1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thực hành một số kiểu câu trong văn bản

12 1,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành một số kiểu câu trong văn bản
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng kiểu câu bị động => Câu chủ động không nối tiếp được ý và hướng triển khai ý của câu đi trước... * Bài tập 2 sgk/194: xác định câu bị động và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động

Trang 1

Tiếng Việt:

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

Trang 2

* Bài tập 1 (sgk/149): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các

yêu cầu nêu bên dưới:

“ Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì Không, hắn chưa

được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế mà bát cháo hành

của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được,

sao lại chỉ gây kẻ thù ?”

a Câu bị động:

“Không, hắn chưa được một

người nào yêu cả, nhiều”

b Câu chủ động:

“ Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, nhiều”

c Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động

“ Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì Không, chưa một

người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của

thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao

lại chỉ gây kẻ thù ?”

I Dùng kiểu câu bị động

=> Câu chủ động không nối tiếp được ý và hướng triển khai ý của câu đi trước

Trang 3

* Bài tập 2 (sgk/194): xác định câu bị động và phân tích tác

dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản

“ Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu ? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa!

bởi một bàn tay “đàn bà”.”

Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc

I Dùng kiểu câu bị động

=> Câu bị động giúp liên kết ý với câu đi trước

Trang 4

II Dùng kiểu câu có khởi ngữ

* Bài tập 1 (sgk/194-195)

“Phải cho hắn ăn tí gì mới được Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo

hành, ra được mồ hôi thì nhẹ nhõm người ngay đó mà… Thế là vừa sáng thị đã chạy đi tìm gạo Thị nấu

bỏ vào cái rổ, mang ra cho Chí Phèo”

a Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn

b So sánh tác dụng của:

Câu có khởi ngữ Câu không có khởi ngữ

Nhà thị may lại còn hành Hành thì nhà thị may lại còn.

=> Hai câu tương đương về nghĩa nhưng câu

có khởi ngữ tạo được sự liên kết với câu đi

trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành

Hành thì nhà thị may lại còn.Nhà thị may lại còn hành.

Trang 5

II Dùng kiểu câu có khởi ngữ

A Các anh lái xe nhận xét về mắt tôi: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

B Mắt tôi được các anh lái xe bảo là: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

C Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

D Mắt tôi theo lời các anh lái xe là có cái nhìn sao mà xa xăm.

* Bài tập 2 (sgk/195): Lựa chọ câu văn thích hợp điền vào chỗ

trống.

Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh

như đài hoa loa kèn | |Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có

cái nhìn sao mà xa xăm!”.

Trang 6

* Bài tập 3 (sgk/195)

II Dùng kiểu câu có khởi ngữ

a Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập

- Vị trí:

- Dấu hiệu:

- Tác dụng:

Đầu câu, trước chủ ngữ

Có quãng ngắt sau khởi ngữ Nêu đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói ở câu trước

Trang 7

II Dùng kiểu câu có khởi ngữ

b Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đới sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta

Cảm giác,tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ Tôn-xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là

tiếng nói của tình cảm

* Bài tập 3 (sgk/195)

- Vị trí:

- Dấu hiệu:

- Tác dụng:

Đầu câu, trước chủ ngữ

Có quãng ngắt sau khởi ngữ Nêu đề tài có quan hệ với điều đã nói ở câu trước

Trang 8

* Bài tập 1 (sgk/195):

Thị nghĩ bụng: Hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười Bà tưởng cháu bà nói đùa.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười

a Vị trí: đầu câu

b Cấu tạo: Cụm động từ

c Chuyển:

III Dùng kiểu câu có trạng ngữ

chỉ tình huống

Câu có hai vị ngữ, đều chỉ hoạt động của chủ thể “Bà già kia”

=> Đứt mạch liên kết

Bà già kia thấy thị hỏi , bật cười.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười

Câu có trạng ngữ chỉ tình huống,

Hướng vào hoạt động của “Thị”

=> Liên kết với câu đi trước.

Trang 9

- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được Em ra đây ngồi với chị kẻo trong ấy muỗi

A- Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B- Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D- Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

* Bài tập 2 (sgk/196): Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống

- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

|……|

C-III Dùng kiểu câu có trạng ngữ

chỉ tình huống

Trang 10

* Bài tập 3 (sgk/196)

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường,

viên quản coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:

- Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.

III Dùng kiểu câu có trạng

ngữ chỉ tình huống

=> Tác dụng: Phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng

Trang 11

IV Tổng kết về việc sử dụng ba

kiểu câu trong văn bản

- Vị trí: đứng đầu câu

- Chức năng: thể hiện thông tin đã biết hay nội dung dễ dàng liên tưởng từ câu đi trước hoặc một thông tin không quan trọng

- Tác dụng: liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w