Thân máy : được đúc bằng gang trên thân máy có gia công các rãnh trượt để lắp hộp chạy dao để hệ bàn máy chuyển động lên xuống phù hợp với quá trình khoan phía trong thân máy được đúc r
Trang 1CHƯƠNG I: THÁO LẮP, SỬA CHỮA MÁY KHOAN
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY KHOAN 1.1 Giới thiệu chung về máy khoan k125
- Máy khoan k125 là máy khoan đứng do nhà máy cơ khí Hà Nội sản xuất: Máy để gia
công các lỗ có đường kính là (0÷25)mm,độ chính xác gia công đạt từ (1÷17)Ra
- Giải thích các ký hiệu của máy khoan k125
Trang 2Bảng 1.1 Tính năng kỹ thuật của máy khoan k125
TT Thông số kỹ thuật Kich Thước Đơn Vị
1.1.1 Cấu tạo chung của máy khoan K125
- Đặc điểm cấu tạo: Máy khoan k125 gồm những đặc điểm chính sau
Trang 3a Đế máy
Được đúc bằng gang có gân
trợ lực để tăng độ cứng
vững cho máy.Đế máy được
gia công 4 lỗ để lắp bu lông
định vị máy với nền xưởng
Hình 1.2 đế máy
b Thân máy : được đúc bằng gang trên thân máy có gia công các rãnh trượt để lắp hộp
chạy dao để hệ bàn máy chuyển động lên xuống phù hợp với quá trình khoan phía trong thân máy được đúc rỗng để giảm trọng lượng của máy và giảm chi phí
c Hộp tốc độ
Hình 1.3 Hộp tốc độ
Được bố trí trên thân máy bên ngoài có bộ truyền đai thang và một bơm dầu piston bố trí ở phía trên cùng với hai đường ống dẫn chia đường dầu ra được dẫn tới các trục , ở ngoài có khoan lỗ nhỏ để dẫn dầu Lưu lượng dầu phụ thuộc vào công suất piston và lượng mở của máy khoan
Trang 4d Hộp bước tiến
Được bố trí chung với hộp truyền lực trong hộp gọi là hộp chạy dao , hộp bước tiến được bố trí ở phía trên Hộp gồm có bánh răng Z27 lắp then hoa với trục chính , bánh răng này được định vị nhờ bạc chạy
Hình 1.4 Hộp bước tiến
e Hộp truyền lực
Hộp có nhiệm vụ giúp mũi khoan ăn
sâu vào chi tiết và được bố trí ở phía
dưới của hộp chạy dao
Hình 1.5 Hộp truyền lực
f Bàn máy
Gồm 2 bộ phận chính là mặt bàn máy
và phần chuyển động Mặt bàn máy
được đúc bằng gang phía trên gia công
rãnh chữ T để lắp bulông gá kẹp chi tiết
và đồ gá phía bên trong của bàn máy
được gia công mặt trượt đuôi én thông
qua căn hình thang để điều chỉnh khe
hở giữa 2 hệ thống mặt trượt thông qua
bu lông và vít trí Phía dưới bàn máy
được bố trí hệ thống chuyển động bằng
trục tay quay và trục vít thông qua cặp bánh răng côn Trục tay quay là 1 trục bậc , một đầu gia công vuông để lắp tay quay điều chỉnh , đầu kia được lắp một bánh răng côn truyền lực nhờ then bằng Khoảng cách giữa của trục được
hạ bậc để chứa dàu bôi trơn và thuận lợi trong quá trình lắp ghép Toàn bộ trục được đỡ trên một khối đỡ lắp xít trượt với trục , khối đỡ được lắp chặt
Trang 5với thân và máy Để định vị vị trí của
trục với gối đỡ người ta lắp 2 bàn chặt
cố định với trục bằng vít đầu chìm
Bánh răng côn thứ 2 được lắp phần trụ
trơn của trục ren nhờ then bằng và cố
định bằng vít đầu chìm có se rãnh
Phần ren của trục ren được lắp ghép ăn
khớp với đai ốc chữ nhật , còn đai ốc
được bắt cố định với đế máy để giảm
ma sát giữa trục ren với bàn máy , trên
đầu trục ren có gia công lỗ để đặt 1
viên bi , lực từ trục ren tác động lên bàn
máy
Hình 1.6 bàn máy
Trang 6BÀI 2: THÁO LẮP SỬA CHỮA HỘP TỐC ĐỘ MÁY KHOAN 2.1 Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động
Hình 1.7 Hai mặt của hộp tốc độ
Được bố trí trên thân máy bên ngoài có bộ truyền đai thang và một bơm dầu pistong bố trí ở phía trên cùng với hai đường dẫn chia đường dầu ra được dẫn tới các đầu trục,ở ngoài có khoan lỗ nhỏ để dẫn dầu lưu lượng dầu phụ thuộc vào công suất của piston và lượng mở của máy khoan
Quá trình làm việc dây đai sẽ bị giãn dài sinh ra hiện tượng trượt đai dẫn đến không đủ công suất truyền lực và đảm bảo được công suất.Người ta bố trí bộ phận căng đai giữa động cơ và hộp tốc độ để điều chỉnh độ căng cần thiết của đai trong quá trình làm việc
2.2.1 Bản vẽ lắp:
Trang 77
1
2
3 4
5 6 7
8 9 1
0
6
1 7
Ø
29 8745
Ø H7 k6 H7
k6
Ø Ø
H7 k6
H7 k6
H7 k6
H7 k6
20 0000
Ø H8 e8
j s 6
d
-6 x3 0 H e 8 x3 5 H1 2 c1 1 x 5 D f 8
35 0000
35 0000
Ø Ø
d
-6 x3 0 H e 8 x3 5 H1
2 c1 1 x 5 D f 8
Z 2 5 x 3
Z 2 7 x2 5
Z 2 3 x2 5
Z 1 8 x 3
Z 6 8 x2 5
Z 7 2 x2 5
Z 3 6 x 3
Z 4 5 x 3
Z 6 3 x 3
Z 2 7 x 3
Z 4 5 x 3
Trang 8Bảng kê khai chi tiết
Ưu điểm của việc lắp ghép đó là có thể thay thế từng bánh răng một khi bánh răng khác bị hỏng hóc
Khối bánh răng di trượt ba bậc gồm:
Bánh răng Z23 x 2,5: Có 23 răng mô đun là 2,5
Bánh răng Z27 x 2,5: Có 27 răng mô đun là 2,5
Bánh răng Z25 x 2,5: Có 25 răng mô đun là 2,5
Bánh răng ( Z25 x 2,5 ) có tác dụng như một bánh răng rộng bản, phía đầu có gia
công một rãnh để lắp ngàm gạt Bánh răng Z25 gia công rộng bản để tạo đủ 9 tốc độ cho hộp
b Trục II
Là trục then hoa Trên trục có lắp các khối bánh răng di trượt ba bậc Các bánh răng này lắp ghép với nhau bằng lắp ghép trung gian và định tâm theo đường kính ngoài
Các trục được cố định với nhau bằng than bằng và vòng phanh
Khối bánh răng di trượt 3 bậc gồm :
Trang 9 Bánh răng Z18 x 3: Có 18 răng mô đun bằng 3
Bánh răng Z70 x 3: Có 70 răng mô đun bằng 3
Bánh răng Z25 x 2,5: Có 25 răng mô đun bằng 2,5
Bánh răng Z36 x 3: Có 36 răng mô đun bằng 3
Phía đầu bánh răng Z36 x 3 có gia công một rãnh để lắp ngàm gạt
Đồng thời trên trục còn có hai bánh răng cố định là:
Bánh răng Z68 x 2,5: Có 68 răng mô đun bằng 2,5
Bánh răng Z72 x 2,5: Có 72 răng mô đun bằng 2,5
Hai bánh răng này được lắp cố định trên trục bằng 2 vòng phanh
Phía đầu trục có lắp một cam lệch tâm để bơm dầu pistong hoạt động
Trục được đỡ bằng 2 ổ bi đỡ
c Trục III
Đây là trục chính của hộp cà cũng là trục chính của máy
Trục được chế tạo rỗng, đoạn đầu của trục gia công then hoa phía trong
Trên trục có lắp 3 bánh răng cố định:
Bánh răng Z45 x 3: Có 45 răng mô đun bằng 3
Bánh răng Z27 x 3: Có 27 răng mô đun bằng 3
Bánh răng Z63 x 3: Có 25 răng mô đun bằng 3
Các bánh răng này được cố định trên trục nhờ vai trục và vòng phanh
2.3 Quy trình tháo - lắp
Trang 10Quy trỡnh thỏo
TT Nội dung nguyờn cụng Sơ đồ nguyờn cụng Dụng cụ
I Tháo hộp ra khỏi máy:
Tháo nắp che: tháo hai vít
đầu chìm đ-a nắp hộp ra
khỏi hộp
Tháo động cơ: tháo dây
đai ra khỏi bánh đai, tháo
kê đỡ Chìa vặn dẹt
II Tháo các chi tiết ra khỏi
III Tháo cơ cấu điều khiển:
Tháo cụm tay quay bánh
Trang 11đồng Búa nguội vam 3 càng, kìm phanh
Trang 12VI Tháo trục II:
đồng, búa nguội
VII Tháo trục III:
đồng, búa nguội
P
P
Trang 13đồng, búa
đồng, búa
đồng Búa nguội vam 3 càng, kìm
phanh
P
P
Trang 14vít
V Lắp cơ cấu điều khiển:
Lắp cụm tay quay bánh
răng rẻ quạt:
Lắp các vít đầu chìm
ghép mặt bích với vỏ hộp
Mt Mt
Chỡa vặn , Vam rút ,tuốc nơ vít
VI Lắp các chi tiết ra khỏi
VII Tháo hộp ra khỏi máy:
kê đỡ Chìa vặn dẹt
Trang 15BÀI 3: THÁO LẮP SỬA CHỮA HỘP BƯỚC TIẾN
3 1 Cấu tạo và nguyên lý họat động của hộp bước tiến máy khoan K125
3.1.1 Cấu tạo: Gồm cụm tay gạt điều khiển, các trục và bánh răng hình tháp ăn
khớp với nhau Phía trên mặt bích còn có cơ cấu cam lệch tâm (đặt ở đầu trục 3) có nhiệm vụ tác động tới bơm dầu pittong.cung cấp dầu cho toàn bộ hộp khi làm việc
Hình 3.1 Mặt trên hộp bước tiến
- Trục I là trục lắp trục chính , lắp trực tiếp với vỏ hộp và cố định nhờ vít hãm và mặt bích đầu trục, trên trục được lắp bánh răng Z27 và được cố định bằng vòng phanh
- Trục II là trục bậc, trên các trục có các bánh răng Z50, Z27 Ngoài ra còn có ổ bi
đỡ, vít
- Trục III là trục rỗng , trên trục gồm có các bánh răng Z21, Z50 , Z25 , Z30 Các bánh răng Z21, Z25 và Z30 được lắp lồng không trên trục , còn bánh răng Z50 được lắp cố định truyền lực bằng thên bằng , đầu trục có cơ cấu cam dùng cho cơ cấu bôi trơn , trên trục còn có các ổ bi đỡ , bạc cách , cơ cấu then kéo
- Trục IV : trên trục được lắp các khối bánh răng Z60 , z56 , Z51 , Z30, Z21 , các khối bánh răng này truyền lực bằng then bằng
Trang 16truyền chuyển động cho trục 4 nhờ bánh răng hình tháp,thông qua then kéo
Trục V quay chuyển động cho nửa ly hợp ma sát bi mặt đầu, tới hộp tốc đọ khoan sâu
Chú ý: Cơ cấu then kéo nằm ở trục III và trục V
Hình: cơ cấu then kéo
Vị trí thấp nhất vị trí cao nhất
Vậy ta có sơ đồ tổng quát xích bước tiến như sau:
Trang 17Qua cơ cấu then kéo làm việc S chạy giao (mm/vòng) Như vậy có 9 cấp bước tiến
Trang 18TT
Clê đầu chìm Tháo hộp ra khỏi máy
Tháo lắp hộp
Dùng clê đầu chìm tháo
hai bilông cố định lắp với
thân hộp
1
Tuốc nơvít, đột buá nguội
Tháo trục chính
- Tháo hai đai ốc quay tay
quay để 2 ốc đối diện với
cửa sổ hộp, dùng
tuốcnơvít, búa nguội tháo
đai ốc ra, tháo quả đồi
chậu đóng trục theo chiều
Trang 19Clê đâu chìm và vam
Tháo hộp ra khỏi máy
Tháo rời các chỉ tiết của
hộp
Tháo lắp hộp phía trên
dùng clê đầu chìm tháo 5
đầu chìm tháo 2 vít M8 cố
định bơm với thân hộp,
lấy bơm ra ngoài
2
Trang 20Tuốcnơvít, búa nguội, đột
Tháo tay quay: Dùng
Tuôcnơvít tháo vít định
vị, rút cơ cấu khoan tự
động dùng đột đóng chốt
tay quay theo chiều lực P
Tháo đĩa du xích, tháo cữ
điều khiển điện
3
Clê đầu chìm, tông đồng, búa nguội
Tháo trục tay quay: Dùng
5
Trang 21đột, búa, tuốcnơvít
tháo trục lắp trung gian
dùng clê thao 3 bulông bát
Tháo ống bao: dùng tay
quay đưa ốngbao ra ngoài
6
Clê, kìm phanh,vam, tông đồng, búa nguội
Tháo trục mang khối bánh
răng kép: Dùng clê tháo
vít bắt đầu trục thao vòng
răng cố định trên trục
Dùng van, vam khối bánh
răng kép và ổ lăn ra ngoài
7
clê Tháo trục mang khối bánh
Trang 22Kìm phanh,tông đồng búa
Tháo trục có cam lệch tâm
11
Trang 23TT
Tông đồng, búa nguội
L ắp trục mang ly hợp bi (trục IV) dùng tông đồng
đóng trục theo chiều lực P
Khi lắp trục ta cần chú ý đóng theo đúng chiều p,lực
vừa đủ để trục không bị tòe đầu trục và lệch tâm
chắn dẩu trục với thân hộp khi lắp cần đảm bảo yêu
cầu trục không bị cong vênh và mẻ và phải đủ các vít
2
K ìm phanh, tông đông búa
lắp trục có cam lệch tâm (trục III): Dùng kìm phanh
lắp vòng găng cố định trên trục
khi lắp ta cần đảm bảo trục và cam lệch tâm được lau
chùi và rửa sạch sẽ.kìm phanh không bị lỏng
3
Clê lắp trục mang khối bánh răng hình tháp, dùng clê lắp
vít bắt nắp chắn đầu trục theo chiều lực P, lắp khối
bánh răng vào
khi lắp ta cần đảm bảo đúng yêu cầu của các khối lần
lượt ,vít được lắp đầy đủ
4
Trang 24Clê, kìm phanh, tông đồng, búa nguội
lắp trục mang khối bánh răng kép: Dùng clê lắp vít bắt
đầu trục, lắp vòng răng cố định trên trục
khi lắp bánh răng kép ta cần đảm bảo bánh răng
không bị lệch Vòng găng lắp cố định, các vít lắp đầu
trục cần được đảm bảo an toàn không quá lỏng
lắp trục nâng hạ hộp: lắp trục lắp trung gian dùng clê
Lắp trục tay quay: Dùng clê lắp các vít bắt lắp chắn,
sau đó đóng theo chiều lực P
khi lắp ta cần đảm bảo đúng chiều nhẹ nhàng sau đó
đóng trục theo chiều p và các vít cần lắp đầy đủ đảm
bảo an toàn khi làm việc
8
Tuốcnơvít, búa nguội
lắp tay quay: Dùng Tuôcnơvít lắp vít định vị, lắp đĩa
du xích, lắp cữ điều khiển điện
Khi lắp ta cần chú ý theo đúng yêu cầu không bị lẹch
và các vít lắp mặt ngoài phải đảm bảo an toàn theo
đúng yêu cầu
9
Cle đầu chìm Lắp bơm dầu Dùng clê đầu chìm lắp 2 vít M8 cố định
bơm với thân hộp, lắp bơm vào hộp
Khi lắp ta càn kiểm tra xem bộ phận bơm đầu đã đúng
chiều hay chưa sau đó mới lắp 2 vít m8 cố định với
thân hộp
11
Clê đầu chìm Lắp các chỉ tiết của hộp
lắp hộp phía trên dùng clê đầu chìm Lắp 5 vít M10 cố
11
Trang 25định lắp vào thân hộp, sau đó lắp hộp vào
khi lắp ta cần kiểm tra các chi tiết đa đầy đủ và đảm
bảo theo đúng yêu cầu hay chưa sau đó mới được lắp
vào than hộp
Clê đâu chìm Lắp hộp vào máy
Quay cho hộp và bàn đến vị trí thuận tiện nhất, dùng
gỗ kê đỡ cẩn thận lồng dây vào lắp trục đồng tâm với
ống bao
khi lắp hộp vào than máy điều đầu tiên là phải đảm an
toàn tránh gấy chấn thương , sau đó kiểm tra và lắp
trục theo đúng chiều đồng tâm
I
12
Tuốcnơvít, đột và búa
Lắp trục chính
- Lắp hai đai ốc quay tay quay để 2 ốc đối diện với
cửa sổ hộp, dùng tuốcnơvít ,lắp quả đối trọng
Chú ý: Quay cho hộp xuống vị trí thấp nhất và bàn
máy lên vị trí cao nhất
13
Clê đầu chìm Lắp Hộp vào than máy Lắp lắp hộp
Dùng clê đầu chìm Lắp hai bulông cố định lắp với
thân hộp
Đảm bảo an toàn và hoạt động tốt
14
Trang 26Hình 4.1: Cấu tạo bên ngoài hộp truyền lực
- Bên trong: bên trong hộp truyền lực gồm có trục tay quay, bánh vít, trục vít, ngàm gạt, ổ bi đỡ , li hợp ma sát bi mặt đầu và trục khoan
Trang 27
Hình 4.2: Cấu tạo bên trong hộp truyền lực
- Trục tay quay: trục tay quay một phần được gia công trụ trơn để lắp bánh vít , một phần gia công then hoa để lắp nửa li hợp di động vấu cố định Trục được đỡ bởi hai ổ
bi đỡ, ở phía ngoài không lắp trực tiếp với vỏ hộp mà thông qua các bạc trung gian có kết cấu đặc biệt có khả năng điều chỉnh lực theo dọc trục
Hình 4.3: Trục tay quay
- Bánh vít: bánh vít được lắp lồng không trên trục, ở mặt đầu của bánh vít có lắp các đĩa răng cố định bằng các vít đầu chìm và chốt
- Phần li hợp di động được lắp với then hoa và trục trên nửa li hợp này có lắp vấu cóc
và đĩa răng, hai mặt li hợp này với bánh vít có lò xo nén, lò xo được định vị bằng gờ
Trang 28trong của bánh vít Phía ngoài nửa li hợp di động gia công vấu hình thang, phần trên của mayơ này có lắp bánh du xích
- Ngoài bộ phận chuyển động chính trong hộp còn bố trí cơ cấu nâng hạ hộp chạy dao thông qua cặp bánh vít trục vít, bánh răng, thanh răng được đảm bảo trong hộp người
ta còn bố trí cơ cấu an toàn làm việc theo nguyên tắc đòn bẩy
- Hộp chạy dao còn bố trí cơ cấu điều khiển tự động và bằng tay để điều chỉnh lực cắt,
ở đây cơ cấu tự động thực hiện bằng bộ truyền trục vít, bánh vít, bi báo số và các lò xo chịu nén
Tay gạt tự động Bi báo số
Hình 4.4: Cơ cấu điều khiển tự động và hệ thống bi báo số
- Đặc điểm làm việc của cơ cấu này là lực dọc trục lớn, dễ sinh ra chuyển vị của trục tay quay khi quá tải của trục vít và được an toàn cho các bánh răng ăn khớp bởi li hợp
bi mặt đầu, ở đầu trục tay quay có bố trí một cơ cấu điều chỉnh có khả năng xê dịch sang trái, sang phải và dùng để xoay đi một góc nhất định khi chạy tự động
Hình 4.5: Trục vít và bộ li hợp ma sát bi mặt đầu
* Tác dụng của ly hợp bi mặt đầu:
Trang 29- Chuyển động chính của máy khoan K125 là chuyển động quay, do đó có momen lớn Khi quá tải các viên bi của ly hợp này sẽ trượt lên nhau làm cho hệ thống ngừng hoạt động→tránh được hư hỏng các chi tiết và bảo vệ mũi khoan ko bị gãy
4.1.2 Nguyên lý hoạt động
- Hộp truyền lực máy khoan K125 có 2 chế độ khoan: khoan bằng tay và khoan tự động
* Khoan bằng tay: Khi nhận chuyển động từ hộp tốc độ thông qua tay quay ta điều
chỉnh được độ sâu của trục khoan
- Tay quay ăn khớp với li hợp di động nhờ vấu hình chữ nhật, li hợp di động ăn khớp với trục tay quay thông qua phần gia công then hoa, truyền chuyển động tới trục
khoan qua cặp bánh răng, thanh răng Trục khoan vừa quay vừa tịnh tiến theo tay ta
4.2 Quy trình Công nghệ tháo lắp
4.2.1 Quy trình tháo
Trang 30+ Dùng tuốc nơ vít tháo bulong ở đầu ống trục bao,đưa xích và quả nặng
ra bên ngoài
+ Hạ hộp chạy dao xuống bằng cách điều chỉnh hệ bàn máy cho đến khi trục then hoa dời khỏi ống bao của Hộp tốc độ
+ Dùng đòn và dây đai đỡ hộp chạy dao,để tháo thanh căn.Sau đó đưa hộp
ra bên ngoài
Tp Tp
Tp Tp
Clê dẹt Đòn khiêng Dây đai Tuốc nơ vít
II Tháo hộp
bước tiến
-Nguyên công này đã được trình bày ở bản báo cáo lần trước
Trang 31+ Dùng đột tháo chốt định
vị ,rồi đưa tay quay ra bên ngoài
+ Dùng lục lăng 6 tháo bulong đầu chìm bắt đĩa xích với mặt bích.Rồi đưa đĩa du xích ra bên ngoài
Tuốc nơ vít, Đột, Lục lăng
6
Đột, Lục lăng
6, Tông,bú
a
Trang 32+Dùng lục lăng 6 tháo mặt bích của cơ cấu.Đưa mặt bích ra bên ngoài
+Dùng tông nhỏ,tông trục theo chiều mũi tên để đưa trục và cơ cấu bi báo số ra bên ngoài
3 *) Tháo mặt
bích của hộp
truyền lực
+ Dùng lục lăng 8 tháo bulong đầu chìm rồi đưa mặt bích ra ngoài
Trang 33+Đóng sâu vào phía bên trái để đưa ly hợp bi mặt đầu ra bên ngoài.Sau đó, đưa trục vít –bánh vít và ổ
bi ra bên ngoài
Tông ,búa
6 *) Tháo trục
tay quay
+ Dùng tông và búa đóng theo chiều mũi tên.Đưa trục tay quay và ổ bi đỡ ra bên ngoài
Đột,Tôn
g, búa
P
Tông,bú
a
Trang 34+ Dùng tông và búa đóng theo chiều mũi tên.Lắp trục khoan vào
Tông, búa
3 *) Lắp trục
tay quay
+ Dùng tông và búa đóng theo chiều mũi tên.Lắp trục tay quay và ổ
+Đóng xong,điều chỉnh ly hợp bi an toàn.Tránh bị xê dịch
Tông, búa
Trang 356 Lắp hộp
bước tiến
Bước này đã làm ở bản báo cáo trước
Lục lăng 8
8 *) Lắp đĩa
du xích
+ Cố định đĩa du xích với mặt bích của hộp
Lục lăng 6
Trang 36- Lắp thanh căn
- Lắp xích và quả nặng
+ Lắp tay quay lên trục tay quay,sau
đó cố định bằng chốt định vị
Đòn khiêng,dụn
g cụ kê đỡ,
cờ lê dẹt,tuốc nơ vít
Búa,đột,tu
ốc nơ vít
Trang 37- Lắp nắp
bao đầu tay
quay + Dùng tuốc nơ vít
lắp vít trí ở cạnh nắp bao
+ Dùng lục lăng 6 lắp mặt bích
+ Dùng đột lắp tay gạt cố định với trục
Tông,búa,l
ục lăng,đột
Trang 38BÀI 5: THÁO LẮP SỬA CHỮA HỆ BÀN MÁY - MÁY KHOAN 5.1 Cấu Tạo và nguyên lý hoạt động
5.1.1 Đặc điểm cấu tạo
- Hệ bàn máy khoan K125 gồm 2 bộ phận chính là: bàn máy và phần chuyển động Mặt bàn máy được đúc bằng gang phía trên gia công rãnh chữ T để lắp bulông gá kẹp chi tiết và đồ gá phía bên trong của bàn máy được gia công mặt trượt đuôi én thông qua căn hình thang để điều chỉnh khe hở giữa 2 hệ thống mặt trượt thông qua bu lông
và vít trí.
Hình 5.1 Hệ bàn máy máy khoan
- Phía dưới bàn máy được bố trí cơ cấu chuyển động bằng trục tay quay và trục vít thông qua cặp bánh răng côn ăn khớp
Hình 5.2 Cặp bánh răng côn ăn khớp
- Trục tay quay là 1 trục bậc, một đầu gia công vuông để lắp tay quay điều chỉnh chuyển động của bàn máy, đầu kia được lắp với một bánh răng côn nhờ mối ghép then bằng Khoảng giữa của trục được hạ bậc để chứa dầu bôi trơn và thuận lợi trong quá trình lắp ghép
- Trục tay quay được đỡ trên một khối đỡ lắp xít trượt với trục, khối đỡ được lắp chặt với thân và máy Để định vị vị trí của trục với gối đỡ người ta lắp 2 bàn chặt cố định với trục bằng vít đầu chìm Bánh răng côn thứ 2 được lắp phần trụ trơn của trục ren nhờ then bằng và cố định bằng vít đầu chìm có se rãnh Phần ren của trục ren được lắp ghép ăn khớp với đai ốc chữ nhật , còn đai ốc được bắt cố định với đế máy để giảm
Trang 39ma sát giữa trục ren với bàn máy , trên đầu trục ren có gia công lỗ để đặt 1 viên bi ,
lực từ trục ren tác động lên bàn máy
5.1.2 Nguyên lý làm việc
+ Chuyển động lên và xuống của bàn máy:
Khi quay trục đầu vuông qua cặp bánh răng côn làm cho trục vít quay và tịnh tiến ,
đai ốc được lắp cố định trên bệ máy làm cho bàn máy chuyển động
5.2 Quy trình Công nghệ tháo lắp
5.2.1 Quy trình công nghệ tháo hệ bàn máy K125
STT
Nguyên
công,bước
Nội dung nguyên công Sơ đồ nguyên công Dụng cụ
1 - Tháo thanh căn + Hạ thấp bàn máy để
thuận tiện khi khiêng bàn máy ra bên ngoài
+ Dùng mỏ lết lới lỏng 4 bulong siết thanh căn với băng trượt.Nhấc thanh căn ra ngoài
Mỏ lết
2 - Tháo trục tay
quay
+ Dùng lục lăng 8 tháo 3 con bulong đầu chìm bắt tay quay với gân bàn máy
+ Rút trục tay quay ra bên ngoài theo chiều mũi tên
an toàn
Trang 40côn,trục vít me
và đai ốc,bi dẫn
hướng
vít me khỏi đai ốc cố định
+ Dùng cờ lê 15 tháo bulong cố định đai ốc với
đế máy.Nhấc đai ốc ra bên ngoài
+ Lắp trục vit me vào đai
ốc
+ Lắp bi dẫn hướng
Cờ lê
15