1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề 8: Amino axit Amin Peptit và Protein

34 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,49 MB
File đính kèm amino axit amin peptit và protein.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTUYỂN TẬP ĐỀ THIVÀ ĐÁP ÁN ÔNLUYỆN THPT QUỐCGIA MÔN HÓA HỌC2007 2016TUYỂN TẬP ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NB+hưa quý đọc giả, như chúng ta đã biết, kì thi Trung học phổthông Quốc gia bắt đầu từ năm 2017 sẽ đổi sang thi trắc nghiệmtất cả các môn (trừ môn Ngữ Văn) và đề thi sẽ được lấy từ ngânhàng đề thi THPT Quốc gia do Bộ biên soạn mới hoàn toàn. Nhưng thiếtnghĩ, dù Bộ có biên soạn đề thi thế nào đi nữa thì lượng kiến thức cũngsẽ xoay quanh những kiến thức ta được học ở nhà trường, như thế thìnhững câu hỏi của Bộ cũng sẽ tương tương những câu hỏi đã ra trongnhững năm trước đó. Vì thế ta có thể chuẩn bị kĩ càng kiến thức chomình bằng cách tìm hiểu và làm những đề thi của những năm trước thìchắc chắn khi vào phòng thi, bạn có thể tự tin đối diện vói cái đề mà thốtlên rằng: “Ôi dào Tưởng thế nào chứ thế này thì đối với mình là khoai”.Và để các bạn dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm tài liệu của môn HóaHọc, tôi đã biên soạn nên cuốn sách này trên cơ sở những đề thi của Bộtừ khi môn Hóa chuyển sang thi trắc nghiệm tức năm 2007 đến nay, vàđáp án cũng được lấy từ đáp án của Bộ nên độ tin cậy là 100%. Nếu cácbạn bỏ thời gian một ngày khoảng một tiếng để làm cuốn sách này thì tôidám chắc trình độ Hóa Học của các bạn sau 3 tháng sẽ khiến bạn phảibất ngờ. Tôi đã làm và các bạn cũng hãy thử đi.Tác giảNguyễn BìnhTTrang 14 Mã đề thi 364SỞ GDĐT CẦN THƠTTLT ĐH DIỆU HIỀNSố 27 – Đường số 1 – KDC MetroNinh Kiều – TP.Cần ThơĐT: 0949.355.366 – 0964.222.333ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 02 2017Môn: Hóa HọcThời gian làm bài: 50 phút.Họ, tên:...............................................................Số báo danh:........................... Mã đề

Trang 1

- Phương pháp “ĐỘC CÔ CẦU BẠI”

- Bài tập trắc nghiệm chuyên sâu (cố đáp

án)

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018 -NGB+

hưa quý đọc giả, như chúng ta đã biết, kì thi Trung học phổ thông Quốc gia bắt đầu từ năm 2017 sẽ đổi sang thi trắc nghiệm tất cả các môn kể cả môn Toán (trừ môn Ngữ Văn) và đề thi sẽ được lấy từ ngân hàng đề thi THPT Quốc gia do Bộ biên soạn mới hoàn toàn Nhưng thiết nghĩ, dù Bộ có biên soạn đề thi thế nào đi nữa thì lượng kiến thức cũng sẽ xoay quanh những kiến thức ta được học ở nhà trường, như thế thì những câu hỏi của Bộ cũng sẽ tương tương những câu hỏi đã ra trong những năm trước đó Vì thế ta có thể chuẩn bị kĩ càng kiến thức cho mình bằng cách tìm hiểu và làm những đề thi thử của những trường danh tiếng chắc chắn khi vào phòng thi, bạn có thể tự tin đối diện vói cái đề mà thốt lên rằng: “Ôi dào! Tưởng thế nào chứ thế này

thì đối với mình là quá dễ” Và để các bạn dễ dàng hơn trong việc tìm

kiếm tài liệu để ôn thi, tôi sẽ đưa ra một bộ các chuyên đề của các môn toán, lí, hóa, anh Dưới đây là chuyên đề ôn luyện thứ 8 của môn Hóa Học

T

Trang 3

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

II PHÂN LOẠI – DANH PHÁP – LÝ TÍNH

1) Phân loại: Có 2 cách phân loại

Phân loại theo bậc amin

amin bậc ba Phân loại theo gốc hiđrocacbon

Gồm 3 loại :

N H 2

amin thơm

NHamin dị vòng

CH3CH2CH2NH2amin béo

2) Danh pháp

CTCT BẬC

AMIN

TÊN GỐC CHỨC (viết liền; chữ đầu viết in) TÊN THAY THẾ

TÊN THƯỜNG

Metylamin CH3NH2; Đimetylamin (CH3)2NH; Trimetylamin (CH3)3N và Etylamin C2H5NH2

là những chất khí, mùi khai, độc, dễ tan trong nước

Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, ít tan

Anilin là chất lỏng, sôi ở 1840C, không màu, rất độc, rất ít tan trong nước, tan trong etanol, bezen Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hoá bởi oxi của không khí

CHUYÊN ĐỀ 8 AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT VÀ PROTEIN

Trang 4

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

155

II ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO – HOÁ TÍNH

1) Đặc điểm cấu tạo

]][

* Trong anilin có hiệu ứng liên hợp p- Điều này dẫn đến

- Làm giảm mật độ electron tự do trên N  khó nhận proton  anilin có tính bazơ yếu hơn NH3

- Mật độ electron ở vòng bezen tăng lên làm cho phản ứng thế dễ hơn so với

bezen Ví dụ: thế brom  ưu tiên thế vào các vị trí ortho, para.

* Dung dịch CH3NH2 làm quì tím hoá xanh

* Tác dụng axit tạo muối

FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O→3CH3NH3Cl + Fe(OH)3↓

* Nhận biết bằng quì; hoặc đũa thuỷ tinh nhúng HCl đặc thấy tạo khói trắng

* FeCl3, AlCl3, vào dung dịch

Trang 5

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

* Anilin không làm quì tím hoá xanh

* Tác dụng axit tạo muối phenylamoni tan

* Anilin ít tan trong nước

* Muối phenylamoni tan trong nước

* Các muối: C6H5NH3Cl,

C6H5NH3HSO4, (C6H5NH3)2SO4 tác dụng NaOH, hay NH3 tái tạo anilin

2 4

H SO d

 C6H5NO2 + H2O 2) C6H5NO2 + [6H]

,

Fe HCl

 C6H5NH2 + 2H2O

Sơ đồ 2: HCl dư 1) C6H6 + HNO3

2 4

H SO d

 C6H5NO2 + H2O 2) C6H5NO2 + 3Fe + 7HCl → C6H5NH3Cl + 2H2O 3) C6H5NH3Cl + NaOH

→ C6H5NH2 + NaCl + H2O

Trang 6

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

157

AMINOAXIT

I ĐỊNH NGHĨA – CẤU TẠO VÀ DANH PHÁP

Amino axit những hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (−NH2) và nhóm chức cacboxyl (−COOH)

Công thức chung của aminoaxit là R(NH2)x(COOH)y

Vì nhóm −COOH có tính axit, nhóm −NH2 có tính bazơ nên trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch có cân bằng:

THƯỜNG glyxin Alanin axit glutamic Lysin

KÍ HIỆU Gly (M = 75) Ala (M = 89) Glu (M = 147) Lys (M = 146)

GHI CHÚ:

* Amino axit thiên nhiên đều là -amino axit

* Amino axit tổng hợp có thể là ,, ,- aminoaxit

* Các aminoaxit là những chất rắn dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước (do tồn tại muối nội phân tử)

- Dung dịch ala không đổi màu quỳ tím

- Dung dịch glu làm quỳ tím hoá đỏ

- Dung dịch Lys làm quỳ tím hoá xanh

+ HNO2 H2N−CH2−COOH + HNO2 → HO−CH2−COOH + N2 + H2O

Trang 7

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

n ( N [CH2]5 C )

O

n nH

Axit- aminocaproic poli caproamit

Ghi chú:

* Nếu từ - aminoaxit → tạo polipeptit

* Nếu ≠ - aminoaxit → tạo poliamit

Đốt cháy CnH2n+1O2N (6 1) 2

2

n O

* n AA =

2 2 2(n H On COn N )

PEPTIT

KHÁI NIỆM – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP

Khái niệm:

Các amino axit (AA, công thức là H2N–R–COOH) có thể liên kết với nhau theo nguyên tắc:

“Nhóm –COOH của AA này có thể liên kết với nhóm –NH2 của AA kia”, tạo thành các phân tử lớn hơn gọi là peptit

Ví dụ: –CO–OH + H–NH–  –CO–NH– + H2O

Liên kết –CO–NH– giữa 2 đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit

Vậy, peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

Phân tử peptit hợp thành từ các gốc -amino axit theo một trật tự nhất định

Aminoaxit đầu N còn nhóm –NH2 ; Aminoaxit đầu C còn nhóm –COOH

Oligopeptit: có từ 2 → 10 gốc -amino axit; Trên 10 gốc -amino axit gọi là polipeptit

Đồng phân: Mỗi phân tử peptit gồm một số -amino axit liên kết với nhau theo trật tự nghiêm ngặt Việc thay đổi vị trí của 2 đơn vị -amino axit bất kỳ (phá vở trật tự) sẽ tạo ra một peptit mới,

là đồng phân cấu tạo của peptit cũ

Ví dụ: Peptit Al – Gly là đồng phân của Gly – Ala

Chú ý: Peptit có n đơn vị -amino axit khác nhau có n! đồng phân cấu tạo

Danh pháp: Tên của peptit được ghép từ ký hiệu của các đơn vị amino axit

H2N CH2 C

O

NH

CH3 O

NH

CH

CH3 CH3

* glyxylalanylvalin hay Gly-Ala-Val

* Liên kết –CO–NH– tạo ra từ các -aminoaxit

Ví dụ: Gly-Ala-Gly-His + 3H2O H,t0 2Gly + Ala + His

Trang 8

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

159

PROTEIN

* Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đấn vài triệu

- Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc -amino axit

- Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản và thành phần “phi protein” như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat

* Tính chất:

- Tan trong nước tạo thành dung dịch keo

- Đông tụ khi: đun sôi, cho axit, bazơ, hay một số muối vào dung dịch protein

- Thủy phân đến cùng tạo thành -amino axit

- Phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- cho sản phẩm có màu tím (dung dịch)

- Phản ứng với HNO3 đặc → màu vàng (kết tủa)

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ HỢP CHẤT CHỨA NITƠ

Nhóm chức đặc trưng của amin là : –NH2

Nhóm chức đặc trưng của amino axit là : –NH2 và –COOH (sự biến đổi màu của quỳ dựa vào số lượng nhóm chức –NH2 và –COOH)

Nhóm chức đặc trưng của protein là : –CO–NH–

Tính chất đặc trưng của amin : tính bazơ

Tính chất đặc trưng của amino axit là : tính lưỡng tính, trùng ngưng, este hoá

Tính chất đặc trưng của protein : thuỷ phân, phản ứng màu với HNO3 đặc, Cu(OH)2

* R(NH2)b(COOH)a + aNaOH → R(NH2)b(COONa)a + aH2O

n (1 mol tạo muối tăng 36,5b gam)

* Xác định gốc R thường dựa vào M

* Xác định CTCT aminoaxit dựa vào các vị trí : ,,,,,

* Nếu peptit chứa n gốc - amino axit khác nhau thì có số đồng phân = n!

* Các hợp chất chứa nitơ vừa tác dụng được HCl, vừa tác dụng NaOH gồm :

(3) Muối của amin với axit hữu cơ R-NH3OCOR/

(4) Este aminoaxit H2N-R-COOR//

(5) Muối amoni R-COONH4, NH4HCO3, (NH4)2CO3

(6) Muối hữu cơ của aminoaxit R//COOH3N-R-COOH

(7) Dẫn xuất của aminoaxit R//COOH3N-R-COO-R/, R//COOH3N-R-COONH4

-

Trang 9

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

(NH 2 ) 2 CO + 2H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3

(NH 4 ) 2 CO 3 + 2HCl → CO 2 + 2NH 4 Cl + H 2 O (NH 2 ) 2 CO + 2HCl + H 2 O → CO 2 + 2NH 4 Cl

2) C6H11NO

M = 113 Caprolactam

Không lưỡng tính

CH 2 5

NH C=O + H 2 O + HCl H

5) C,H,O,N

CnH2n +4O3N2

Muối Amin với HNO3

Chỉ td bazơ CH 3 NH 3 NO 3 + NaOH → CH 3 NH 2 + NaNO 3 + H 2 O

Chỉ tác dụng bazơ

Lưỡng tính

(CH 3 NH 3 ) 2 CO 3 + 2HCl → 2CH 3 NH 3 Cl + CO 2 + H 2 O (CH 3 NH 3 ) 2 CO 3 + 2NaOH → 2CH 3 NH 2 + Na 2 CO 3 + 2H 2 O

C,H,O,N,Na

Muối Aa với NaOH

Chỉ tác dụng axit

H 2 N−CH 2 −COONa + 2HCl → ClH 3 N−CH 2 −COOH + NaCl 2H 2 N−CH 2 −COONa + 2H 2 SO 4

→ (H 3 N−CH 2 −COOH) 2 SO 4 + Na 2 SO 4

Aminoaxit Lưỡng tính H2 N−CH 2 −COOH + NaOH → H 2 N−CH 2 −COONa + H 2 O

H 2 N−CH 2 −COOH + HCl → ClH 3 N−CH 2 −COOH

Este aminoaxit

Bazơ và tính chất nhóm chức este

H 2 NCH 2 COOCH 3 + NaOH → H 2 NCH 2 COONa + CH 3 OH

H 2 N−CH 2 −COOCH 3 + HOH ,

CH 2 =CHCOONH 4 + HCl → CH 2 =CHCOOH + NH 4 Cl

CH 2 =CHCOONH 4 + NaOH→CH 2 =CHCOONa + NH 3 + H 2 O

9) CnH2n+1NO2

Muối Amin với axit 1  Lưỡng tính

CH 2 =CHCOONH 3 CH 3 + NaOH → CH 2 =CHCOONa + CH 3 NH 2 + H 2 O

CH 2 =CHCOONH 3 CH 3 +HCl → CH 2 =CHCOOH+ ClNH 3 CH 3

Muối NH4+

với axit no Lưỡng tính

CH 3 COONH 4 + NaOH → CH 3 COONa + NH 3 + H 2 O

Lưỡng tính

H 2 N-CH 2 –COOH 3 N-CH 3 + NaOH → H 2 N-CH 2 –COONa + CH 3 NH 2

H 2 N-CH 2 –COOH 3 N-CH 3 + HCl → H 2 N-CH 2 –COOH + CH 3 NH 3 Cl

Muối Amin 2 chức + Axit no đơn

Lưỡng tính

CH 3 COOH 3 N-CH 2 -NH 2 + NaOH → CH 3 –COONa + H 2 NCH 2 NH 2 + H 2 O

CH 3 COOH 3 N-CH 2 -NH 2 + HCl → CH 3 –COOH + H 2 NCH 2 NH 3 Cl

11)

CnH2n+4N2O2

Muối Amoni + Aa Lưỡng tính

H 2 NCH 2 COONH 4 + NaOH → H 2 NCH 2 COONa + NH 3 + H 2 O

H 2 N-CH 2 –COONH 4 + HCl → H 2 N-CH 2 –COOH + NH 4 Cl

Trang 10

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

161

B PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1 Dựa vào phản ứng đốt cháy amin

thì nên quy dổi hỗn hợp thành O

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

Thử hai phương án còn lại:

Thử với phương án D: CH 2 =CH-CH 2 -NH 2 + O 2  3CO 2 + 3,5H 2 O + 0,5N 2

V hh khí = 3 + 3,5 + 0,5 = 7 Loại phương án D

Hoặc giải như sau:

A + HNO 2  N 2 X là amin bậc 1, đơn chức (theo đáp án)

C x H y N  xCO 2 + y/2 H 2 O + 1/2 N 2

Trang 11

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100

ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y

đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

Vậy loại phương án C (vì số nguyên tử C TB bằng 1,5) Chọn đáp án D

Câu 4: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là

Hướng giải:

Cần biếtX tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl Aminoaxit, amin đều chỉ có 1 nhóm (-NH 2 );

X tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH Amino axit có 2 nhóm (-COOH)

Đốt cháy 2 mol X tạo ra 1 mol N 2 Loại B, D

CTTQ của Aminoaxit: C n H 2n – 1 (NH 2 )(COOH) 2 & Amin: C m H 2m + 3 N

nn = 0,75 mol

Trang 12

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

Amin tác dụng với dung dịch muối: tạo kết tủa hiđroxit

3RNH 2 + AlCl 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3RNH 3 Cl

Ví dụ: 3CH 3 NH 2 + AlCl 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3CH 3 NH 3 Cl

Lưu ý thêm: Tương tự NH 3 , các amin cũng tạo phức chất tan với Cu(OH) 2 , Zn(OH) 2 , AgCl,…

Ví dụ: Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch CuCl 2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH) 2 màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan trong CH 3 NH 2 dư tạo dung dịch phức [Cu(CH 3 NH 2 ) 4 ](OH) 2 màu xanh thẫm.

Câu 6: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 7: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

Trang 13

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

HCl g

Nếu: x = 1 M Amin = 37 (Loại) hay x = 2 M Amin = 74 là H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2

Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai muối AlCl3 và CuCl2 Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 ml dung dịch A Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch A, thu được 11,7 gam kết tủa Mặt khác cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa Nồng độ mol/lít của AlCl3 và CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là

Trang 14

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

Cu OH

Phương trình phản ứng:

AlCl 3 + 3NaOH Al(OH) 3 + 3NaCl

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O

CuCl 2 + 2NaOH Cu(OH) 2 + 2NaCl

0,1 0,1

[CuCl 2 ] 0,1

0, 2

 0,5M Chọn đáp án C

Câu 10: Cho 20,0 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỷ lệ mol tương ứng là 1 :

10 : 5 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Công thức phân tử của amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2

Hướng giải:

Gọi công thức của amin thứ nhất là C n H 2n+3 N (x mol)

công thức của amin thứ nhất là C n+1 H 2n+5 N (10x mol)

công thức của amin thứ nhất là C n+2 H 2n+7 N (5x mol)

Theo bảo toàn khối lượng: m amin + m HCl = m muối m HCl = 31,68 – 20 = 11,68 gam

n HCl = 0,32 mol n 3 amin = 0,32 mol (vì 3 amin no, đơn chức)

Một số điều cần lưu ý về phản ứng của muối amoni với axit, dung dịch kiềm:

Dấu hiệu để xác định một hợp chất là muối amoni đó là: Khi hợp chất đó phản ứng với dung dịch kiềm thấy giải phóng khí hoặc giải phóng khí làm xanh giấy quỳ tím

Các loại muối amoni gồm:

- Muối amoni của amin hoặc NH 3 với axit vô cơ như HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 , H 2 CO 3 …

+ Muối amoni của amin no với HCl có công thức phân tử là C n H 2n+4 ClN

+ Muối amoni của amin no với H 2 SO 4 có hai dạng: muối axit là C n H 2n+5 O 4 NS

muối trung hòa là C n H 2n+8 O 4 N 2 S

Ví dụ: CH 3 NH 2 + H 2 SO 4 Muối: CH 3 NH 3 HSO 4 (CH 7 O 4 NS)

Trang 15

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

166

CH 3 NH 3 HSO 4 + NaOH → CH 3 NH 2 + NaHSO 4 + H 2 O

Hay 2CH 3 NH 2 + H 2 SO 4 Muối: (CH 3 NH 3 ) 2 SO 4 (C 2 H 12 O 4 N 2 S)

(CH 3 NH 3 ) 2 SO 4 + 2NaOH →2CH 3 NH 2 + Na 2 SO 4 + 2H 2 O

+ Muối amoni của amin no với H 2 CO 3 có hai dạng: muối axit là C n H 2n+3 O 3 N

muối trung hòa là C n H 2n+6 O 3 N 2

CH 3 NH 3 OCOCH 3 + NaOH → CH 3 NH 2 + CH 3 COONa + H 2 O

+ Muối amoni của amin no với axit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C có công thức phân tử là C n H 2n+1 O 2 N

Ví dụ: CH 3 NH 2 + CH 2 =CHCOOH → Muối: CH 2 =CHCOONH 3 CH 3 (C 4 H 9 O 2 N)

CH 2 =CHCOONH 3 CH 3 + HCl → CH 2 =CHCOOH + ClNH 3 CH 3

CH 2 =CHCOONH 3 CH 3 + NaOH → CH 2 =CHCOONa + NH 2 CH 3 + H 2 O

Ðể làm tốt bài tập dạng này thì điều quan trọng là cần phải xác định được công thức của muối amoni Sau đó viết phương trình phản ứng để tính toán lượng chất mà đề bài yêu cầu Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch thì cần lưu ý thành phần của chất rắn là muối và có thể có kiềm dư Nếu gặp bài tập hỗn hợp muối amoni thì nên sử dụng phương pháp trung bình kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng để tính toán

Câu 11: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Vì X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit nitric Công thức của X là C 2 H 5 NH 3 NO 3 hoặc (CH 3 ) 2 NH 2 NO 3

Phương trình phản ứng :

C 2 H 5 NH 3 NO 3 + NaOH → C 2 H 5 NH 2 + NaNO 3 + H 2 O

0,1 → 0,1 0,1 0,1 0,1

Chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và NaNO 3 (0,1 mol)

Khối luợng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,1.85 = 15,5 gam

Chọn đáp án B

Câu 12: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Chất rắn gồm NaOH dư (0,15 mol) và Na 2 SO 4 (0,1 mol)

Khối luợng chất rắn là : m = 0,15.40 + 0,1.142 = 20,2 gam Chọn đáp án D

Trang 16

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

167

Câu 13: Cho 18,6 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 phản ứng hoàn toànvới 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và Na 2 CO 3 (0,15 mol)

Khối luợng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,15.106 = 19,9 gam

Chọn đáp án A

Dạng 4 Giải toán aminoaxit tác dụng với axit; bazơ

Phương pháp: Các bài toán về aminoaxit chủ yếu liên quan đến việc xác định số nhóm chức amino

và cacboxyl, qua đó xác định công thức của aminoaxit

Đặt CTTQ của amino axit là:(NH 2 ) a -R-(COOH) b

Khi cho aminoaxit tác dụng với NaOH:

+ bHCl

+(a+b)

R (COONa)a(NH2)bNaOH

Trang 17

Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Peptit và Protein

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

168

Câu 14: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là

R* – COOH + NaOH R*–COONa + H 2 O

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

CH3CH(CH3)-CH(NH2)-COOH Val 117 Quỳ tím không đổi màu

CH3CH(CH3)-CH2-CH(NH2)-COOH Leu 131 Quỳ tím không đổi màu

C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH Phe 165 Quỳ tím không đổi màu

H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH Lys 146 Quỳ tím đổi sang xanh

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH Glu 147 Quỳ tím đổi sang đỏ

HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH Tyr 181 Quỳ tím không đổi màu

Câu 15: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là

0, 02

HCl NH

Công thức của X là H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 Chọn đáp án D.

Câu 16: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 – m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là

A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N

Ngày đăng: 26/10/2017, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w