DẠNG 2: CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 1... DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Bài 1: Một thanh sắt nặng 560 g để ngoài không khí bị khí oxi p
Trang 1DẠNG 1: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Bài 1: Các quá trình dưới đây là hiện tượng hóa học hay hiện tượng vật lý? Giải thích.
a Khi nấu cơm, hạt gạo thành cơm
b Khi nấu cơm, nước bay hơi
c Sắt để ngoài không khí lâu ngày bị gỉ sét
d Đốt gas để thu nhiệt
e Hiện tượng tầng ozon bị thủng
Bài 2:Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý Giải thích.
a Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi trong bị vẩn đục
b Đốt cháy đường mía thành chất màu đen và mùi khét
c Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng thành dao, rựa
d Lưu huỳnh cháy tạo thành khí sunfurơ
e Lên men glucozơ thu được rượu etylic và khí cacbonic
f Đốt cháy khí hiđro trong khí oxi thu được nước
g Nước lỏng hoá rắn ở nhiêt độ thấp
h Nung nóng thuốc tím KMnO4 thu được chất rắn màu đen
i Muối ăn hòa tan vào nước được dd muối ăn.
k Mực tan vào nước
l Thức ăn để lâu thường bị chua
m Cốc thủy tinh vỡ thành mãnh nhỏ
p Khi mưa giông thường có sấm sét
q Hiện tượng ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo thành ngọn lửa màu vàng
r Sa mạc hóa là hiện tượng từ đất đai màu mỡ thành đất khô cằn
t Vào mùa thu, nhiều loại lá xanh chuyển sang màu vàng và rụng xuống
Bài 3: Khi trời lạnh, chúng ta thấy mỡ đóng thành ván Khi đun nóng, các ván mỡ này
tan chảy Nếu đun quá lửa, thì một phần mỡ hóa hơi và một phần bị cháy đen Hãy chỉ
ra đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học của các quá trình trên
DẠNG 2: CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1 FeS2 + O2 → t o SO2↑ + Fe2O3
2 Fe(OH)3 → t o Fe2O3 + H2O
3 SO2 + H2S → S↓ + H2O
4 Fe2O3 + H2 → t o Fe3O4 + H2O
5 FeS + HCl → FeCl2 + H2S↑
6 Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓
7 FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2↓ + NaCl
Trang 28 MnO2 + HBr → Br2 + MnBr2 + H2O.
9 Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4.
10 Ca(OH)2 + NH4NO3 → NH3 + Ca(NO3)2 + H2O.
11 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + H2O.
12 CxHy(COOH)2 + O2 → CO2 + H2O.
13 KHCO3 + Ca(OH)2(d) → K2CO3 + CaCO3 + H2O
14 Al2O3 + KHSO4 → Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
15 Fe2O3 + H2 → t o FexOy + H2O
16 NaHSO4 + BaCO3 → Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O.
17 H2SO4 + Fe → t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
18 H2SO4 + Ag → t o Ag2SO4 + SO2 + H2O
19 Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O.
20 Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
21 FexOy + O2 →t o Fe2O3
22 MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.
23 NaCl + H2O cã mµng ng¨n xèp®iÖn ph©n → NaOH + Cl2 + H2.
24 KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
25 KMnO4 + NaCl + H2SO4 → Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 + MnSO4.
26 Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O.
27 FeS2 + O2 → t o Fe2O3 + SO2
28 Cu + H2SO4(đặc) → t o CuSO4 + SO2 + H2O
29 FexOy + CO → t o FeO + CO2
30 FexOy + Al → t o Fe + Al2O3
31 FexOy + H2SO4 → t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
32 FexOy + H2 → t o Fe + H2O
33 Al(NO3)3 → t o Al2O3 + NO2 + O2
34 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
35 KMnO4 + K2SO3 + H2O → MnO2 + K2SO4 + KOH
36 SO2 + KMnO4 + H2O → MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
37 K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O
38 K2Cr2O7 + HBr → CrBr3 + KBr + Br2 + H2O
39 K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O
40 K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
41 S + HNO3 → H2SO4 + NO2 + H2O
42 P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O
43 Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
44 Al + HNO3(rất loãng) → Al(NO3)3 + N2 + H2O
45 Al + HNO3(rất loãng) → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
A Dạng cơ bản:
Trang 3P + KClO3 → P2O5 + KCl
P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O
S+ HNO3 → H2SO4 + NO
C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O
H2S + HClO3 → HCl + H2SO4
H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O
B Dạng có môi trường:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O
Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O KMnO4 + HCl→ KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
K2Cr2O7 + HCl→ KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
C Dạng tự oxi hóa khử:
S + NaOH → Na2S + Na2SO4 + H2O
Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O
NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
P+ NaOH + H2O → PH3 + NaH2PO2
D DẠng phản ứng nội oxihoa khử
KClO3 → KCl + O2
KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
NaNO3 → NaNO2 + O2
NH4NO3 → N2O + H2O
E Dang phức tạp.
FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
As2S3 + HNO3 → H3AsO4 + H2SO4 + NO
DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Bài 1: Một thanh sắt nặng 560 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo
thành gỉ là oxit sắt từ có công thức là Fe3O4 Đem cân thanh sắt thì nặng 576 g a) Viết phương trình chữ cho phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra
c) Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam
Bài 2: Một thanh magie nặng 240 g để ngoài không khí bị khí oxi phản ứng tạo
thành magie oxit MgO Đem cân thanh magie này thì nặng 272 g
a) Viết phương trình chữ cho phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra
Trang 4c) Khí oxi đã phản ứng bao nhiêu gam.
Bài 3: Xét thí nghiệm khi cho 20,8 g Bari clorua BaCl2 tác dụng với 14,2 g natri sunfat Na2SO4 thì tạo thành bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl
a) Viết phương trình chữ của phản ứng này
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng vừa xảy ra
c) Tổng khối lượng các chất sau phản ứng là bao nhiêu?
d) Nếu thu được 23,3 g BaSO4, tính khối lượng NaCl thu được
e) Biết trước khi phản ứng xảy ra có 137 g nguyên tử bari, thì sau phản ứng có bao nhiêu gam nguyên tử bari?
f) Nếu sau khi phản ứng thu được 71 g nguyên tử clo, thì trước phản ứng đã có bao nhiêu gam nguyên tử clo tham gia phản ứng
Bài 4:Cân 1kg gạo cùng với 2 kg nước cho vào một cái nồi nặng 0,5 kg để nấu
cơm Sau khi cơm chín, đem cân nồi cơm thì nặng 3,35 kg
a) Định luật bảo toàn khối lượng có áp dụng cho trường hợp này được không? Vì sao nồi cơm chín không phải nặng 3,5 kg
b) Giả sử tiếp tục đun nồi cơm, nồi cơm bốc hơi thu được 0,2 kg hơi Tính khối lượng của nồi cơm lúc này
Bài 5: Khi than bị đốt cháy hoàn toàn thì có khí cacbonic sinh ra.
a) Viết phương trình chữ
b) Nếu đốt cháy 4,8 kg than thì cần dùng 6,4 kg khí oxi Hỏi có bao nhiêu khối lượng khí cacbonic được tạo thành
Bài 6:Khi cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric sẽ tạo thành 13,6 g muối
kẽm clorua và 0,2 g khí hidro
a) Viết PT chữ
b) Tính khối lượng dung dịch axit clohidric đã dùng
Bài 7 :Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng canxi cacbonat CaCO3 thì thấy khối lượng giảm đi
b) Khi nung nóng miếng đồng thì thấy khối lượng tăng lên
Bài 8: Một bình cầu trong có bột magie và khóa chặt lại, đem cân để xác định
khối lượng
Sau đó đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội và đem cân lại
a) Hỏi khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi hay không? Tại sao?
b) Mở khóa ra và cân thì liệu khối lượng bình cầu có khác không?