Vincom hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, kinh doanh dịch vụ Bất động sản, TTTM và là chủ sở hữu các dự án quy mô trên khắp các thành phố trên cả nước như: Tổ hợp dự án
Trang 1International Business Management
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TỈ SỐ TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP VINCOM (HoSE)
Trang 2PHÂN TÍCH TỈ SỐ TÀI CHÍNH CÔNG TY CP VINCOM (HoSE)
Trang 3NỘI DUNG
1 Giới thiệu chung về công ty Vincom
2 Thực trạng tài chính công ty Vincom
3 Các chỉ số quyết định đầu tư ?
4 Mô hình định giá doanh nghiệp
5 Kết luận
Trang 4Phần 1
Giới thiệu chung về công ty Vincom
Trang 51.1 Lịch sử hình thành và
phát triển công ty
• Công ty Cổ phần Vincom (Vincom)
tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt Nam, được chính thức thành lập vào ngày 3/5/2002 tại Hà Nội Vincom hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, kinh doanh dịch vụ Bất động sản, TTTM và là chủ sở hữu các dự án quy mô trên khắp các thành phố trên cả nước như: Tổ hợp dự án Vincom Center Hà Nội, Vincom Center TP.HCM, Royal City, Times City, Vincom Village,…
Trang 6- Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư
phát triển bền vững, lấy BĐS và Du lịch làm lĩnh vực
trọng tâm, VINCOM phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh
tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực, hướng đến một Tập đoàn mang đẳng cấp thế giới.
VINCOM mong muốn tạo nên một thương hiệu Việt,
thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trường quốc tế.
1.2 Tầm nhìn
Trang 71.3 Sứ mệnh
Đối với thị trường : Cung cấp các sản phẩm – dịch vụ BĐS cao cấp với chất lượng quốc
tế, mang tính độc đáo và sáng tạo cao nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
Trang 8Đối với nhân viên : Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên.
1.3 Sứ mệnh
Trang 9Đối với cổ đông : Đảm bảo và luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn
và bền vững cho cổ đông.1.3 Sứ mệnh
Trang 10Đối với xã hội : Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích
xã hội; đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng
về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân đối với đất nước.
1.3 Sứ mệnh
Trang 11- Phát triển bền vững, kiên định tôn chỉ hành động;
- Coi trọng chữ Tín và lấy chữ Tín làm vũ khí cạnh tranh;
- Lấy khách hàng làm trung tâm;
- Coi trọng đẳng cấp, chất lượng;
- Đề cao tính tốc độ, hiệu quả trong công việc;
- Tôn trọng sự khác biệt và năng lực sáng tạo;
- Hiểu rõ sứ mệnh phục vụ và chỉ đảm nhận nhiệm vụ khi có
đủ khả năng;
- Tập thể đoàn kết, ứng xử nhân văn và coi trọng trung thành;
- Thượng tôn pháp luật và kỷ luật;
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên khát vọng tiên
phong và niềm tự hào về giá trị trí tuệ, bản lĩnh Việt Nam.
1.4 Giá trị cốt lõi
Trang 121.5 Sơ đồ tổ chức công ty
ĐHĐ CỔ ĐÔNG
HĐ QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC P.TGĐ
BAN KIỂM SOÁT
P.TGĐ QL.DỰ ÁN
P.TGĐ GĐ.CHI NHÁNH
KINH DOANH
KẾ TOÁN BQL Ở HCM
HC
KTNB
ĐTƯ PHÁP CHẾ
BQLHN
Trang 13Phần 2
Thực trạng tài chính công ty Vincom
Trang 142.1 Các hệ số về khả năng sinh lời
• Tỷ suất sinh lời gộp trên tài sản (ROA): ROA của
công ty giảm mạnh từ 12% xuống còn 3%
• Nguyên nhân chính là lợi nhuận trước thuế giảm
mạnh từ 3,143,055 năm 2010 xuống còn 1,471,471
năm 2011, trong khi đó tổng tài sản thì lại tăng khá
cao từ 26,146,849 năm 2010 lên 35,512,635 năm
2011
• Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản để tạo
ra lợi nhuận của công ty chưa tốt, mức tăng
trưởng lợi nhuận còn giữ một khoảng cách rất
khiêm tốn so với mức tăng tài sản của công ty.
Trang 15• Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): Cũng giống như
ROA, ROE của công ty giảm mạnh 39%, từ 55% năm 2010 chỉ còn đạt mức 16% trong năm 2011
• Sự giảm sút này cũng do sự đi xuống của phần lợi nhuận sau thuế của công ty từ 2,306,899 năm 2010 chỉ còn
821,286 năm 2011
• Sự giảm sút này một phần do hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong năm 2011 không tốt, phần khác do
những chi phí của doanh nghiệp tăng cao Do đó, dù vốn chủ sở hữu giảm nhẹ nhưng ROE của công ty lại giảm rất mạnh
2.1 Các hệ số về khả năng sinh lời
Trang 162.2 Các hệ số về khả năng
thanh toán nợ
• Hệ số thanh toán nợ nhanh giảm mạnh từ 211% năm
2010 xuống còn 50% năm 2011 Tỷ lệ này cũng còn được gọi là “phép kiểm định a-xít” được thiết kế ra
để đo lường mối liên hệ giữa phần được gọi là các tài sản linh hoạt (tức là phần tài sản có thể nhanh
chóng chuyển thành tiền mặt) với số nợ ngắn hạn Điều này cho thấy khả năng tài chính của doanh
nghiệp rất hạn chế, và có nguy cơ đình trệ trong chi trả những khoản nợ trong ngắn hạn.
Trang 17thanh toán nợ
Hệ số thanh toán nợ hiện tại giảm từ 254% năm 2010 xuống còn 93% năm 2011.
Như vậy,khả năng thanh toán nợ hiện hành của công
ty trong giai đoạn 2010 – 2011 gặp nhiều khó khăn:
Nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản lưu động, các khoản phải thu và hàng tồn kho có xu hướng tăng
và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động trong khi
tỷ trọng nợ dài hạn giảm, tỷ trọng tiền mặt và các
khoản tương đương tiền giảm
Trang 182.3 C ác hệ số hoạt động
• Hệ số vòng quay tài sản giảm 11%:
từ 19% năm 2010 xuống còn 8% năm 2011.
• Nguyên nhân do doanh thu giảm từ 3,872,980 năm 2010
xuống còn 2,313,740 trong khi tài sản lại tăng khá mạnh từ 26,146,849 năm 2010 lên đến 35,512,635 năm 2011
Trang 19• Hệ số quay vòng quay tồn kho giảm mạnh từ 81% xuống còn 23%
• Phân tích kỹ hơn chúng ta thấy giá vốn hàng bán
tăng từ 927,026 lên 1,306,237 năm 2011 (tương
đương tăng 41%) nhưng giá trị hàng tồn kho lại tăng mạnh từ 2,264,170 năm 2010 lên đến 9,282,403 năm
2011 (tương đương tăng 310%)
2.3 Các hệ số hoạt động
Trang 20• Hệ số vòng quay tài sản cũng giảm 11% từ
mức 19% năm 2010 xuống còn 8% năm 2011
• Như vậy, công tác quản lý tài sản của công ty
trong gian đoạn 2010 – 2011 chưa hiệu quả
Vì vậy công ty cần phải thay đổi chính sách bán hàng để giảm các khoản nợ phải thu, tiến hành đốc thu, giải phóng nhanh hàng tồn kho lâu ngày đã quáy hạn và không còn giá trị,
tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
2.3 Các hệ số hoạt động
Trang 212.3 Các hệ số nợ
• Với tỷ lệ nợ trên tổng vốn của công ty chiếm tăng 14%
từ 63% năm 2010 lên đến 77% năm 2011, hoạt động
năm của công ty trong gian đoạn 2010 – 2011 gặp
nhiều khó khăn.
• Công ty đang thực hiện cơ cấu lại tài sản và cơ cấu nợ
bằng cách giảm tỷ trọng tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn và tăng tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản, đồng thời tăng tỷ trọng nợ ngắn hạng,
giảm tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ nhưng nhìn
chung về giá trị tuyệt đối của Tổng Tài sản, Tổng nợ và Vốn qua các năm không biến động nhiều.
Trang 22Phần 3
Các chỉ số quyết định đầu tư ?
Trang 233.1 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)
EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi)
lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
Năm 2011 Năm 2010 Thay đổi
2.238 6.837 - 4.599 (-205%)
Trang 24Khái niện dòng tiền cuối kỳ dùng để thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Dòng tiền cuối kỳ dương Kinh doanh có hiệu quả Dòng tiền cuối kỳ âm Kinh doanh kém hiệu quả.
Trang 253.3 Khả năng sinh lợi trên mỗi
đồng vốn của cổ đông (ROE)
• ROE=( Lợi nhuận ròng/Vốn cổ phần)*100%
Năm 2011 Năm 2010 Thay đổi
12,1% 25,5% - 13,4%
ROE(2011)=1073560198764/3911498930000*100=27,1 OE(2010)=2432014997377/3726252370000*100=65,3 Thay đổi : -38,2 (-141%)
Khả năng sinh lời của cổ phiếu VIC giảm
Trang 27• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động:
Trang 283.5 Sự quản lí của ban lãnh đạo công ty.
• Chiến lược đầu tư sáng suốt và lành mạnh của Vincom
khiến Công ty có thể cạnh tranh một cách hiệu quả với các đại gia nước ngoài trong các dự án thương mại
lớn
• Vincom cung cấp cho thị trường địa ốc nhiều sản phẩm
đa dạng hơn bằng việc mở rộng sang phân đoạn chung
cư trung cấp
• Phát triển và cân bằng danh mục đầu tư vào khu căn hộ
và trung tâm thương mại, tìm kiếm và mua các khu đất mới để xây dựng
• Tập hợp đội ngũ quản lý và có trình độ cao
Trang 29Phần 4
Mô hình định giá doanh nghiệp
Trang 304.1 Phân tích SWOT
Điểm mạnh
• Là một doanh nghiệp lớn và thương hiệu VIC đã
được khẳng định trong lĩnh vực xây dựng bất động sản
• Nguồn vốn của doanh nghiệp lớn
• Các dự án hiện tại của VIC đều là các dự án có vị trí
đắc địa
Điểm yếu
• Vốn vay tăng mạnh trong năm qua và lãi suất chi trả
cho các khoản vay này cũng không hề nhỏ
• Là một doanh nghiệp bất động sản nhưng lượng
tiền giành cho đầu tư tài chính cũng rất lớn
Trang 31Cơ hội
• Thị trường bất động sản rất tiềm năng, dân số lớn, có
nhiefu cơ hội phát triển trong những năm tới
• Nhu cầu về mảng văn phòng, trung tâm thương mại và
nhà cho thuê cũng có nhiều tiềm năng khi Việt Nam gia
nhập WTO và khi nền kinh tế phát triển
Thách thức
• Khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho nhu cầu về bất động sản trong thời gian trước mắt vẫn chưa có nhiều đột biến
• Các khoản đầu tư tài chính lớn trong khi thị trường tài
chính vẫn gặp nhiều khó khăn
• Trong năm nay có thể phân khúc bất động sản có giá trị trung bình và giá rẻ lên ngôi nhưng đây không phải là lợi thế của VIC
4.1 Phân tích SWOT
Trang 324.2 Định giá cổ phiếu
4.2.1 Một số giả định trong định giá:
• Về doanh thu
- Dự đoán thị trường bất động sản sẽ vượt qua khó
khăn và có những khởi sắc vào cuối năm 2013
- Doanh thu và lợi nhuận của VIC về tất cả các lĩnh
vực ổn định và mang lại lợi nhuận
Trang 33- Giả định chi phí sử dụng vốn vay của VIC trong những năm tới tiếp tục là 12.68%
Trang 344.2.2 Các mô hình định giá doanh nghiệp:
• Mô hình chiết khấu cổ tức (Dividend Discount
Model)
• Mô hình cổ tức tăng trưởng một giai đoạn – mô
hình tăng trưởng Gordon
• Mô hình tăng trưởng cổ tức hai giai đoạn
4.2 Định giá cổ phiếu
Trang 35Sử dụng phương pháp chiết hấu cổ tức
Hiện giá thị trường cổ tức
Trang 365 Kết luận
• Qua phân tích tỷ số tài chính và tìm hiểu về công
ty Cổ Phần VinCom Chúng tôi nhận thấy rằng
công ty đang trên đà phát triển bền vững và có rất nhiều Dự án sắp tới sẽ đi vào hoạt động và mang lại lợi nhuận cao.
Cổ phiếu công ty đang tên đà phát triển mạnh,
nếu đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận cao và ổn định.
Trang 37• Tài liệu tham khảo: