Tuần 16. Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1Trường THPT Nguyễn Công Trứ Giáo viên hướng dẫn: Cô Vũ Thị Thanh Thuận Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Tiếng Việt 10:
CÂU TRONG VĂN BẢN
Tiết 97, 98:
Liết kết câu: phép liên kết và
thực hành về phép liên kết
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1) Mối quan hệ qua lại của các câu
trong văn bản về cấu tạo ngữ pháp
được thể hiện như thế nào?
2) Em hãy tách vế của các câu ghép chính phụ sau ra thành câu riêng:
a) Nếu cụ chỉ cho một đồng, thì còn hơn một đồng nữa chúng con biết chạy vào
đâu được (Ngô Tất Tố) b) Tuy tôi đã nói nhiều nhưng nó vẫn
không nghe.
Trang 3I Phép liên kết :
Phép liên kết: là cách thức sử dụng phương tiện Phép liên kết
ngôn ngữ vào việc liên kết câu với câu (hoặc với cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu)
Những từ hoặc cụm từ cùng loại có tác dụng liên kết được gọi là phương tiện liên kết
2) Vậy em hiểu thế nào là phép liên kết và
phương tiện liên kết?
Trang 4I Phép liên kết:
1 Phép nối:
Cho các ví dụ:
a) Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa;
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(“Vội vàng” – Xuân Diệu) b) Ông có xe hơi, có nhà lầu, có đồn điền, lại có cả trang trại ở nhà quê Vậy thì chính là người giàu đứt đi
rồi (Nam Cao)
1) Những từ gạch dưới trong các ví dụ trên thuộc từ loại nào?
Nó có nhiệm vụ gì trong câu và thể hiện ý nghĩa gì?
- Định nghĩa: Phép nối là cách dùng những
từ ngữ chỉ quan hệ để nối ý của các câu lại
với nhau
2) Đó là những từ ngữ có nhiệm vụ nối các cặp câu lại với nhau Vậy trên cơ sở đó em thử định nghĩa về phép nối?
Trang 5I Phép liên kết:
1 Phép nối:
a) Quan hệ từ: và, hay, hoặc là, còn, thì, nhưng…
VD:Tôi mời lão hút trước Nhưng lão không nghe (Nam Cao)
“Nhưng”: quan hệ từ chỉ ra mối quan hệ tương phản giữa 2 câu :
b) Từ ngữ chuyển tiếp:
+ Những đại từ: vậy, thế…
+ Những tổ hợp (quan hệ từ + đại từ): do đó, tuy vậy…
+ Những tổ hợp: ngoài ra, vả lại, hơn nữa…
VD: Ông có xe hơi, có nhà lầu, có đồn điền, lại có cả trang trại ở
nhà quê Vậy thì chính là người giàu đứt đi rồi (Nam Cao)
“Vậy thì”: Vậy thì”: tổ hợp từ chuyển tiếp chỉ ra mối quan hệ nhân – quả
giữa 2 câu
Tác dụng của phép nối:
+ liên kết câu + tạo nên quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu: quan hệ bổ sung, tương phản, nguyên nhân – hệ quả, thời gian
Trang 6Luyện tập: bài tập 1 (SGK / 91)
Chỉ ra quan hệ từ nối các câu sau đây và cho biết kiểu quan hệ giữa hai câu nối kết là kiểu nào (bổ sung, nguyên nhân, điều kiện, tương phản, thời gian)
(a) Nguyễn Trãi sẽ sống mãi mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta (b) Và chúng ta còn phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta (Phạm Văn Đồng)
- Quan hệ từ nối “Và (b)”
- Kiểu quan hệ giữa 2 câu nối: quan hệ bổ
sung
Trang 7I Phép liên kết:
Cho ví dụ:
Giấu một chùm hoa trong chiếc khăn tay, Cô bé ngập ngừng sang nhà hàng xóm.
Bên ấy có người ngày mai ra trận.
Họ ngồi im không biết nói năng chi.
(“Hương thầm” – Phan Thị Thanh Nhàn)
1) Theo em, “họ” trong ví dụ trên là từ loại gì?
Nó có liên quan gì với các câu trước đó?
2 ) Đây là ví dụ về phép thế Vậy em hiểu thế
nào là phép thế?
Trang 8VD: Điền nghĩ đến cái tính bủn xỉn của đàn bà
Họ may áo để cất đi (Nam Cao)
“Họ”thay thế cho “đàn bà”
Nước ta là một nước văn hiến Ai cũng bảo thế
“thế” thay thế cho “Nước…hiến
I Phép liên kết:
Định nghĩa: Định nghĩa Phép thế là cách dùng những đại từ và những từ ngữ tương đương với đại từ (không rõ ý nghĩa từ vựng) thay thế để nối ý các câu với nhau
2 Phép thế:
Tác dụng của phép thế:
+ liên kết câu + tránh lặp từ ngữ
Trang 9I Phép liên kết:
Cho ví dụ:
Chị tôi rất thích ăn khoai lang luộc Ngày
nào má tôi cũng mua về cho chị.
1) Tìm thành phần bị lược bỏ trong
ví dụ trên? Thử phục hồi lại đầy đủ
câu có thành phần bị lược bỏ ấy?
2) Đó là ví dụ về phép tỉnh lược Vậy em thử định nghĩa về phép tỉnh lược?
3) Việc sử dụng phép tỉnh lược sẽ có tác dụng gì?
Trang 10I Phép liên kết:
3 Phép tỉnh lược:
Định nghĩa : Phép tỉnh lược là Phép tỉnh lược là cách rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có thể rút bỏ và muốn hiểu được thì phải tìm những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở những câu khác.
VD: Chị tôi rất thích ăn khoai lang luộc Ngày nào má tôi cũng mua (khoai lang) về cho chị.
Tác dụng của phép tỉnh lược:
+ liên kết câu + tránh lặp từ + làm cho việc diễn đạt ngắn gọn
Trang 11Luyện tập: bài 4 (SGK / 92)
Trong những câu
sau, câu nào chứa
phần tỉnh lược và
xác định thành
phần tỉnh lược là
thành phần nào :
(a) Rượu đã tan
lúc nào (b) Người về, người
đi chơi đã vãn cả
(c) Mị không biết,
Mị vẫn ngồi trơ
một mình giữa
nhà (Tô Hoài)
+ Câu chứa phần tỉnh lược (in nghiêng): “Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà”
+ Xác định phần tỉnh lược:
“Người về, người đi chơi đã vãn” phần tỉnh lược (cụm C-V) là thành phần bổ ngữ cho động từ “biết”
Trang 12I Phép liên kết:
Cho các ví dụ:
a)Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao a)Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao
động Tre, anh hùng chiến đấu! (Thép Mới )
b) Hình như vợ chồng nhà nó (=Mô) cãi nhau luôn Điều chắc chắn là hai mẹ con bà Hà cãi nhau luôn Có lần chính Mô vặc nhau với bà mẹ vợ (Nam Cao)
1) Em hãy tìm những từ ngữ giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa trong các ví dụ trên? Việc sử dụng những từ ngữ ấy có tác dụng gì?
2) Trên cơ sở đó, em hãy thử định nghĩa về phép lặp từ vựng?
ngữ về cơ bản không khác nghĩa nhau để
liên kết 2 câu với nhau
4 Phép lặp từ vựng:
Trang 13I Phép liên kết:
4 Phép lặp từ vựng:
Các cách lặp từ vựng Các cách lặp từ vựng:
+ Lặp lại y nguyên: + Lặp lại y nguyên: lặp lại chính những từ ngữ ấy lặp lại chính những từ ngữ ấy VDVD:
Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động Tre, anh hùng chiến đấu! (Thép Mới)
+ Lặp bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa + Lặp bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa
VD VD : Một cái mũ len xanh nếu chị sinh con gái Chiếc
mũ sẽ đỏ nếu chị đẻ con trai
Bệnh ung thư có mặt khắp nơi trên thế giới Căn bệnh này đã lấy đi sinh mạng của khá nhiều người.
+ Liên kết câu + Nhấn mạnh ý
Tác dụng của phép lặp từ vựng:
Trang 14Luyện tập: bài tập 1 (SGK / 94)
Hãy tìm những yếu tố thuộc phép lặp từ vựng có tác dụng liên kết trong đoạn trích dưới
đây, cho biết cách lặp của chúng:
(a) Cây sắt thứ hai đập vào trước ngực Mai, chị lật đứa bé ra sau lưng (b) Nó (= “một thằng lính to béo”) lại đánh sau lưng, chị lật thằng bé
ra trước ngực (c) Trận mưa cây sắt mỗi lúc một dồn dập (d) Không nghe tiếng khóc thét của Mai nữa (đ) Chỉ nghe đứa bé khóc ré lên một tiếng rồi im bặt (e) Chỉ còn tiếng cây sắt nện
xuống hừ hự (Nguyễn Trung Thành)
Trang 15Luyện tập: bài tập 1 (SGK / 94)
Cây sắt Cây sắt (lặp 3 lần) : lặp lại y nguyên
Trước ngực (lặp 2 lần): lặp lại y nguyên
Lật (lặp 2 lần): lặp lại y nguyên
Sau lưng (lặp 2 lần): lặp lại y nguyên
Đứa bé (lặp 2 lần): lặp lại y nguyên
Đứa bé – Thằng bé: lặp bằng từ gần nghĩa
Đập – Đánh – Nện: lặp bằng từ đồng nghĩa
Tại sao ở đây tác giả lại dùng nhiều từ ngữ lặp lại y
nguyên như vậy?
Sử dụng nhiều từ ngữ lặp lại y nguyên để:
nhấn mạnh tội ác dã man của kẻ thù và nỗi đau khổ mà dân làng Xô Man phải chịu dựng
gây cảm xúc mạnh cho người đọc.
Trang 16I Phép liên kết:
Cho ví dụ:
Những ngày không gặp nhau, Biển bạc đầu thương nhơ.ù Những ngày không gặp nhau,
Lòng thuyền đau rạn vỡ.
Nếu từ giã thuyền rồi, Biển chỉ còn sóng gió.
Nếu phải cách xa anh,
Em chỉ còn bão tố.
(“Thuyền và biển” – Xuân
Quỳnh)
1) Vậy em hãy tìm
tất cả những từ ngữ
trong đoạn thơ liên
quan đến “biển” ?
2) Vậy em hiểu thế
nào là phép liên
tưởng?
Trang 17I Phép liên kết:
5 Phép liên tưởng:
- Định nghĩa:
Phép liên tưởng là Phép liên tưởng là dùng các yếu tố từ vựng cùng
xuất hiện trong một tình huống sử dụng trong văn bản (yếu tố này xuất hiện ta lập tức nghĩ đến yếu tố kia)
VD: Những ngày không gặp nhau, Những ngày không gặp nhau,
Biển bạc đầu thương nhơ.ù Những ngày không gặp nhau, Lòng thuyền đau rạn vỡ.
Nếu từ giã thuyền rồi, Biển chỉ còn sóng gió.
Nếu phải cách xa anh,
Em chỉ còn bão tố.
(“Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh)
- Tác dụng:
+ liên kết các câu + liên kết các câu
cùng hướng về chủ
đề chính của văn
bản
+ bộc lộ rõ nội
dung
Trang 18I Phép liên kết:
5 Phép liên tưởng:
- Định nghĩa - Định nghĩa : Phép liên tưởng nghịch đối là Phép liên tưởng nghịch đối là
khi yếu tố này xuất hiện ta nghĩ đến yếu tố ngược lại.
Trang 19Luyện tập: bài 5 (SGK / 95)
ĐI HỌC
(1) Hôm qua em tới trường
(2) Mẹ dắt tay từng bước
(3) Hôm nay mẹ lên nương
(4) Một mình em tới lớp
(5) Trừơng của em be bé (6) Nằm lặng giữa rừng cây (7) Cô giáo em tre trẻ
(8) Dạy em hát rất hay
(9) Hương rừng thơm đồi vắng (10) Nứơc suối trong thầm thì (11) Cọ xòe ô che nắng
(12) Râm mát đường em đi
a) Tìm các danh từ (cụm danh từ) nằm trong quan hệ liên tưởng với nhau theo 3 tuyến sau: gia đình, học đường, quê hương
b) Tìm từ thuộc
phép liên tưởng,
liên kết câu thơ (1)
với câu thơ (2)
c) Nội dung của khổ thơ cuối liên kết với khổ thơ giữa bằng phép liên kết gì? Chỉ ra các từ ngữ có liên quan nhau theo phép liên kết đó.
Trang 20Luyện tập: bài 5 (SGK / 95)
1) Các danh từ nằm trong quan hệ
liên tưởng với nhau theo 3 tuyến:
giáo
hương rừng, đồi, suối, cọ
3) Khổ thơ cuối liên kết với khổ thơ giữa bằng phép liên tưởng: từ “rừng cây” trong khổ thơ giữa liên tưởng đến “hương rừng, đồi, suối, cọ, đường” ở khổ thơ cuối.
2) Từ thuộc phép liên tưởng, liên kết câu (1) với câu (2) : “em tới trường” “mẹ
dắt tay”
Trang 21Cho ví dụ:
Kì nghỉ hè năm ngoái họ đã có một chuyến du lịch thú
vị Năm nay chúng mình cũng mong có một chuyến tương tự
I Phép liên kết:
1) “Một chuyến tương tự” là chuyến như thế nào và nó có quan hệ gì với “một chuyến du lịch thú vị”?
2) Vậy em hiểu phép so sánh là gì?
6 Phép so sánh:
- Định nghĩa: Phép so sánh là dùng yếu tố chưa Phép so sánh là dùng yếu tố chưa
rõ nghĩa của câu này đối chiếu với yếu tố rõ nghĩa ở câu kia nhờ tính đồng nhất hay tương tự để liên kết
- Tác dụng của phép so sánh:
+ Liên kết câu + Tránh lặp từ, diễn đạt ngắn gọn
Trang 22Luyện tập: bài 1, 2 (SGK / 97)
Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết các câu trong các phần trích sau đây và cho biết các từ ngữ đó thuộc về phép liên kết nào và tác dụng của nó:
a) Từ khi có chế độ của riêng thì xã hội chia thành a) Từ khi có chế độ của riêng thì xã hội chia thành giai cấp, không ai có thể đứng ngoài giai cấp Đồng thời, mỗi người đại biểu cho tư tưởng của giai cấp mình (Hồ Chí Minh)
b) Xưa nay, không ai chết đến lần thứ hai để được học bài học kinh nghiệm về cách chết Vì vậy, vẫn có nhiều người chết một cách ngờ nghệch (Nguyễn Công Hoan)
c) Ngủ trọ phải hai xu một tối Nếu chị không ăn cơm ăn quà (Ngô Tất Tố)
Trang 23Câu Phương tiện liên
a - Giai cấp
- Đồng thời - Lặp từ vựng - Nối Bổ sung
Luyện tập: bài 1, 2 (SGK / 97)
b
c
- Chết
- Vì vậy - Lặp từ vựng - Nối Nguyên nhân – hệ quả
giả thiết
Trang 24Luyện tập: bài 4 (SGK / 98)
Nếu tách riêng ra từng câu thì những câu nào trong các câu sau đây không rõ nghĩa? Làm thế nào để hiểu rõ nghĩa của các câu không rõ nghĩa
đó? Những câu ở đây liên kết với nhau bằng
những phép liên kết nào?
quý (b) Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy (c) Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương,
trong hòm (Hồ Chí Minh)
Trang 25Luyện tập: bài 4 (SGK / 98)
- Nếu tách riêng ra từng câu thì câu (b) và câu (c) là không rõ nghĩa
- Muốn hiểu rõ nghĩa thì phải đặt nó vào trong văn cảnh tức là trong mối liên kết với câu (a) và giữa chúng với nhau
- Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng các phép liên kết sau:
+ Phép lặp từ vựng (lặp lại y nguyên): “có khi”
Trang 26Luyện tập: bài 7 (SGK / 99)
Từng đôi câu nối tiếp sau đây có liên kết với nhau bằng phép liên kết nào không? Nhìn trong toàn bộ, tất cả các câu này hợp lại có thành một văn bản
không? Vì sao?
(a) Cắm bơi một mình trong đêm (b) Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường (c) Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm (d) Khung cửa xe phía sau cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng (đ) Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng (e) Dãy núi này có ảnh hưởng quyết định đến gió mùa đông – bắc ở miền Bắc nước ta (g) Nước ta bây giờ của ta rồi; cuộc đời bắt
đầu hửng sáng.
Trang 27Luyện tập: bài 7 (SGK / 99)
Nhận xét: Các câu trên tuy liên kết với nhau chặt Các câu trên tuy liên kết với nhau chặt
chẽ bằng phép liên kết nhưng chưa hợp thành một văn bản vì các câu trên không tập trung thể hiện cùng một chủ đề nhất định
Trang 28Điền các phương tiện liên kết vào các chỗ trống trong Điền các phương tiện liên kết vào các chỗ trống trong
các đoạn văn sau và cho biết thuộc phép liên kết nào:
a) An và Liên buồn ngủ ríu cả mắt hai chị em a) An và Liên buồn ngủ ríu cả mắt hai chị em
vẫn cố gượng để thức khuya chút nữa, trước khi vào hàng đóng cửa đi ngủ Mẹ vẫn dặn phải thức đến khi tàu xuống – đường sắt đi ngang qua ngay trước mặt phố – để bán hàng, may ra còn có một vài người mua cũng như mọi đêm Liên không trông mong còn ai đến mua nữa (Thạch Lam) b) Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi.(Hải Hồ)
c) Văn học dân gian là những sáng tác lưu truyền trong nhân dân cũng là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ như văn học viết và cùng với văn học viết hợp thành nền văn học dân tộc.
Luyện tập
Tuy vậy
Nhưng
Chú Văn học dân gian
Trang 29TRÒ CHƠI
Phép nối Phép thế
Phép tỉnh lược
Phép lặp từ vựng
Phép liên tưởng
Phép
so sánh
Trang 30TRÒ CHƠI
Liên kết
câu
Trang 312) Có bao nhiên phép liên kết?
Có 6 phép liên kết: phép nối, phép thế, phép tỉnh lược, phép lặp từ vựng, phép liên tưởng, phép so sánh
3) Tác dụng chung của các phép liên kết là gì?
Liên kết câu, hướng các câu vào việc thể hiện Liên kết câu, hướng các câu vào việc thể hiện chủ đề chính của văn bản
Trang 32DẶN DÒ
1) Về nhà học bài lý thuyết và làm hết các bài tập trong SGK 2) Đọc trước bài “Lỗi về câu”