1 Hướng dẫn giải bài tập chương II Tính qui luật hiện tượng di truyền Bài 1/ Bệnh do gen lặn qui định nằm trên NST thường, hai vợ chồng đều có anh chị em bị bệnh nên kiểu gen của bố mẹ
Trang 11
Hướng dẫn giải bài tập chương II Tính qui luật hiện tượng di truyền
Bài 1/ Bệnh do gen lặn qui định nằm trên NST thường, hai vợ chồng đều có anh chị em bị
bệnh nên kiểu gen của bố mẹ họ đều phải là Aa nên cả hai vợ chồng đều có xác suất mang gen bệnh (dị hợp tử Aa) là 2/3 (1/3AA và 1/3Aa; không thể là aa vì họ không bệnh)
-Xác suất để cả 2 vợ chồng đều là dị hợp tử : 2/3 x 2/3 = 4/9
- Xác suất để họ sinh con đầu lòng bị bệnh trong trường hợp đã biết họ đều dị hợp tử là: 1/4
-Xác suất để họ sinh con đầu lòng bị bệnh chung là: 4/9 x 1/4 = 1/9
Bài 2/ Dựa và đề ta đã biết thuộc qui luật phân li độc lập
a.Cặp gen một: Aa x aa ⇒ Tỉ lệ KH trội = 1/2; Tỉ lệ KH lặn = ½; Tỉ lệ KG: 1Aa : 1aa
Cặp gen hai: Bb x Bb ⇒ Tỉ lệ KH trội = 3/4; Tỉ lệ KH lặn = ¼; Tỉ lệ KG: 1BB : 1Bb : 1bb
Cặp gen ba: Cc x cc ⇒ Tỉ lệ KH trội = 1/2; Tỉ lệ KH lặn = ½; Tỉ lệ KG: 1Cc : 1cc
Cặp gen bốn: Dd x Dd ⇒ Tỉ lệ KH trội = 3/4; Tỉ lệ KH lặn = ¼; Tỉ lệ KG: 1DD : Dd : dd Cặp gen năm: Ee x ee ⇒ Tỉ lệ KH trội =1/2; Tỉ lệ KH lặn = ½; Tỉ lệ KG: 1Ee : 1ee
Do vậy tỉ lệ đời con có tỉ lệ KH trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng:
½ x ¾ x ½ x ¾ x ½ = 9/128
b Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (cả 5 tính trạng đều trội) : ½ x ¾ x ½ x ¾ x ½ = 9/128
c Tỉ lệ đời con có KG giống bố (5 cặp dị hợp) :
½ x ½ x ½ x ½ x ½ = 1/32
Bài 3/a.Người phụ nữ bình thường nhưng có bố bệnh nên phải có KG XMXm, chồng không bệnh có KG XMY Do vậy xác suất để con trai đầu lòng của họ bị bệnh là: 1/2 Xm x 1/2 Y = 1/4 XmY
b Vì bố không bị bệnh nên chắc chắn con gái sẽ nhận alen XM không bệnh từ bố Do vậy xác suất để sinh con gái bị bệnh là bằng 0
Bài 4/ Về tính trạng màu mắt: Mắt đỏ x mắt nâu → 100% mắt đỏ, phân li ở đực và cái như
nhau chứng tỏ gen qui định màu mắt nằm trên NST thường và tính trạng mắt đỏ là trội, mắt trắng là lặn
Về tính trạng chiều dài cánh có tỉ lệ phân li ở đực và cái khác nhau → gen nằm trên NST giới tính
F1 và F2 đều có tỉ lệ phân li chiều dài cánh là 1 cánh dài : 1 cánh ngắn chứng tỏ một bên bố mẹ dị hợp, một bên bố mẹ đồng hợp lặn
Giả sử cánh dài trội, cánh ngắn lặn, ta có:
Ruồi đực mắt đỏ cánh dài thuần chủng P có KG AAXVY
Trang 22
Ruồi cái mắt nâu cánh ngắn thuần chủng P có KG aaXvXv
Sơ đồ lai:
P: AAXVY (đực mắt đỏ, cánh dài) x aaXvXv (cái mắt nâu cánh ngắn)
GP: AXV, AY aXv
F1: 1AaXVXv : 1AaXvY
(tất cả cái mắt đỏ, cánh dài : tất cả đực mắt đỏ, cánh ngắn)
F1 x F1: 1AaXVXv x 1AaXvY
GF1: AXV, AXv, aXV, aXv x AXv, AY, aXv, aY
F2:
AX V AAXVXv
(cái, đỏ, dài)
AAXVY (đực, đỏ, dài)
AaXVXv (cái, đỏ, dài)
AaXVY (đực, đỏ, dài)
AX v AAXvXv
(cái, đỏ, ngắn)
AAXvY (đực, đỏ, ngắn)
AaXvXv (cái, đỏ, ngắn)
AaXvY (đực, đỏ, ngắn)
aX V AaXVXv
(cái, đỏ, dài)
AaXVY (đực, đỏ, dài)
aaXVXV (cái, nâu, dài)
aaXVY (đực, nâu, dài)
aX v AaXvXv
(cái, đỏ, ngắn)
AaXvY (đực, đỏ, ngắn)
aaXvXv (cái, nâu, ngắn)
aaXvY (đực, nâu, ngắn)
TLPLKH: đỏ, dài (đực + cái) = 6/16 = 3/8
đỏ, ngắn (đực + cái) = 6/16 = 3/8
nâu, dài (đực + cái) = 2/16 = 1/8
nâu, ngắn (đực + cái) = 2/16 = 1/8
Kết luận: trường hợp này phù hợp với dữ kiện đề cho nên ta chấp nhận kết quả
Không cần xét trường hợp ngược lại, giả sử cánh dài lặn, cánh ngắn trội
Bài 5/ Dùng phép lai thuận nghịch
- Gen nằm trong ti thể: kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có KH giống
mẹ
- Gen nằm trên NST X: kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau
-Gen nằm trên NST thường: kết quả 2 phép lai thuân nghịch giống nhau
Bài 6 Chọn C vì phép lai này thuộc qui luật tác động bổ trợ giữa A và B không alen làm xuất
hiện kiểu hình mới, trong đó A và B có giá trị ngang nhau: A-B-: đỏ; A-bb + aaBB + aabb trắng;
Trang 33
Bài 7: Chọn D vì bố mẹ chỉ truyền cho con nguyên vẹn alen; kiểu gen của con được hình
thành nhờ sự tổ hợp các alen nhận từ bố và mẹ, tính trạng của con đực hình thành qua sự tương tác giữa KG và môi trường; tập hợp tất cả các tính trạng của con sẽ tạo nên kiểu hình của cơ thể
Người soạn: Thái Minh Tam
GV trường THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng