1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk v

20 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công Ty Sữa Việt Nam VINAMILK - trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các s

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK

NỘI DUNG

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 5

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu 6

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 8

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 8

2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 15

2.3 Phân tích rủi ro tài chính 16

2.4 Phân tích phối hợp hiệu quả và rủi ro 18

3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 20

3.1 Đánh giá, nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 20

3.2 Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây Tình hình kinh tế thế giới cũng như kinh tế trong nước có nhiều bất ổn Gía nguyên, nhiên liệu tăng không dựng ở đó lạm phát tăng mạnh Năm 2012,chúng ta phải chứng kiến một năm vô cùng khó khăn đối với nền kinh tế Hàng nghìn doanh nghiệp đã phá sản, hệ thống ngân hàng rơi vào khủng hoảng, lãi suất ngân hàng thay đổi liên tục Sự suy yếu của toàn bộ nền kinh tế ảnh hưởng đến từng doanh nghiệp, từng người công nhân Bên cạnh đó, doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài với thế mạnh về vốn, về công nghệ quản lý và công nghệ khoa học kỹ thuật vượt trội Trong bối cảnh này, những doanh nghiệp yếu kém về chiến lược, yếu kém về năng lực tác nghiệp và yếu kém về năng lực tài chính là những doanh nghiệp đầu tiên phải đối mặt nguy cơ phá sản hoặc tụt hậu Phân tích tài chính doanh nghiệp luôn luôn càn thiết, nó cho biết sức khoẻ của doanh nghiệp và điều tiết các nguồn lực trong doanh nghiệp sao cho phù hợp Không chỉ đơn thuần 1 chủ doanh nghiệp cần phân tích mà chính các nhà đầu tư cũng cần phân tích tài chính doanh nghiệp mà mình dự định đầu tư vào nhằm tránh những rủi ro

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc

Nhóm chúng tôi xin chọn Vinamilk là doanh nghiệp trong đề tài

Trang 3

1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)có tên giao dịch quốc tế làVietnam dairy Products Joint – Stock Company

Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng số CBCNV 4.500 người

Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa

Là một nhà sản xuất, cung cấp sữa lớn nhất Việt Nam Theo Euromonitor, Vinamilk chiếm 39% thị phần nước giải khát, sữa yoghurt, sữa tươi, sữa đặc sữa đậu nành và nước ép trai cây.Công ty đã xây dựng được một mạng lưới rộng lớn tại Viết Nam và là một thương hiệu mạnh Năm 2011 Vinamilk là một trong 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam được Bộ Công Thương công nhận và từ năm 2005 đến nay luôn nằm trong nhóm “ hàng Việt Nam chất lượng cao “ do người tiêu dùng bình chọn

Giai đoạn 1976 – 2005 :

Trang 4

Năm 1976: Tiền thân là Công Ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục thực phẩm Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I

Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công Ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) - trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

Năm 1994, Công Ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy: Nhà máy sữa Thống Nhất

Nhà máy sữa Trường Thọ

Nhà máy sữa Dielac

Nhà máy sữa Hà Nội

Tháng 11/2003, công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (VINAMILK)

Giai đoạn 2005 – đến nay :

Đổi mới cơ chế quản lý theo mô hình cổ phần hóa, công ty đã đạt thành tích rất xuất sắc về phát triển sản xuất kinh doanh Các chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước giao đều vượt so với năm cuối trước khi cổ phần hóa góp phần không nhỏ vào sự thăng hoa của nền kinh tế nước nhà : tổng doanh thu từ tăng 188%; lợi nhuận sau thuế tăng 5,2 lần; tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu tăng 75%; Nộp ngân sách nhà nước tăng 4,6 lần; đầu tư hàng ngàn tỷ đồng hiện đại hòa máy móc thiết bị - công nghệ; kim ngạch xuất khẩu đạt 444,7 triệu USD sản lượng sản xuất trung bình hàng năm đạt trên 560 ngàn tấn; thu mua sữa tươi tăng hàng năm từ 10 – 17% sản lượng và giá trị; tổng vốn sở hữu chủ tăng hàng năm đến nay ( 2012) đạt con số trên 11 ngàn tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động tăng 68% Các nhà máy của Công ty luôn tuân thủ nguyên tắc sản xuất phải gắn với thị trường, dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp Thực hiện quản lý chặt chẽ và nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh phát triển các ngành hàng, đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm, ưu tiên những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và có giá trị cao, có thị trường ổn định Thực hành tiết kiệm trên mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là nguyên – nhiên vật liệu Về kinh doanh : công ty thực hiện chiến lược chiếm lĩnh 75% thị phần toàn quốc ; mở rộng thị trường trong đó lấy thị trường nội địa làm trung tâm; Đẩy mạnh và phủ đều điểm bán lẻ trên tất cả mọi vùng, địa bàn lãnh thổ của cả nước với mạng

Trang 5

lưới rất mạnh bao gồm 183 nhà phân phối, 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh, thành phố Đổi mới công tác tiếp thị và các hoạt động Marketing có hiệu quả Đối với thị trường ngoài nước, công ty tích cực xúc tiến quan hệ đối ngoại, tìm kiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng thời giữ vững thị trường truyền thống

Công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang ( 2007); Trang trại bò sữa Nghệ An ( 2009); Trang trại

bò sữa Thanh Hóa ( 2010); Trang trại bò sữa Bình Định ( 2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng ( 2011); với tổng lượng đàn bò 5.900 con Hỗ trợ, khuyến khích nông dân nuôi bò sữa bằng cách bao tiêu toàn bộ sản phẩm sữa tươi với giá cao ( cao hơn giá thế giới ) , chấp nhận giảm lợi nhuận từ khâu chế biến ( Mỗi năm từ 15 – 25 tỷ đồng ) để bù vào giá thu mua sữa cao, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật sơ chế, tồn trữ, bảo quản sữa tươi cho nông dân Nếu năm

2005 mới tu mua 92.500 tấn sữa tươi thì 5 năm sau ( 2010) con số thu mua lên đến 127.000 tấn ( tăng trưởng 38%) Tổng cộng 5 năm thu mua 550.000 tấn sữa tươi trị giá trên 2.000 tỷ đồng, trung bình mỗi năm tăng 10-20% về sản lượng và giá trị, tạo điều kiện đàn bò sữa cả nước phát triển nhanh từ 104.000 con ( năm 2005) lên trên 130.000 con ( năm 2010) Công

ty thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống cháy nổ, bảo vệ an toàn các cơ sở sản xuất và tài sản Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉ ISO và HACCP, xây dựng hệ thống xử

lý nước thải tại tất cả các cơ sở chế biến; phối hợp với địa phương cải thiện môi trường tự nhiên làm cơ sở thêm Xanh-Sạch-Đẹp năm 2008-2009 các nhà máy sữa : Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen “ Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường Công ty đã khai thông được cửa ngõ hướng tới các thị trường giàu tiềm năng lớn Bắc Mỹ, Trung đông, Khu vực châu Á, châu Mỹ, Úc, Canada, Pháp, Nga, Đức, Ba Lan, Cộng hoà Séc, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, Châu Á, Lào và Kampuchia

Bằng các nguốn vốn tự có và tận dụng các nguồn vốn khác, Công ty đã tự mình đáp ứng đầy

đủ nhu cầu thật sự cần thiết, nhất là những chương trình kinh doanh có hiệu quả Trong 5 năm, Công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hoá máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến mới và 2 chi nhánh, xí nghiệp: Nhà máy Sữa Lam Sơn ( tháng 12/2005); nhà máy Nước giải khát Việt Nam ( 2010); , 01 Chi nhánh Cần Thơ (1998); Xí nghiệp kho vận Hà Nội ( 2010 ), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trung tâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở Phía Bắc ( Tiên Sơn ) và phía Nam ( Bình

Trang 6

Dương ), 2 Nhà máy : sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và Nhà máy sữa Đà Nẵng Dự kiến các nhà máy này sẽ đi vào hoạt động cuối năm 2012 Nhiều dây chuyền tinh chế hiện đại xuất xứ từ các nước công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan đã được lắp đặt bởi các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đời trên 300 chủng loại sản phẩm chất lượng cao Đồng thời với việc trao quyền tự chủ trong sản xuất cho các nhà máy thành viên đã phát huy năng lực, trí tuệ từ cơ sở chứng

tỏ hiệu quả rất lớn trong thời kỳ đổi mới

Về công tác nhân lực, những năm qua đã tuyển chọn trên 50 con, em cán bộ công ty và học sinh giỏi qua các kỳ thi tuyển về công nghệ sữa làm nòng cốt lực lượng kế thừa trong tương lai gửi đào tạo ở nước ngoài Hơn 100 cán bộ khoa học, kỹ sư được cử đi tiếp thu công nghệ ngắn ngày trong nước; 12 người theo học các lớp đào tạo giám đốc;

Những năm qua, Công ty tham gia tích cực và đều đặn công tác xã hội như đền ơn, đáp nghĩa; phụng dưỡng suốt đời 20 Mẹ Việt Nam anh hùng tại 2 tỉnh Quảng Nam và Bến Tre; xoá đói, giảm nghèo; cứu trợ nhân dân vùng bị bão lụt, đóng góp các quỹ : Vì Trường Sa thân yêu; góp đá xây Trường Sa; Bảo trợ bệnh nhân nghèo, chất độc da cam; tài năng trẻ, Vươn cao Việt Nam, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em; Học bổng trẻ em vùng lũ Tài trợ nhiều hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa hộp, sữa bột, kinh doanh thực phẩm công nghệ, phụ tùng, hoá chất các hoạt động hỗ trợ trồng trọt xong sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp vẫn là các sản phẩm từ sữa

Trang 7

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá

Để đẩy mạnh tăng trưởng, công ty chọn hướng đón đầu áp dụng công nghệ mới, lắp đặt các thiết bị máy móc chế biến hiện đại, tăng công suất chế biến và mở rộng cơ sở sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu nội địa với tổng vốn đầu tư 5 năm 2005 – 2010 là 4.469 tỷ đồng Sự đầu tư trên đã tạo ra năng suất lao động cao, quy mô sản xuất phát triển mạnh góp phần tạo doanh thu lớn, lợi nhuận cao Công tác sắp xếp , đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp theo Nghị quyết Trung ương 3, khoá IX đã được công ty thực hiện

và phát huy hiệu quả rõ rệt: làm tăng thêm hàng ngàn tỷ đồng vào phần vốn ngân sách Nhà nước; cổ tức đảm bảo theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hàng năm, các ngành nghề kinh doanh được đa dạng hoá Tiếp tục thực hiện mô hình hạch toán tập trung nhằm tăng điều kiện hiện đại hoá máy móc thiết bị, công nghệ Thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước, khám và cung cấp sữa miễn phí hàng năm cho hàng ngàn lượt trẻ em, học sinh tiểu học và đối tượng suy dinh dưỡng Công tác khoa học công nghệ luôn được coi là mũi nhọn đột phá làm tăng dần chủng loại qua từng năm Trong 5 năm nghiên cứu cho ra đời trên 30 sản phẩm mới, xét duyệt nhiều sáng kiến làm lợi cho Nhà nước hàng trăm tỷ đồng, điển hình như sản phẩm Dielac Anpha 1,2,3; sản phẩm sữa tươi 100%

Trang 8

Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm Dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến từ các nước có công nghệ và thiết bị ngành sữa phát triển như Thụy Điển, Mỹ, Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, giúp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 9

Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng tài chính

- Tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính

và hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán & đúng quy định của pháp luật

- Tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc trong việc kiểm soát tài chính kế toán tại các công ty con

Trang 10

- Xúc tiến huy động tài chính và quản lý việc sử dụng các nguồn tài chính đã huy động được

Nhiệm vụ:

- Hạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản & nguồn vốn của Công ty theo đúng chế độ kế toán & đúng quy định của pháp luật

- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy định tài chính và những quy định khác về chi phí

áp dụng trong Công ty

- Lập, xúc tiến & cân đối kế hoạch tài chính cho phù hợp với tình hình hoạt động của Công

ty trong từng thời kỳ

- Quản lý mọi khoản thu - chi, mua - bán hàng hoá dịch vụ, thực hiện trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo luật định

- Lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác liên quan đến công tác kế toán theo định kỳ trình Tổng Giám đốc phê duyệt

- Phổ biến & cung cấp các quy định tài chính của Công ty cho các bộ phận liên quan khi cần thiết

- Bảo quản, lữu trữ các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá theo đúng quy định

- Bảo mật số liệu & tài liệu kế toán của Công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty

Quyền hạn:

- Được tham gia trong công tác lập kế hoạch doanh thu, chi phí, sản xuất, quản lý nhân sự của Công ty

- Được tham gia đề nghị Tổng Giám đốc cân đối nguồn vốn, tài sản trong toàn công ty nhằm phục vụ cho công tác sản xuất, kinh doanh, quản lý có hiệu quả

- Được quyền kiểm soát tài chính kế toán tại các công ty con

- Được quyền từ chối các khoản thanh toán không đúng quy định của công ty & của pháp luật

- Được tham gia ý kiến trong việc sắp xếp, bố trí, đề bạt, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc phòng quản lý và các phòng ban khác có liên quan

Trang 11

Phần 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP:

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính.

2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ĐVT: đồng

ST

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.050.274.123.753 5.804.397.813.378 5.804.397.813.378 9.279.160.021.716

I Tiền và các khoản tương đương tiền 415.417.916.497 234.843.207.079 234.843.207.079 3.101.435.901.849

II Đầu tư TC ngắn hạn 2.314.253.566.692 2.092.259.762.292 2.092.259.762.292 736.033.188.192 III Các khoản phải thu 753.498.136.776 1.119.075.135.003 1.119.075.135.003 2.126.947.803.251

IV Hàng tồn kho 1.280.773.657.392 2.272.650.005.063 2.272.650.005.063 3.186.792.095.368

V Tài sản ngắn hạn khác 286.330.846.396 85.569.703.941 85.569.703.941 127.951.033.056

B TÀI SẢN DÀI HẠN 3.379.906.340.869 4.958.795.833.847 4.958.795.833.847 6.285.158.103.799

II Tài sản cố định 2.322.962.709.746 3.058.038.713.598 3.058.038.713.598 4.571.226.735.584

IV Tài sản cố định đầu tư tài chính dài

hạn 801.180.628.831 1.668.519.454.895 1.668.519.454.895 1.550.368.535.378

V Tài sản khác 255.763.002.292 232.237.665.354 232.237.665.354 163.562.832.837

TỔNG CỘNG

TÀI SẢN 8.430.180.464.622 10.763.193.647.225 10.763.193.647.225 15.564.318.125.515

A NỢ PHẢI TRẢ 1.967.829.451.949 2.806.246.599.680 2.806.246.599.680 3.152.169.943.075

I Nợ ngắn hạn 1.711.593.056.787 2.646.542.781.874 2.646.542.781.874 2.993.592.789.307

II Nợ dài hạn 256.236.395.162 159.703.817.806 159.703.817.806 158.577.153.768

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 6.462.351.012.673 7.956.947.094.545 7.956.947.094.545 12.412.148.182.440

TỔNG CỘNG

NGUỒN VỐN 8.430.180.464.622 10.763.193.694.225 10.763.193.694.225 15.564.318.125.515

Ngày đăng: 09/11/2018, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w