhỏ nhất
Trang 34- Cơ cấu cũng có sự thay đổi (dẫn chứng).
2 Tại sao nước ta có nguồn lao động dồi dào? Điều đó có ảnh hường
gì tới sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu II
1 Trình bày điều kiện và hiện trạng sản xuất lương thực ở nước ta
2 D ự a v à o b ả n đ ồ C ô n g n g h iệ p n ă n g lư ợ n g c ủ a A tla t Đ ị a lí V i ệ t N a m , h ã y :
- Ke tên các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện có công suất trên 1000 MW.
- Nhận xét sự phân bố các nhà máy nhiệt điện đã kể trên.
Trang 35G Ợ I Ý TR Ả LỜ ICâu I
1 Tại sa o phần lãnh thổ p h ía Nam, thiên nhiên mang sẳc thải của vùng khí hậu cận xích đ ạo g ió mùa? Cho biết đặc điểm cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ này.
a) Phần lãnh thổ phía Nam, thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa vì:
- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 25°c và không có tháng nào dưới 20“c Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
- Khí hậu gió mùa thể hiện ờ sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.b) Đặc điểm cảnh quan tiêu biểu cho phần lănh thổ phía Nam
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đói rừng cận xích đạo gió mùa
- Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, nmg lá vào mùa khô
- Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đói và cận xích đạo như voi, hổ, báo Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
2 Tại sa o nước ta có nguồn lao động dồi dào? Điểu đó có ảnh hưởng
g ì tới sự p h á t triển kinh tế - x ã hội?
a) Nước ta có nguồn lao động dồi dào, vì: Dân số nước ta đông, tăng nhanh Dân số hoạt động kinh tế cùa nước ta chiếm 51,2% tổng sổ dân Mỗi năm nước ta tăng thêm hoín 1 triệu lao động
b) Ảnh hưởng của nguồn lao động dồi dào tới sự phát triển kinh tế - xã hội
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Người lao động cần cù, chịu khó, trình độ ngày càng được nâng cao.+ Giá nhân công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài, tuy nhiên trong tưong lai đây không phải là lợi thế
Trang 36Tuy nhiên, thiên tai (bão lụt, hạn hán ) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe dọa sản xuất lưomg thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất lưorng thực; cơ sở vật chất kĩ thuật - cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại; đường lối chính sách, thị trường
b) Hiện trạng sản xuất lương thực ở nước ta những năm qua:
- Diện tích gieo trồng tăng mạnh, đạt 7,5 triệu ha (năm 2002), sau đó có
xu hưómg giảm nhẹ;
- Cơ cấu mùa vụ thay đổi để phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương
- Năng suất, sản lượng, bình quân lương thực đầu người tăng Việt Nam
đẳ trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầụ thế giới
- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bàng sông nồng là những vùng sản xuất cây lương thực lớn nhất cả nước
2 Dựa vào bản đồ Công nghiệp năng lượng của Atlat Đ ịa lí Việt Nam,
hãy:
- Các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện có công suất trên 1000 MW.
+ Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau
+ Thuỷ điện: Hoà Bình
- Nhận xét sự phân bố các nhà máy nhiệt điện đã kể trên
+ Tập trunệ ở miền Bắc và miền Nam
+ Gần nguồn nhiên liệu:
• Nhiệt điện Phả Lại có mỏ than Quảng Ninh cung cấp; nhiệt điện Phú
Mỹ, Cà Mau gần nguồn dầu mỏ, khí đốt
• Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (có trữ năng thủy điện gần 6 triệu kW)
Câu III
/ Tại sao nói dân so là một trong những vấn để nan g iải ở Đồng bằng sông
Hồng?
- Đồng bằng sông Hồng là nơi có số dân đông nhất cả nước Dân số tăng
nhanh, chưa phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Sức ép của dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
+ Diện tích đất bình quân đầu người thấp nhất cả nước và đang có xu hướng giảm
+ Hàng loạt các vấn đề cấp bách cần phải giải quyết: việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục, môi trường, chất lượng cuộc sống
- Giải pháp: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số; phân bố lại dân cư và nguồn lao động;
đa dạng hoá các hoạt động sản xuất để tạo việc làm
2 Sự chuyển dịch c ơ cẩu kinh tế theo ngành ở Đ ồng bằn g sôn g Hồng diễn ra như thế nào? Tại sao p h ả i cỏ sự chuyển dịch?
a) Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng đang có xu hướng chuyển dịch
Trang 37- Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
- Nhìn chung có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng còn chậm, b) Phải chuyên dịch cơ câu kinh tê theo ngành ờ Đông băng sông Hông vì:
- Phù hợp với xu hướng chung cùa cả nước (xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá)
- Đây là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất cả nước Sự chuyên dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng sẽ tác động lớn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước
- Nhàm giải quyết lứiững vấn đề hạn chế về tài nguyên và phát huy những thể mạnh của vùng
Câu IV
1 Vẽ biểu đồ
BIÊU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUÁT LÚA CÙA N ư ớ c TA
2 Nhận xét và g iả i thích về diện tích và sản lượng lúa của nước ta.
a) Nhận xét:
- Trong giai đoạn từ 1995 - 2000, diện tích lúa có xu hướng tăng, nhưng
đến năm 2005 có xu hướng giảm nhẹ, sau đó lại tiếp tục tăng nhưng chậm
- Trong giai đoạn từ 1995 - 2010, sản lượng lúa cả năm và lúa đông xuân đều tăng
b) G iải thích:
- Việc giảm diện tích lúa cả năm chủ yếu do một phần đất lúa được
chuyển đã được chuyển sang mục đích sử đụng trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa
- Sản lượng lúa cả năm tăng chủ yếu do thâm canh, tăng vụ
- Sản lượng lúa đông xuân tăng chủ yếu do năng suất Vụ đông xuân thường ít bị mưa bão, năng suất cao và ổn địiửi
Trang 382 Trìrứi bày đặc điểm nổi bật của ngành nội thưcmg và ngoại thưomg nước ta.
Câu III
1 Chứng minh ràng việc xây dựng các công trình thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ
2 Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cây cao su nhất
2 Dựa vào biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét sự chuyển dịch đó
GỢ I Ý TRẢ LỜICâu I
1 Nêu c á c vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta cần làm g ì đ ể giảm nhẹ tác hại của hạn hán?
a) Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta
- Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán frong mùa khô diễn ra ở nhiều noi
Trang 39- Miền Bắc, ở các thung lũng khuất gió (Yên Châu, Sông Mã, Lục Ngạn), mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng.
- Miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hom: Đồng bàng Nam Bộ và Tây Nguyên kéo dài 4 - 5 tháng Ven biển cực Nam Trung Bộ là từ 6 - 7 tháng.b) Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại của hạn hán? Tổ chức phòng chống cháy rừng Xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lí
2 Tại sa o việc làm là một vấn đ ể kinh tế - x ã hội lớn ở nước ta hiện
nay? Nêu c á c hướng g iả i quyết việc làm.
a) Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta vì: Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta vẫn còn gay gắt
b) Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động Thực hiện tốt chính sách dân số
kế hoạch hóa gia đình
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy manh xuất khẩu lao động Mở rộng các loại hình đào tạo
- Hai trung tâm công nghiệp có ệiá trị sản xuất công nghiệp theo giá
thực tê năm 2007 trên 120 nghìn tỉ đông là: Trung tâm công nghiệp thàiứi phố Hồ Chí Minh và trung tâm công nghiệp Hà Nội
- Các ngành công nghiệp của hai trung tâm:
+ Thành phố Hồ Chí Minh có các ngành: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất ô tô, điện tử, hóa chất, phân bón, đóng tàu, rứiiệt điện, chế biển nông sản, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, xenlulô
+ Hà Nội: luyện kim đen, cơ khí, sản xuất ô tô, điện từ, hóa chất, phân bón, chế biến nông sản, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, xenlulô
2 Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành nội thương và ngoại thương nước
ta.
a) Nội thương:
- Sau khi đất nước thống nhất, cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hoá phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Trang 40- Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ có sự thay đổi đáng kể
đó là: giảm ti ừọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Mặt hàng xuất khẩu tăng khá nhanh
+ Các mặt hàng xuất khẩu chính là: khoáng sản, hàng.công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông - lâm - thuỷ sản
+ Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc
- Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh phục vụ phát triển sản xuất
- Việc xây dựng các công trình thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử
dụng họp lí tài nguyên nông nghiệp cùa vùng Đông Nam Bộ
- Nhiều công trình thuỷ lợi đã được xây dựng Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng đảm bảo tưới tiêu cho hơn 170 nghìn ha đất thường xuyên bị thiếu nước vào mùa khô cùa tinh Tây Ninh và huyện Củ Chi (TP Hồ Chí Minh)
- Dự án thuỷ lợi Phước Hòa được thực hiện sẽ giúp chia một phần nước của sông Bé cho sông Sài Gòn, cung cấp nước sạch cho sirứi hoạt và sản xuất
- Việc giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp dọc sônẹ Đồng Nai và sông La Ngà, sẽ làm tăng diện tích đất trồng trọt, tăng hệ sổ sử dụng đất hàng năm và khả năng đảm bảo lương thực, thực phẩm của vùng
2 G iải thích vì sa o Đông Nam B ộ là vùng trồng nhiều cây ca o su nhất
cả nước?
- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho cây cao su phát triển: địa hình lượn sóng, đất xám thoát nước tốt, khí hậu cận xích đạo và điều kiện thuỷ lợi được cải thiện