Nhu cầu nguyên liệucho các ngành sản xuất ô tô, điện, điện tử và các ngành công nghiệp chế biến sảnphẩm cao su khác luôn ở mức cao trong khi nguồn cung của các nước sản xuấtcao su chính
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CAO SU
PHẦN I - TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN.
I - NGÀNH CAO SU TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI:
Nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng mạnh trong những năm qua, đặc biệt là ở cácnước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ đã kéo theo nhu cầu đối với cácsản phẩm có sử dụng nguồn nguyên liệu cao su tăng lên Nhu cầu nguyên liệucho các ngành sản xuất ô tô, điện, điện tử và các ngành công nghiệp chế biến sảnphẩm cao su khác luôn ở mức cao trong khi nguồn cung của các nước sản xuấtcao su chính tuy vẫn tăng liên tục qua các năm nhưng không đáp ứng đủ nhucầu Trong khi đó việc tăng nguồn cung cao su gặp khó khăn do diện tích đấttrồng không được mở rộng, thiên tai xảy ra trong vài năm gần đây như sóngthần, hạn hán kéo dài, bão lũ đã làm giảm nguồn cung cao su của các nước ĐôngNam Á, nơi chiếm tới 80% sản lượng của toàn cầu Sản lượng sản xuất cao su tựnhiên toàn cầu tăng trưởng bình quân 5%/năm trong giai đoạn 2003-2007, trong
đó các nước châu Á chiếm tới 90% sản lượng của toàn cầu
Lượng tiêu thụ cao su thế giới
Theo báo cáo của IRSG mức tiêu thụ cao su trên toàn thế giới ước tính tăngtrung bình 2,3%/năm Trong các năm gần đây, sản lượng tiêu thụ của khu vựcchâu Á Thái Bình Dương, đặc biệt là Ấn Độ và Trung Quốc tăng khá nhanhkhoảng 7%/năm Nhu cầu cao su thế giới đang trên đà tăng mạnh, đặc biệt ởnhững nền kinh tế đang nổi như Trung Quốc và Ấn Độ Xu hướng phát triển của
Trang 2ngành công nghiệp sản xuất lốp ở các nền kinh tế mới nổi đang làm gia tăng sựphụ thuộc vào cao su thiên nhiên, đặc biệt là tại Ấn Độ và Trung Quốc.
Mức tiêu thụ cao su của thế giới
Trang 3không đáp ứng được Sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự báo sẽ đạt 10,16triệu tấn vào năm 2009, thấp hơn mức tiêu thụ là 10,39 triệu tấn.
II- NGÀNH CAO SU VIỆT NAM.
1 Tình hình sản xuất cao su:
Cây cao su đã được nhiều nước xem là cây nông lâm nghiệp và đa mục đích, cógiá trị khá cao và ổn định về mặt kinh tế, tạo điều kiện cải thiện đời sống và cơ
sở hạ tầng vùng trồng cây cao su và đóng góp đáng kể vào việc bảo vệ môitrường Cây cao su đang được trồng và khai thác ở nước ta chủ yếu là các giốngT1, PR 225, PR 261, Hevea brasiliensis RRIV 4, RRIV 2 Hiện tại diện tíchtrồng cao su đang tập trung chủ yếu ở miền đông Nam bộ do thời tiết khí hậu ởđây được coi là phù hợp nhất Tuy nhiên gần đây cây cao su được trồng thửnghiệm cũng rất thành công ở các vùng đất bạc màu ở Nam trung bộ như Bìnhthuận hay ở Tây Bắc bộ và được xác định là cây xoá đói giảm nghèo cho vùngnúi Bắc bộ trong thời gian tới Đến cuối năm 2008, Việt Nam đã có khoảng600.000 ha Nếu đạt được 1 triệu ha vào năm 2015 hoặc 2020, Việt Nam có thểsản xuất từ 1 - 1,2 triệu tấn cao su và tạo nguồn nguyên liệu gỗ ổn định chongành đồ gỗ cao su khoảng 800 ngàn - 1 triệu m3 gỗ xẻ hàng năm từ chươngtrình tái canh định kỳ
Diện tích trồng cao su theo vùng
Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam
2 Sản phẩm ngành:
Trang 4Hiện nay, Việt Nam có bốn chủng loại sản phẩm cao su được chế biến để xuất
khẩu là Cao su khối (SVR): Là loại cao su mủ khối, trong đó loại 3L chiếm tỷ lệ
cao nhất (các sản phẩm mủ cấp cao SVR 3L, L, 5 chiếm 71,7%) Ngoài ra cácloại khác như SVR 10, SVR 20 cũng đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam nhưng chấtlượng không ổn định Tỷ trọng xuất khẩu cao su của Việt Nam trên thế giớichiếm khoảng 7% tính theo sản lượng xuất khẩu Nhưng do uy tín chưa cao nêngiá xuất khẩu cao su của Việt Nam thấp hơn so với giá cao su trên thị trường thếgiới Cùng một mặt hàng RSS1 nhưng giá cao su của Việt Nam bán trên thịtrường đều kém Malaysia, Singapore và Mỹ Hơn nữa, giá cao su thấp do chấtlượng cao su của Việt Nam chưa cao, chủng loại ít Việt Nam hiện tập trung chủyếu vào các sản phẩm cao su tự nhiên chưa được xử lý với gần 60% là cao su tựnhiên định chuẩn về kỹ thuật và cao su tự nhiên ở dạng nguyên thủy Mặc dùhoạt động đầu tư cho ngành cao su trong những năm gần đây được quan tâm hơnnhưng vẫn là quy mô sản xuất nhỏ, hoạt động theo hình thức gia công là chủ yếukhiến cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao su cũng chưa thực sự đạt đượcnhư mong muốn Vì vậy, những mặt hàng thị trường cần và có giá cao như cao
su ly tâm, SVR 10, 20… thì Việt Nam sản xuất ít; trong khi đó các loại SVR 3L
có giá thấp trên thị trường trên thế giới
3 Thị trường tiêu thụ:
Hiện tại thị trường trong nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ ( khoảng 15%) trong việctiêu thụ sản phẩm cao su do công nghiệp chế biến chưa phát triển Các sản phẩmchế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm: các loạisăm lốp, găng tay y tế, băng chuyền, đai, phớt dùng trong sản xuất công nghiệp,
và cả một số sản phẩm được dùng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh như cácloại lốp dùng cho các máy bay Trong cả nước có 3 doanh nghiệp lớn sản xuấtcác sản phẩm từ cao su là Công ty cao su Sao vàng, Công ty cao su miền Nam
và Công ty cao su Đà nẵng Gần đây việc xây dựng các công ty liên doanh sảnxuất các sản phẩm từ cao su đã tăng hy vọng trong thời gian tới đầu vào của các
Trang 5nhà máy này sẽ giúp nâng tỷ trọng tiêu thụ cao su trong nước Cao su của ViệtNam đã có mặt tại 40 nước và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc là thị trườngnhập khẩu lớn nhất, chiếm tới hơn 60.87% sản lượng; kế đến là Hàn Quốc(6,68%), Đức (4,52%) và Đài Loan (4,04%)
Giá cao su ở mức cao trong mấy năm liền và đặc biệt lên đến “đỉnh” trongnhững tháng đầu năm 2008 đã dẫn đến “bùng nổ” phong trào trồng cao su.Khủng hoảng tài chính khởi nguồn tại Mỹ vào cuối tháng 8/2008 đã lan nhanh
và ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, trong đó có VN Thị trường tiêu thụ
bị thu hẹp, giá rớt quá nhanh, nhiều khách hàng hủy hợp đồng đã ảnh hưởngnặng nề đến người sản xuất cao su trên khắp thế giới Tuy vậy, khó khăn nhất rơivào năm 2009 khi kinh tế thế giới suy thoái mạnh hơn, các công ty cao su cốgắng cắt giảm các chi phí để giảm giá thành sản phẩm, thanh lý tái canh vườncây kém chất lượng bằng giống mới có năng suất cao hơn, tiếp tục nâng cao chấtlượng sản phẩm và giữ chân những khách hàng truyền thống…
Dù xuất khẩu cao su bị ảnh hưởng nặng bởi khủng khoảng tài chính và suy
thoái kinh tế thế giới, nhưng năm 2008, VN vẫn xuất khẩu được trên 720.000 tấncao su, đạt kim ngạch 1,6 tỷ USD so với mức 1,47 tỷ USD của năm 2007 Năm
2008, kim ngạch xuất khẩu cao su đạt trên 1 tỷ USD và là một trong 11 mặthàng xuất khẩu chủ lực của nước ta đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD
Cao su là mặt hàng nhạy cảm chịu tác động mạnh từ những biến động của thịtrường dầu mỏ, đặc biệt là sự phụ thuộc về giá cả Do vậy, sẽ ảnh hưởng nhiềutới việc trồng và khai thác cao su thô Đây cũng là thách thức, khó khăn củangành cao su trong việc đưa ra những quyết sách, hoạch định kế hoạch, cho sảnxuất cao su nguyên liệu, tránh tình trạng mở rộng thêm diện tích trồng mới ồ ạtkhi giá cao su tăng cao
Những tháng trong quý II/2009, giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới đãliên tục tăng sau một thời gian dài giảm giá Một phần do kinh tế thế giới đangdần phục hồi đã đẩy nhu cầu tiêu thụ cao su toàn cầu phục hồi nhanh Bên cạnh
đó, 3 nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới là Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã
Trang 6thống nhất cắt giảm khoảng 6,2% sản lượng khai thác, khiến sản lượng cao suthiên nhiên thế giới năm 2009 giảm còn 9,36 triệu tấn so với mức xấp xỉ 10 triệutấn năm 2008 Sản lượng xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2009 của Thái Lan,Indonesia và Malaysia giảm đến gần 35% so với cùng kỳ năm 2008, động tháinày đã giúp giá cao su thiên nhiên phục hồi khá nhiều Trong đó, nước ta cũng
đã có kế hoạch cắt giảm 31% sản lượng cao su khai thác cao su khai thác xuốngcòn 450.000 tấn năm 2009 so với 650.000 tấn của năm 2008
Về chủng loại xuất khẩu: Nhìn chung, lượng cao su các loại xuất khẩu trong
tháng 6/2009 hầu hết là tăng so với tháng trước Chủng loại cao su xuất khẩunhiều nhất trong tháng vẫn là SCR3L với lượng xuất khẩu đạt 21.942 tấn vớikim ngạch 35,12 triệu USD tăng 43,83% về lượng và tăng 42,3% về kim ngạch
so với tháng trước, mặc dù giảm 19,27% về lượng nhưng lại tăng đến 56,35% vềkim ngạch so với cùng kỳ năm 2008 Tính chung 6 tháng đầu năm 2009, lượngcao su SVR3L xuất khẩu được 98.534 tấn với kim ngạch 146,76 triệu USD, tăngnhẹ 6,77% về lượng nhưng lại giảm đến 41,03% về kim ngạch
Bên cạnh đó, các chủng loại khác như: SVR10, Latex, SVRCV60… đều tăngmạnh cả lượng và kim ngạch so với tháng 5/2009, nhưng lại giảm về kim ngạch
so với tháng 6/2008 Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giácao su đã giảm mạnh so với năm 2008 Giá xuất khẩu cao su Latex, SVRCV 50
và SVRCV60 giảm thấp nhất chỉ giảm trên 30%, trong khi các chủng loại cao sukhác giảm từ 43% đến 45% so với cùng kỳ năm 2008
Đặc biệt, tuy lượng xuất khẩu cao su loại SVRL trong tháng chỉ đạt 368 tấn vớikim ngạch 630 nghìn USD, nhưng tốc độ tăng trưởng lại khá mạnh tăng đến1.740% về lượng và 1.010% về kim ngạch so với tháng trước, còn so với cùng
kỳ năm ngoái thì có giảm 34,48% về kim ngạch nhưng lại tăng nhẹ 10,18% vềlượng
Về thị trường xuất khẩu: trong tháng 6/2009 Trung Quốc tiếp tục là thị trường
xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm gần 69% tổng lượng cao su xuất khẩu
Trang 7của cả nước, tiếp đến là Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Đức chiếm thị phần
từ 3-4%
Lượng cao su các loại xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 43.635 tấn với kim ngạch64,3 triệu USD, tăng 56,77% về lượng và tăng 56,1% về kim ngạch so với thángtrước, tính chung 6 tháng đầu năm lượng xuất khẩu cao su sang thị trường nàyđạt 173.124 tấn với kim ngạch 245,17 triệu USD, giảm 38,43% về kim ngạchnhưng lại tăng 13,01% về lượng so với 6 tháng năm 2008
Tiếp đến xuất khẩu cao su sang thị trường Hàn Quốc cũng tăng khá so với tháng5/2009, tăng đến 96,7% về lượng và 89,85% về kim ngạch, dẫn đến lượng cao
su xuất khẩu trong tháng đạt 3.517 tấn với kim ngạch 4,79 triệu USD, nâng tổnglượng cao su xuất khẩu sang Hàn Quốc trong 6 tháng đầu năm đạt 12.501 tấnvới kim ngạch 16,33 triệu USD, giảm 4,27% về lượng và 44,66% về trị giá sovới 6 tháng năm 208
Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu cao su sang một số thị trường khác tăng mạnh sovới tháng trước như: Mỹ (1,24 triệu USD), tăng 129,68%, Braxin (540 nghìnUSD), tăng 203,37%, Anh (155,43 nghìn USD), tăng 474,07%
Thị trường xuất khẩu cao su năm 2008
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Với đặc thù và tình hình phát triển của ngành cao su thiên nhiên, Nhà nước ápdụng tăng thuế xuất khẩu cao su nguyên liệu quá nhanh và cao như mức dự kiến(5-20%), sẽ làm chậm tốc độ đầu tư phát triển theo mục tiêu của Nhà nước đãđặt ra
Định hướng để phát triển cây cao su ở nước ta:
Trang 8- Không trồng cao su ồ ạt theo phong trào.
- Trong tình hình giá cả các mặt hàng nông sản xuống thấp, cần điều chỉnh chế
độ canh tác để có định hướng ổn định cho cây cao su
- Khu vực Tây Bắc mới đang trong giai đoạn trồng thử nghiệm cây cao su, nênkhông được nôn nóng
- Vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên có khí hậu và đất đai phù hợp với cây cao
su, do đó nên chuyển các cây khác không cho năng suất sang trồng cây cao su đểtận dụng nguồn đất
- Cây cao su phát triển theo mô hình đại điền vẫn là nòng cốt, tuy nhiên nênkhuyến khích phát triển theo mô hình tiểu điền
4 Tình hình các công ty cao su trên thị trường chứng khoán:
Nhóm công ty cao su có đặc điểm chung là vẫn thuộc quyền kiểm soát của Nhànước với tỉ lệ sở hữu vốn của khối này lên tới trên 51% Trong đó, DPR, HRC
và TRC trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, đơn vị chiếm tớihơn 70% sản lượng cao su khai thác của Việt Nam Riêng đại diện vốn nhà nước
ở TRC là Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu vốn của các cổđông nước ngoài ở các công ty cao su niêm yết trực thuộc tập đoàn cũng khá lớn
từ 15% đến 25% Với cơ cấu cổ đông như vậy, số lượng cổ phiếu thực sự tự do
lưu hành trên thị trường không nhiều Chứng khoán cao su thuộc nhóm có tính
thanh khoản trung bình khá trên thị trường
Hiện tại ngành cao su có 5 công ty đang niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứngkhoán trong đó có 3 công ty trồng và chế biến mủ cao su và 2 công ty sản xuấtcác sản phẩm từ cao su Nhìn chung các công ty này đều có tăng trưởng doanhthu và lợi nhuận tốt Nhận thấy rõ những lợi thế cơ bản của ngành cao su cổphiếu cao su vẫn được các nhà đầu tư ưa chuộng, trong bối cảnh thị trườngchứng khoán giao dịch ảm đạm như hiện nay thì cổ phiếu của các công ty cao su
Trang 9niêm yết vẫn giao dịch trung bình tới hơn 350.000 cổ phiếu/ ngày Bởi trên thực
tế thì cao su thiên nhiên luôn có giá trị cao hơn hẳn cao su tổng hợp trên thịtrường hàng hoá và cao su
* Phương hướng phát triển của các công ty cổ phần cao su:
Hiện tại, trừ HRC bắt đầu có chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh khiđầu tư một khoản vốn hơn 60 tỷ sang linh vực tài chính – ngân hàng th cácdoanh nghiệp cao su niêm yết c.n lại vẫn tập trung chủ yếu vào hoạt động sảnxuất kinh doanh truyền thống
như góp vốn thành lập các công ty cổ phần cao su mới, mở rộng diện tích trồngcao su sang các khu vực mới trong nước như Tây Nguyên, Tây Bắc và sang cảLào và Campuchia Các hoạt động đầu tư khác như đầu tư vào khu công nghiệp,chế biến gỗ mới chỉ ở mức độ thăm dò Cụ thể, DPR tập trung góp vốn xâydựng công ty DORUFOAM chuyên sản xuất hàng tiêu dùng như nệm, gối từnguyên liệu mủ latex của công ty, đa dạng hóa sản phẩm và giảm dần tỷ lệ xuấtkhẩu nguyên liệu thô, tăng lợi nhuận cho công ty HRC góp vốn đầu tư thành lậpcác công ty cao su Việt Lào (vốn điều lệ 400 tỷ đồng), cao su Lai Châu (vốnđiều lệ 200 tỷ đồng) và cao su Bình Long – Tà Thiết (vốn điều lệ 40 tỷ đồng).TRC cũng khi tham gia góp vốn thành lập Công ty cao su Việt – Lào cùng HRC.Trong vài năm tới, TRC cũng có kế hoạch mở rộng sang đầu tư vào khu côngnghiệp Hiệp Thạnh I và công ty chế biến và xuất khẩu gỗ
* Phân tích doanh nghiệp trong ngành:
Tham khảo số liệu 5 doanh nghiệp cao su tiêu biểu niêm yết trên 2 sàn và xemnhư là nhóm cổ phiếu đại diện cho ngành cao su tự nhiên
Các thông số tài chính của một số doanh nghiệp cao su
Thời điểm Quý 2 Năm 2008
Trang 10Nguồn: SHS
PHẦN II - GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ 2 CÔNG TY
Nhóm 4 chọn 2 trong 5 doanh nghiệp tiêu biểu nêu trên để phân tích tình hìnhtài chính Dưới đây là phần giới thiệu chung về 2 công ty:
CÔNG TY CP CAO SU HÒA BÌNH
Mã chứng khoán HRC
CÔNG TY CP CAO SU TÂY NINH
Mã chứng khoán TRC
Lịch sử hoạt động của Công ty :
Công ty cổ phần cao su Hòa Bình
được thành lập theo Quyết định số
5630/QĐ/BNN-TCCB/2003 ngày
05/12/2003 của Bộ Nông nghiệp và
Lịch sử hoạt động của Công ty:
Công ty Cổ Phần Cao Su Tây Ninh
tiền thân là đồn điền cao su của Pháp,tháng 4 năm 1945 được cách mạng tiếpquản lấy tên là Nông Trường Quốc
Trang 11Phát triển nông thôn về việc chuyển
Nông trường cao su Hòa Bình và Nhà
máy chế biến cao su Hòa Bình - bộ
phận doanh nghiệp nhà nước Công ty
cao su Bà Rịa thành công ty cổ phần
Giấy chứng nhận đăng ký kimh
“Bán một phần vốn Nhà nước hiện cótại doanh nghiệp”theo Quyết định số3549/QĐ-ĐMDN ngày 21/11/2006 Với Giấy Chứng Nhận Đăng ký Kinh Doanh số 4503000058 ngày
28/12/2006, Công ty Cổ Phần Cao su Tây Ninh đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Hình Logo: Hình Logo:
Trang 13Vị thế công ty trong ngành: Vị thế công ty trong ngành:
Công ty là một trong những đơn vị sản
xuất kinh doanh có hiệu quả trong
ngành cao su Việt Nam Tuy nhiên quy
mô, sản lượng và năng suất của Công
ty chỉ đứng vào hàng trung bình trong
ngành
Tập đoàn Công nghiệp Cao su ViệtNam hiện nay là đơn vị chính cung ứnggần như tất cả sản lượng mủ cao suxuất khẩu cũng như tiêu thụ trong vàngoài nước Công ty Cao sy Tây Ninh
là một công ty thành viên của Tập đoànnày
PHẦN III - PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH
Căn cứ các tài liệu các năm 2005, 2006,2007, 2008 của hai Công ty:
1 Bảng cân đối kế toán.
2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
Sau khi tiến hành tính toán các chỉ tiêu ta có kết quả tại bảng dưới đây