GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTUYỂN TẬP ĐỀ THIVÀ ĐÁP ÁN ÔNLUYỆN THPT QUỐCGIA MÔN HÓA HỌC2007 2016TUYỂN TẬP ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NB+hưa quý đọc giả, như chúng ta đã biết, kì thi Trung học phổthông Quốc gia bắt đầu từ năm 2017 sẽ đổi sang thi trắc nghiệmtất cả các môn (trừ môn Ngữ Văn) và đề thi sẽ được lấy từ ngânhàng đề thi THPT Quốc gia do Bộ biên soạn mới hoàn toàn. Nhưng thiếtnghĩ, dù Bộ có biên soạn đề thi thế nào đi nữa thì lượng kiến thức cũngsẽ xoay quanh những kiến thức ta được học ở nhà trường, như thế thìnhững câu hỏi của Bộ cũng sẽ tương tương những câu hỏi đã ra trongnhững năm trước đó. Vì thế ta có thể chuẩn bị kĩ càng kiến thức chomình bằng cách tìm hiểu và làm những đề thi của những năm trước thìchắc chắn khi vào phòng thi, bạn có thể tự tin đối diện vói cái đề mà thốtlên rằng: “Ôi dào Tưởng thế nào chứ thế này thì đối với mình là khoai”.Và để các bạn dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm tài liệu của môn HóaHọc, tôi đã biên soạn nên cuốn sách này trên cơ sở những đề thi của Bộtừ khi môn Hóa chuyển sang thi trắc nghiệm tức năm 2007 đến nay, vàđáp án cũng được lấy từ đáp án của Bộ nên độ tin cậy là 100%. Nếu cácbạn bỏ thời gian một ngày khoảng một tiếng để làm cuốn sách này thì tôidám chắc trình độ Hóa Học của các bạn sau 3 tháng sẽ khiến bạn phảibất ngờ. Tôi đã làm và các bạn cũng hãy thử đi.Tác giảNguyễn BìnhTTrang 14 Mã đề thi 364SỞ GDĐT CẦN THƠTTLT ĐH DIỆU HIỀNSố 27 – Đường số 1 – KDC MetroNinh Kiều – TP.Cần ThơĐT: 0949.355.366 – 0964.222.333ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 02 2017Môn: Hóa HọcThời gian làm bài: 50 phút.Họ, tên:...............................................................Số báo danh:........................... Mã đề
Trang 2CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018 -NGB+
hưa quý đọc giả, như chúng ta đã biết, kì thi Trung học phổ thông Quốc gia bắt đầu từ năm 2017 sẽ đổi sang thi trắc nghiệm tất cả các môn kể cả môn Toán (trừ môn Ngữ Văn) và đề thi sẽ được lấy từ ngân hàng đề thi THPT Quốc gia do Bộ biên soạn mới hoàn toàn Nhưng thiết nghĩ, dù Bộ có biên soạn đề thi thế nào đi nữa thì lượng kiến thức cũng sẽ xoay quanh những kiến thức ta được học ở nhà trường, như thế thì những câu hỏi của Bộ cũng sẽ tương tương những câu hỏi đã ra trong những năm trước đó Vì thế ta có thể chuẩn bị kĩ càng kiến thức cho mình bằng cách tìm hiểu và làm những đề thi thử của những trường danh tiếng chắc chắn khi vào phòng thi, bạn có thể tự tin đối diện vói cái đề mà thốt lên rằng: “Ôi dào! Tưởng thế nào chứ thế này
thì đối với mình là quá dễ” Và để các bạn dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm tài liệu để ôn thi, tôi sẽ đưa ra một bộ các chuyên đề của các môn toán, lí, hóa, anh Dưới đây là chuyên đề ôn luyện đầu tiên của môn Hóa Học
T
Trang 3Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
1
A LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I HỢP CHẤT HỮU CƠ (HCHC) VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ (HHHC)
1) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, CO32-, HCO3-, HCN, CN-, Al4C3, CaC2…
2) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ và sự biến hoá của chúng 3) Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ:
Phải có C, thường gặp H, O, N, đôi khi gặp S, P, Halogen và có thể có cả kim loại Hiđrocacbon là hợp chất chỉ chứa C và H
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị
Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi thường không tan hoặc
ít tan trong nước, tan tốt trong cac dung môi hữu cơ
Các chất hữu cơ dễ cháy kém bền với nhiệt, phản ứng giữa các chất xảy ra chậm, thường không hoàn toàn, có thể theo nhiều hướng khác nhau, thường cần xúc tác
II PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
III PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Nhóm chức (C=C, C≡C, …-X,…-OH,…CHO,…) là nhóm nguyên tử gây ra phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ
Ví dụ: Các loại nhóm chức thường gặp: nhóm hiđroxyl (–OH), nhóm cacbanđehit (–CH=O), nhóm cacboxyl (–COOH), nhóm cacboxi (–COO–), nhóm amino (–NH2), nhóm nitro (–NO2),…
Hỗn hợp
CHƯNG CẤT: tách các chất lỏng có nhiệt
độ sôi khác nhau
CHIẾT: tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau hoặc tách chất hoà tan ra khỏi chất rắn không hoà tan
KẾT TINH: tách các chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ
CHƯNG CẤT THƯỜNG
(to sôi khác nhau nhiều)
CHƯNG CẤT PHÂN ĐOẠN
Ancol R-OH
Andehit R-CHO
Xeton
C O
R R
Axit
C O
OH R
Este CO
OR'
R Amin R NH2
Hiđrocacbon
Trang 4Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ 2
IV DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ : Gồm tên thông thường, tên hệ thống
TÊN THÔNG THƯỜNG
TÊN HỆ THỐNG ( IUPAC )
(International Union of Pure and Applied Chemistry)
Dựa vào nguồn gốc hay
*H-COOH: axit fomic
(La fourmie con kiến)
Ví dụ:
* CH3-CH2CH3: propan [pro (2) + an (3)]
* CH3-CH2-Cl: cloetan [clo(1) + et(2) + an(3)]
* CH3-CH-CH2OH: 2-brompropan-1-ol │
Br [2-brom(1) + pro(2 ) + an-1-ol (3)]
Số cacbon trên mạch chính 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tên mạch cacbon chính met et prop but pent hex hept oct non đec
Phần định chức C–C C=C C≡C –OH –CHO –COOH –COO– Tên phần định chức an en in ol al oic oat
Số lần lặp lại 2 3 4 5 6 7 8
Tiếp đầu ngữ đi tri tetra penta hexa hepta octa
Lưu ý: Tên của từng hợp chất hữu cơ còn phụ thuộc vào cấu trúc phân tử của hợp chất đó và được học
kỹ từng bài cụ thể
V TÊN MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TIÊU BIỂU
TÊN THƯỜNG TÊN GỐC CHỨC TÊN THAY THẾ
CH3-CH-CH2-CH2-OH
│
CH3
ancol isoamylic isoamyl ancol 3-metylbutan-1-ol
Trang 5Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
3
VI SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
Để thiết lập công thức phân tử HCHC, cần tiến hành phân tích định tính và định lượng các nguyên
NGUYÊN TẮC Chuyển các nguyên tố trong HCHC thành
các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng
- Cân một lượng chính xác HCHC, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2, nguyên
tố H thành H2O, nguyên tố N thành
N2,…
- Xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất CO2, H2O, N2,…tạo thành; Từ đó tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
sang màu xanh
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O không màu màu xanh
22
H H O
m n ;
212
C CO
C m
H m
228
N N
m n hay
314
N NH
N m
VII LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT) HỢP CHẤT HỮU CƠ
- CTĐGN (Công thức đơn giản nhất): cho biết tỷ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong phân tử
- CTPT: xác định rõ số nguyên tử của từng nguyên tố trong phân tử
CTĐGN: CHON với : : : (số nguyên, tối giản)
Trang 6Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ 4
CH2=C CH
CH3
CH3
CH3
VIII CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Đồng đẳng: “Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn, kém nhau một hoặc nhiều nhóm -CH 2 - (mêtylen) nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng”
Anken hay Olefin (1 liên kết đôi) CnH2n với n ≥ 2
Ankađien hay Điolefin (2 liên kết đôi) CnH2n-2 với n ≥ 3
Ankin (1 liên kết ba) CnH2n-2 với n ≥ 2
Dãy đđ của benzen hay Aren (3 + 1 vòng) CnH2n-6 với n ≥ 6
Dẫn xuất của hiđrocacbon chứa oxi
CnH2nO
1 Anđehit no đơn chức
2 Xeton no đơn chức
3 Ancol không no đơn chức (có 1 nối đôi)
4 Ete không no (có 1 nối đôi)
1 Axit hữu cơ no, đơn chức
2 Este no, đơn chức
3 Tạp chức ancol, anđehit no
n 1
n 2
n 2
CnH2n + 2O 1 Ancol no, đơn chức
2 Ete no, đơn chức
Khác vị trí nhóm chức:(C=C, C≡C, -OH, -CHO,…) CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3
b) Đồng phân lập thể: là những đồng phân có cấu tạo hóa học như nhau nhưng khác nhau về sự
phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (đồng phân hình học, đồng phân quang học)
3 Liên kết trong hợp chất hữu cơ: Liên kết cộng hóa trị là loại liên kết chủ yếu và phổ biến nhất trong hóa hữu cơ Có hai loại điển hình:
a) Liên kết đơn do một cặp electron tạo nên và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên
tử Ta gọi đó là liên kết σ Liên kết σ là loại liên kết bền vững
Ví dụ:
b) Liên kết bội bao gồm liên kết đôi và liên kết ba
Liên kết đôi do 2 cặp electron tạo nên, được biểu diễn bằng 2 gạch nối song song giữa hai nguyên
tử (một gạch tượng trưng cho liên kết σ bền vững và một gạch tượng trưng cho liên kết linh động
hơn gọi là liên kết π) Trong phản ứng hoá học, liên kết π dễ bị đứt ra để liên kết đôi trở thành liên
kết đơn
Trang 7Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
5
Liên kết ba do 3 cặp electron tạo nên, được biểu diễn bằng ba gạch nối song song giữa hai
nguyên tử (một gạch tượng trưng cho liên kết σ và hai gạch tượng trưng cho hai liên kết π) Trong phản ứng hoá học các liên kết π bị phá vỡ trước
1 QUY TẮC THẾ VÀO ANKAN, ANKEN ANKIN
a) Thế halogen vào ankan (tỷ lệ 1 : 1)
Nguyên tử H gắn với C có bậc càng cao càng dễ bị thay thế bởi clo hoặc brom
C
H3 CH2 CH3
C
H3 CH CH3ClC
H3 CH2 CH2 Cl+ Cl2
+ HCl
+ HClspc
c) Thế với ion kim loại Ag+ Chỉ xảy ra với ankin có nối ba đầu mạch (hay ankin-1)
CH CH + 2[Ag(NH3)2]OH → AgC CAg + 4NH3 + 2H2O
R – C CH + [Ag(NH3)2]OH → R – C CAg + 2NH3 + H2O
2 QUY TẮC CỘNG MARKOVNIKOVKhi cộng hợp chất HX (X: halogen, OH) vào anken hay ankin bất đối xứng phản ứng thường xảy ra theo hướng: H+ sẽ liên kết với C nhiều H hơn, X- sẽ
liên kết với C ít H hơn → Tạo ra sản phẩm chính
C
H3 CH CH2
C
H3 CH CH3OHC
H3 CH2 CH2 OH+ HOH
spp
Trang 8Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ 6
4 QUY TẮC THẾ VÀO VÒNG BENZENKhi trên vòng benzen đã có sẵn nhóm thế A, vị trí thế kế tiếp trên nhân sẽ phụ thuộc vào bản chất của nhóm thế A Cụ thể:
Nếu A là nhóm đẩy electron (thường no, chỉ có
liên kết đơn)
Ví dụ: gốc ankyl (–CH3, –C2H5), –OH, –NH2, –X
(halogen), …→ Phản ứng thế vào nhân xảy ra dễ
dàng hơn, ưu tiên thế vào vị trí o–, p–
Chú ý: Khi vòng gắn nhiều nhóm đẩy thì tác
nhân thế vào vị trí o–, p– so với nhóm đẩy mạnh:
Chú ý: Khi vòng gắn nhiều nhóm rút thì tác nhân thế vào vị trí m– so với nhóm rút mạnh:–NO2 > –CN> –COOH> –COOR> –CHO > –COR
B PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Dạng 1 Lập CTPT hợp chất hữu cơ khi biết CTĐGN
Phương pháp giải
Buớc 1 : Ðặt CTPT của hợp chất hữu cơ là : (CTÐGN) n (với nN * )
Buớc 2 : Tính độ bất bão hòa ( ) của phân tử
+ Ðối với một phân tử bất kì thì và 0 N
+ Ðối với các hợp chất có nhóm chức chứa liên kết như nhóm –CHO, –COOH, … thì
số liên kết ở nhóm chức (vì ở gốc hiđrocacbon cũng có thể chứa liên kết )
Buớc 3 : Dựa vào biểu thức ( ) để chọn giá trị n (n thuờng là 1 hoặc 2), từ đó suy ra CTPT của hợp chất hữu cơ
● Lưu ý : Giả sử một hợp chất hữu cơ có CTPT là C x H y O z N t thì tổng số liên kết và vòng của phân tử được gọi là độ bất bão hòa của phân tử đó Công thức tính độ bất bão hòa:
Đặt CTPT của (X) là: (CH 3 O) n hay C n H 3n O n với nN*
Độ bất bảo hòa của phân tử: 2 2 3 2 0
n n n
Vì độ bất bảo hòa N n = 2CTPT của (X) là C 2 H 6 O 2 Chọn đáp án B
Câu 2: Axit cacboxylic (A) có CTĐGN là C3H4O3 (A) có công thức phân tử là
A C3H4O3 B C6H8O6 C C18H24O18 D C12H16O12
Hướng giải
Đặt CTPT của (A) là: (C 3 H 4 O 3 ) n hay C 3n H 4n O 3n với nN*
Độ bất bảo hòa của phân tử: 2.3 2 4 2 2 3 2
vì một chức axit –COOH có 2 nguyên tử oxi tương ứng 1 liên kết Vậy phân tử axit có 3n
nguyên tử oxi thì có số liên kết là 3
2
n Mặt khác, ở gốc hiđrocacbon của phân tử axit cũng có thể
có liên kết )
Vì độ bất bảo hòa N n = 2CTPT của X là C 6 H 8 O 6 Chọn đáp án B
Câu 3: Hợp chất hữu cơ (X) có CTĐGN là C4H9ClO Công thức phân tử của X là
A C4H9ClO B C8H18Cl2O2 C C12H27Cl3O3 D C4H18Cl2O2
Hướng giải
Đặt CTPT của (X) là: (C 4 H 9 ClO) n hay C 4n H 9n Cl n O n với nN*
Trang 9Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
Vì độ bất bảo hòa N n = 1CTPT của X là C 4 H 9 ClO Chọn đáp án A
Dạng 2 Lập CTĐGN, CTPT hợp chất hữu cơ khi biết thành phần phần trăm về khối luợng của các nguyên tố; khối luợng của các nguyên tố và khối luợng phân tử của hợp chất hữu cơ
Buớc 3 : Ðặt CTPT = (CTÐGN) n M (KLPT của HCHC) = n.M CTĐGN n CTPT
Câu 4: Chất hữu cơ (X) chứa 7,86% H ; 15,73% N về khối lượng Ðốt cháy hoàn toàn 2,225 gam (X) thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc) Công thức phân tử của (X) là (biết MX < 100)
Vậy công thức phân tử của (X) là C 3 H 7 O 2 N Chọn đáp án B
Câu 5: Một hợp chất hữu cơ (Y) có phần trăm khối lượng của C, H, Cl lần luợt là: 14,28%; 1,19%; 84,53% CTPT của (Y) là
Đặt CTPT của (Y) là: (CHCl 2 ) n hay C n H n Cl 2n với nN*
Độ bất bảo hòa của phân tử: 2 2 2 2 0
n n n n
Vì độ bất bảo hòa N n = 2 CTPT của (Y) là C 2 H 2 Cl 4 Chọn đáp án B
Câu 6: Chất hữu cơ (Z) có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với
72 : 5 : 32 : 14 Công thức phân tử của (Z) là
A axit axetic (CH3COOH) B axit malonic (HOOCCH2COOH)
C axit fomic (HCOOH) D axit accrylic (CH2=CHCOOH)
Hướng giải
Ta có: %O = 100 – (34,61 + 3,84) = 61,55%
Trang 10Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ 8
n C : n H : n O = 34, 61 3,84 61, 55
Đặt CTPT của (X) là: (C 3 H 4 O 4 ) n hay C 3n H 4n O 4n với nN*
Độ bất bảo hòa của phân tử: 2.3 2 4 2 2 2 1
Vì độ bất bảo hòa N n = 1 CTPT của (X) là C 3 H 4 O 4 Chọn đáp án B
Dạng 3 Lập CTPT của HCHC dựa vào kết quả của quá trình phân tích định lượng
Cách 1 : Từ các giả thiết của đề bài, ta tiến hành lập CTÐGN rồi từ đó suy ra CTPT
Phương pháp giải
Buớc 1 : Từ giả thiết ta tính đuợc n C , n H , n N m C , m H , m N Áp dụng định luật bảo toàn khối luợng cho các nguyên tố trong HCHC, suy ra m O (trong hchc) = m hchc – m C – m H – m N n O(trong hchc)
Buớc 2 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Buớc 3 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thuờng ta lấy các số trong dãy chia cho số bé nhất của dãy đó Nếu dãy số thu đuợc vẫn chưa phải là dãy số nguyên tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 ; 3 ;…), suy ra CTĐGN.
* Bình 2: dung dịch bazơ, oxit bazơ tanđộ tăng khối lượng bình chính là khối lượng của CO2
CO2 + dung dịch NaOH, KOH hay CO2 + dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
mà lượng chất phản ứng và lượng sản phẩm thu được là những đại lượng có chứa tham số, khi đó
ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất để chuyển bài tập phức tạp thành bài tập đơn giản
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 gam một HCHC (A), rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (2) chứa KOH dư, người ta thấy khối lượng bình (1) tăng 1,89 gam và khối lượng bình (2) tăng 7,92 gam Mặt khác, khi đốt cháy 0,186 gam (A) thì thu được 22,4ml khí
N2 (đktc) Biết (A) chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ CTPT của (A) là
Đốt cháy 0,186 gam (A) thì thu được 22,4ml khí N 2 hay 0,001 mol N 2
Vậy, đốt 2,79 gam (A) thì thu được 336ml khí N 2 hay 0,015 mol N 2
Trang 11Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức (X), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít khí N2
(các khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O CTPT của X là
n C : n Na : n O = 0,06 : 0,06 : 0,12 = 1 : 1 : 2 CTĐGN của (Y) là CNaO 2 Chọn đáp án A
Câu 11: Phân tích c gam chất hữu cơ (Z) chỉ thu đuợc a gam CO2 và b gam H2O Biết 3a = 11b và 7c = 3(a + b) Tỉ khối hơi của (Z) so với không khí nhỏ hơn 3 CTPT của (Z) là
Hướng giải
Các phản ứng xảy ra: CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (1)
0,1 0,1 2CO 2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 (2) 2x x
Ca(HCO 3 ) 2 + Ba(OH) 2 CaCO 3 + BaCO 3 + H 2 O (3)
A C2H6 B C2H6O C C2H6O2 D C3H8O2
Trang 12Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ 10
Hướng giải
Các phản ứng xảy ra: CO 2 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + H 2 O (1)
0,1 0,1 2CO 2 + Ba(OH) 2 Ba(HCO 3 ) 2 (2) 0,1 0,05
Ba(HCO 3 ) 2
o
t
BaCO 3 + CO 2 + H 2 O (3) 0,05 0,05
Tổng số mol CO 2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,2 mol
Theo giả thiết khối luợng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có:
Buớc 2 : Ðặt CTPT của hợp chất: C x H y O z N t Lập sơ đồ chuyển hóa :
Trang 13Chuyên đề 1 Đại cương về Hoá học hữu cơ
Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học
Buớc 2 : Viết phương trình phản ứng cháy Căn cứ vào phương trình phản ứng suy ra số mol các chất đã phản ứng; số mol chất dư và số mol sản phẩm tạo thành
Buớc 3 : Tính tổng số mol khí truớc và sau phản ứng Lập biểu thức liên quan giữa số mol khí và
áp suất, nhiệt độ của bình chứa để được phương trình liên quan đến số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất Từ đó tìm được số nguyên tử của các nguyên tố, suy ra công thức phân tử
Lưu ý : Mối quan hệ giữa số mol khí và áp suất, nhiệt độ khi thực hiện phản ứng trong bình kín có thể tích không đổi :
Ở 150 o C nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa Vì truớc và sau phản ứng nhiệt độ không đổi,
áp suất không đổi nên số mol khí trong bình cũng không thay đổi, suy ra: Tổng số mol khí tham gia phản ứng = Tổng số mol khí và hơi thu được 1 + (3 )