1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16. Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

20 241 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN TIẾT 64... THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN.. THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN.. hắn chưa được một

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP

Trang 2

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ

KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

TIẾT 64

Trang 3

1 Là câu có chủ ngữ chỉ người,

vật được hoạt động của người,

vật khác hướng vào.

2 Là thành phần câu nêu lên đề

tài của câu, là điểm xuất phát

của điều thông báo trong câu.

3 Là thành phần phụ của câu

bổ sung ý nghĩa về tình huống

diễn ra sự tình cho câu.

4 Là câu có chủ ngữ chỉ người,

vật thực hiện một hoạt động

A.Trạng ngữ chỉ tình huống.

B Câu chủ động.

C.Khởi ngữ.

D Câu bị động.

Nối cột A với cột B cho phù hợp.

I Ôn kiến thức cũ

Trang 4

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế

mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a Xác định câu bị động trong đoạn trích.

b Chuyển câu bị động sang câu chủ động có nghĩa cơ bản tương đương.

c Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý ở đoạn văn có sự thay thế đó.

Bài tập 1: Xác định và thay thế Bài tập 1: Xác định và thay thế

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 5

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế

mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a Câu bị động:

hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả

hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả

Đối tượng của hành động

Động từ bị động (bị, được, phải)

+ + Chủ thể của hành động + Hành động

Mô hình câu bị động

Bài tập 1: Xác định và thay thế.

Bài tập 1: Xác định và thay thế.

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 6

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả, vì thế

mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a Câu bị động:

hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả

Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

Chủ thể của hành động + Hành động

Mô hình câu chủ động

Đối tượng của hành động

+

Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

b Câu chủ động:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ Bài tập 1: Xác định và thay thế. Bài tập 1: Xác định và thay thế.

Trang 7

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả , vì thế

mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

a Câu bị động:

hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả

Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả

Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

b Câu chủ động:

Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

Hắn chỉ thấy nhục, chứ yêu đương gì Không,

chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả , vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?

(Nam Cao, Chí Phèo)

c Nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý vào hướng triển khai ý của câu đi trước.

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ Bài tập 1: Xác định và thay thế. Bài tập 1: Xác định và thay thế.

Trang 8

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập 2 : Xác định và phân tích Bài tập 2 : Xác định và phân tích

Xác định câu bị động trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản.

Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

- Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn

sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

- Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước.

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 9

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Tác dụng :

- Tạo sự liên kết ý chặt chẽ với câu đi trước.

- Tạo mạch lạc cho văn bản.

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 10

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

2 Dùng kiểu câu

cĩ khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ơn kiến thức cũ

Thảo luận nhóm

Đọc sách giáo khoa

và thực hiện yêu cầu của bài tập 1.

Đọc sách giáo khoa

và thực hiện yêu cầu của bài tập 3a.

Trang 11

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập thêm

Bài tập thêm

Xác định khởi ngữ trong đoạn trích sau, phân tích các đặc điểm của khởi ngữ về: vị trí, dấu hiệu, tác dụng.

Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù )

- Câu có khởi ngữ: Thoi mực, thầy mua ở đâu

mà tốt và thơm quá.

- Vị trí: Đầu câu, trước chủ ngữ.

- Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ

Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động. - Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói

trong câu đi trước.

- Tạo sự liên kết ý.

Tác dụng:

Thoi mực

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 12

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

Đọc đoạn trích sau, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi

Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười Bà tưởng cháu bà nói

đùa

(Nam Cao, Chí Phèo)

a Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?

b Nó có cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, là cụm động từ, cụm tính từ, )?

c Chuyển phần in đậm về sau chủ ngữ và nhận xét sự giống và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước và sau khi chuyển.

Bài tập 1: Nhận biết

Bài tập 1: Nhận biết

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 13

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Đọc đoạn trích sau, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi:

Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã.

Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười Bà tưởng cháu bà nói

đùa (Nam Cao, Chí Phèo)

Bài tập 1: Nhận biết

Bài tập 1: Nhận biết

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

a Vị trí: đầu câu.

b Là cụm động từ.

c Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 14

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập 2: Tìm và giải thích

Bài tập 2: Tìm và giải thích

Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới đây, tác giả

đã lựa chọn câu nào trong số các kiểu câu nêu ở dưới? Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

| |

-Hẵng thong thả một lát nữa cũng được Em ra

ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi

(Theo Thạch Lam, Hai đứa trẻ.)

A Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

C Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 15

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng

Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong

đề lao:

-Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận

được sáu tên tù án chém.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

a Xác định trạng ngữ chỉ tình huống.

b Nêu tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu trong câu (thể hiện ở trạng ngữ) và thông tin quan trọng

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 16

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:

-Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được

sáu tên tù án chém.

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng

Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng

a Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường

b Tác dụng: Phân biệt tin thứ yếu và tin quan trọng

Tác dụng:

- Tạo sự liên kết ý.

- Phân biệt tin không quan trọng so với tin ở vị ngữ.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 17

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập 4: Vận dụng

Bài tập 4: Vận dụng

Viết đoạn văn dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống và nêu tác dụng.

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

I.Ôn kiến thức cũ

Trang 18

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

III.Tổng kết về

việc sử dụng ba

kiểu câu trong

văn bản :

Câu bị động khởi ngữ Câu có

Câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Vị trí

Đặc điểm

Tác dụng

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

Đầu câu

Thể hiện nội dung thông tin đã biết từ phần văn bản đi trước.

Liên kết ý, tạo mạch lạc cho văn bản.

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

Các kiểu

câu I.Ôn kiến thức cũ

Trang 19

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU

TRONG VĂN BẢN.

Bài tập củng cố

Chọn kiểu câu điền vào ô thích hợp.

Câu có trạng ngữ

III.Tổng kết về

việc sử dụng ba

kiểu câu trong

văn bản :

2 Dùng kiểu câu

có khởi ngữ:

II Thực hành

1 Dùng kiểu câu

bị động.

I.Ôn kiến thức cũ

3.Dùng kiểu câu

có trạng ngữ chỉ

tình huống:

1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy

2- Giàu thì anh chê là trụy lạc Nghèo thì anh cho là ích kỉ, nhỏ nhen, nô lệ Vậy thì ý anh thế nào?

3- Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe lời cha mà trở về đi.

1- Bát cháo húp xong rồi, thị Nở đỡ lấy bát cháo và múc thêm bát nữa.

2-Giàu thì anh chê là trụy lạc Nghèo thì anh cho là ích kỉ, nhỏ nhen, nô lệ Vậy thì ý anh thế nào?

3- Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe lời cha mà trở về đi.

4- Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì.

Câu có khởi ngữ Câu bị động

Trang 20

Xin chân thành cảm ơn quý thầy

giáo, cô giáo đã về dự giờ.

Ngày đăng: 12/12/2017, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w