1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập nâng cao về ô tô

128 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số hư hỏng thường gặp của hộp số tự động 2 Khụng lờn số được Cụng tắc điều khiển hộp số 3 Khụng cú khoỏ biến mụ Mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mỏt 4 Xe khụng chạy ở bất kỳ số nào

Trang 1

Hưng Yên 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

HỌC PHẦN: THỰC TẬP NÂNG CAO VỀ Ô TÔ

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

Trang 2

tín chỉ 1 Bài 1:

thực tập hộp số tự động điều khiển thủy lực thuần túy

1 Một số hư hỏng thường gặp của hộp số tự động

2 Khụng lờn số được Cụng tắc điều khiển hộp số

3 Khụng cú khoỏ biến mụ Mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mỏt

4 Xe khụng chạy ở bất kỳ số nào Van điện từ chuyển số SLT

7 Khụng cú khoỏ biến mụ hoặc khoỏ

biến mụ khụng nhả Van rơle khoỏ biến mụ

9 Xe khụng chạy được ở bất kỳ số nào Ly hợp O/D

10 Xe khụng chạy ở cỏc vị trớ số D,2,L Ly hợp số tiến

13 Động cơ chết mỏy khi khởi hành hay

14 Khụng đi được tốc độ tối đa Ly hợp khoỏ biến mụ

15 Khi chuyển số cú tiếng kờu Kẹt bộ tớch năng hoặc mạch van điều

biến ỏp suất van ga

Trang 3

2 Các chú ý khi tháo lắp kiểm tra, sửa chữa

Tất cả các chi tiết được tháo rời phải được rửa sạch và các đường dầu hoặc các lỗ phải được thổi thông bằng khí nén Thổi khô các chi tiết bằng khí nén Không bao giờ được dùng giẻ lau Khi dùng khí nén, để tay cách xa người bạn tránh dầu ATF hay dầu hỏa phụt ra tình

cờ lên mặt bạn Chỉ dùng dầu hộp số tự động hay dầu hỏa chuyên dùng để rửa sạch chi tiết Sau khi làm sạch, các chi tiết phải được sắp xếp theo đúng thứ tự để tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa và lắp lại

1) Khi tháo rời thân van, các lò xo của van nào phải khớp với van đó

2) Các đĩa ma sát mới của phanh, li hợp được dùng để thay thế phải được ngâm trong ATF ít nhất 15 phút trước khi lắp lại

3) Tất cả phớt, gioăng chữ O, các đĩa ma sát, các đĩa thép của ly hợp, các chi tiết quay, các bề mặt trượt phải được bôi dầu ATF trước khi lắp lại

4) Tất cả các gioăng, gioăng chữ O phải được thay mới

5) Không được bôi keo cứng lên gioăng hoặc các chi tiết tương tự

6) Chắc chắn rằng các đầu của phanh hãm không gióng thẳng với một trong các rãnh cắt và phải được lắp vào đúng rãnh

7) Khi thay thế bạc bị mòn, cụm chi tiết lắp liền với bạc cũng phải được thay thế

8) Kiểm tra các vòng bi dọc trục và các vòng lăn của vòng bi có bị mòn hoặc hỏng không

9) Thay thế các chi tiết khi cần thiết

10)Khi làm việc với vật liệu FIPG, bạn phải tuân theo các chú ý sau:

+ Dùng dao cạo gioăng, cạo bỏ tất cả các keo FIPG cũ ra khỏi bề mặt gioăng

+ Lau kỹ các tất cả các chi tiết để tháo

+ Lau cả bề mặt làm kín bằng dung môi không đóng cặn

+ Các chi tiết phải được lắp lại trong vòng 10 phút kể từ khi bôi Nếu không, phải

cạo keo FIPG ra và làm lại từ đầu

3 THÁO LẮP HỘP SỐ TRÊN XE

3.1 Tháo

 Các bước tháo:

Trang 4

- Bu lông cố định bộ biến đổi mô men

- Giá đỡ phía sau động cơ

- Cáp van tiết lưu

Tháo cáp van tiết lưu phía động cơ

Tháo thước đo dầu

Tháo cáp van tiết lưu

- Ống nhánh tới bộ làm mát

Nới đai ốc nối bên phía hộp số và tháo ống nhánh và đưa nó gần về phía thân để tránh

hư hỏng khi tháo hộp số

Tháo ống dầu

Trang 5

- Cụm hộp số

Chú ý: Không để cáp van tiết lưu hoặc dây điện nối tới công tắc khởi động ở số 0

vướng vào bất cứ cái gì Giữ cho các te dầu quay xuống dưới Cẩn thận tránh để bộ biến đổi

mô men bị trượt ra

Chú ý khi tháo

3.2 Lắp

Lắp theo trình tự ngược với khi tháo ra, chú ý những điểm sau:

+ Giá đỡ sau tới tấm chắn

+ Giá đỡ sau tới hộp số

+ Bu long bộ biến đổi mô men

- Giá đỡ phía sau động cơ

- Bu lông bắt bộ biến đổi mô men

Trang 6

Chú ý lắp đúng vị trí các bulông Những công việc quan trọng:

Trang 7

Các vị trí tương ứng giá trị lực xiết đúng yêu cầu

- Giá đỡ phía sau hộp số

Bulông giá đỡ

- Bu lông bắt cố định bộ biến đổi mô men

Bulông cố định bộ biến đổi mô men

- Điều khiển

Điều chỉnh (xem phần “Điều chỉnh vị trí cần số”)

Trang 8

Cơ cấu điều khiển hộp số

- Trục truyền động (các đăng)

Chú ý lực xiết các bulông phải đúng yêu cầu

Bulông trục các đăng

- Cáp van tiết lưu

Điều chỉnh (xem phần “Điều chỉnh cáp van tiết lưu”)

Cáp van tiết lưu

- Bu lông xả dầu

Trang 9

Nếu hộp số đã qua sửa chữa lớn và cần thiết phải châm dầu, thì lần đổ đầu tiên khoảng 4 lít, sau đó cần thiết bổ sung dầu tới mức xác định (tránh tăng tốc động cơ)

- Cụm giá đỡ trung tâm

- Bộ bánh răng hành tinh, trục thứ cấp và ống phanh

Các chú ý khi tháo hộp số:

Trang 10

- Tháo các chi tiết bằng hợp kim nhẹ như vỏ hộp số, các tấm che, ống dầu cần tránh làm móp méo, và chỉ gõ nhẹ bằng búa nhựa

Dùng búa nhựa khi tháo ra

- Để tránh cặn bẩn trong cácte đi vào thân van phải tháo cácte trước khi xoay ngược hộp

số

- Xếp các chi tiết đã tháo theo thứ tự

- Khi tháo nắp sau phải cẩn thận tránh làm hỏng phốt dầu tháo cácte dầu khỏi hộp số khi cácte dang ở phía dưới

- Tháo ống dầu bằng cách bẩy nhẹ cả hai đầu bằng tua vít có quấn băng keo bảo vệ

Tháo ống dầu

- Tránh làm rơi ly hợp trực tiếp O/D khi quay

- Khi tháo ống dầu không được làm cong, móp méo

Trang 11

- Dõy điện hộp số

Dõy điện bờn trong hộp số

Thỏo giắc nối van điện từ số 1, số 2, số 3

Thỏo bu lụng và tấm khúa

Đẩy dõy điện hộp số ra từ phớa lắp thõn van

Thỏo vũng đệm cao su từ dõy điện hộp số

- Thỏo piston và bộ tớch dầu bằng cỏch dựng ỏp suất khớ nộn thổi vào thõn van từ miệng dầu sẽ phụt ra khi thổi khớ nộn vào

Hỡnh 5.18: Cụm bộ tớch dầu

- Khi thỏo cụm bơm dầu trỏnh làm hư hỏng bề mặt làm việc của trục

- Khi thỏo bỏnh răng hành tinh, trục sơ cấp và ống phanh Nếu ống phanh và đệm dọc trục dớnh vào nhau khụng ra được thỡ thỏo chỳng ra khỏi vỏ

5 Chẩn đoán - kiểm tra h- hỏng của hộp số tự động

Trang 12

Các hộp số tự động ngày nay đã có nhiều cải tiến Đó là áp dụng các tiến bộ của

điện tử, tin học trong việc điều khiển các cơ cấu cơ khí - thủy lực Trên xe ôtô du lịch hiện đại đã sử dụng hộp số tự động điều khiển điện tử ( ECT: Electronical Controled Tranmission ) Để xác định các h- hỏng của hộp số tự động kiểu này, tr-ớc tiên phải loại bỏ các h- hỏng thuộc về điện, cơ khí thuộc các bộ phận khác Có thể chẩn đoán theo sơ đồ sau đây:

Tốt Kiểm tra chuyển số bằng tay Không tốt

Kiểm tra chết máy ( Stall test), kiểm tra thời điểm chậm tác động (Time lag test), kiểm tra hệ thống thủy lực và kiểm tra trên đ-ờng

Tốt Kiểm tra hệ thống điều khiển điện tử Tốt

Nếu các nguyên nhân đã đ-ợc xác định, sử dụng bảng chẩn đoán sau làm cơ sở để kiểm tra sửa chữa

Bảng chẩn đoánn các h- hỏng thông th-ờng của hộp số tự động

Dầu bị mất màu

Trang 13

Dịch chuyển

không đủ dãy số

tiến hoặc số lùi

Tay số ngoài khoảng điều chỉnh ( Cần liên động bằng tay )

Thân van hoặc bộ điều khiển điện

Kiểm tra lại chốt hãm

Thay bộ biến mô mới

Kiểm tra - thay thế

Kiểm tra - thay thế

Kiểm tra, sửa chữa, thay thế Một số tay số

khó vào

Cần ga ngoài khoảng điều chỉnh

Thân van hoặc bộ điều khiển trung tâm hỏng

Kiểm tra van điện từ

Dây ga ngoài khoảng điều chỉnh

Thân van điều khiển hỏng

Kiểm tra thân van

Kiểm tra thay thế van mới Kiểm tra, sửa chữa, thay thế

Trang 14

KiÓm tra th©n van

Th¸o l¾p kiÓm tra

KiÓm tra vµ thay thÕ

KiÓm tra - söa ch÷a - thay thÕ

Khã vÒ sè D©y ga ngoµi kho¶ng ®iÒu chØnh

D©y ga háng hoÆc cam ga háng

Piston bé tÝch n¨ng bÞ háng

Th©n van ®iÒu khiÓn háng

Hép sè háng

§iÒu chØnh l¹i

KiÓm tra ®iÒu chØnh

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra, söa ch÷a, thay thÕ Kh«ng hoÆc khã

Bé ®iÒu khiÓn ®iÖn háng

Th©n van ®iÒu khiÓn háng

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - thay thÕ KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - thay thÕ

KiÓm tra - söa ch÷a

Trang 15

 Kiểm tra hộp số tự động

Công tác kiểm tra hộp số tự động đ-ợc thực hiện theo các b-ớc d-ới đây:

 Kiểm tra mức dầu:

L-u ý: Xe phải làm việc, nhiệt độ động cơ và hộp số phải ở nhiệt độ vận hành (

700C ữ 800C ) Chỉ sử dụng mức “ COLL” trên que thăm dầu khi động cơ không thể hoạt động

Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay Để động cơ chạy không tải, thay đổi vị trí cần chọn số trong tất cả các vị trí từ P đến L và quay trở lại dáy số P Rút que thăm dầu ra lau s³ch sau đó đút v¯o để kiểm tra mức dầu trong hộp số Dầu ph°i ở mức “ HOT ”, nếu thấp hơn ph°i đổ thêm dầu

 Kiểm tra tình trạng dầu:

Nếu dầu có mùi khét hoặc màu đen, thay dầu theo các b-ớc sau:

- Tháo và xả dầu cũ Đóng nút xả dầu lại

- Với động cơ đang tắt máy, đổ dầu mới vào ( loại dầu ATF DEXRON (R)II ) với dung tích theo STSC - BD của từng loại hộp số

- Khởi động cơ, cho động cơ chạy không khoảng 3 phút để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ vận hành Chuyển cần chọn số lần l-ợt hết các dãy số và quay lại để ở dãy số

P Kiểm tra l³i mức dầu trong hộp số Mức dầu ph°i ở mức “ HOT” trên que thăm dầu, nếu không đạt đổ thêm dầu vào hộp số

 Kiểm tra dây ga

- Kiểm tra xem có sự sai hỏng nào ở dâu ga không

- Với vị trí đặt dây ga đóng hoàn toàn, đo khoảng cách từ điểm cuối cùng của ống bọc đến đầu trên của cáp Khoảng cách này nhỏ hơn 1 mm Nếu không đạt thì

điều chỉnh lại

 Kiểm tra các vị trí của cần chuyển số

Khi thay đổi vị trí của cần chuyển số từ dãy số N đến các dãy số khác sau đó giữ ở tay số P Kiểm tra rằng cần chuyển có thể dịch chuyển trơn chu và chính xác tới bất kỳ dẫy số nào, vị trí cần số đúng với đèn báo số Nếu đèn báo số không sáng trong khi vị trí cần chọn số đúng, thực hiện theo các b-ớc sau đây:

- Nới đai ốc trên cần điều khiển

Điều chỉnh lại

Kiểm tra và thay thế

Trang 16

Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy số N

- Đ-a trở lại (lựa số) trục điều khiển về vị trí số N

- Đặt cần chọn số đến dãy số N

- Trong khi giữ cần chuyển số, vặn chặt đai ốc cần điều khiển

- Khởi động động cơ và kiểm tra rằng xe tiến về phía tr-ớc khi thay đổi cần chuyển số từ dãy số N đến dãy số D và lùi khi chuyển cần chọn số ở số R

 Kiểm tra công tắc số trung gian (số N)

- Kiểm tra rằng động cơ có thể khởi động đ-ợc khi cần chuyển số ở vị trí số N hoặc P nh-ng không khởi động đ-ợc ở các số khác Nếu không đạt chuyển sang điều chỉnh theo các b-ớc d-ới đây:

- Nới lỏng bulông bắt công tắc chỉ vị trí số 0 và đặt cần chọn số ở vị trí số N

- Đặt rãnh và đ-ờng thẳng cơ sở thẳng hàng

- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bulông lại

 Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N)

- Nối đồng hồ đo tốc độ nh- hình vẽ để

kiểm tra, nối đầu nối đồng hồ với cực IG ( - ), để

động cơ chạy không tải và đo tốc độ này Thông

th-ờng tốc độ không tải khoảng 650 ữ 700

vòng/phút (rpm)

 Kiểm tra trên xe:

Kiểm tra - dừng máy - ( Stall test)

- “Stall test” dùng để kiểm tra độ trượt hay hư hàng bộ biến mô Nối đồng hồ đo vận tốc động cơ, dùng phanh phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh Khởi động động cơ và để chạy ở số thấp

Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga đ-ợc chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở một tốc độ định mức Nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ định mức tức là có vấn đề phải kiểm tra ở mọi số

Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm Hộp số bị tr-ợt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy Vấn đề có thể ở chỗ

áp suất điều khiển thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác động lên phanh d°i Vật liệu ma s²t có thể mòn Nếu tốc độ “dừng m²y” cða động cơ thấp hơn quy định, có thể động cơ có vấn đề hoặc Stator của bộ biến mô không hoạt động Chú ý: Một số động cơ khuyến cáo không sử dụng Stall test

Quy trình “ Stall test” cụ thể cho từng loại xe theo STSC - BD theo xe

Với xe Toyota Land Cruiser: Hardtop/ Cavans Top/ Station Wagon, các dòng PZJ7, HZJ7, HDJ80, FZJ7, FZJ80…dùng hộp số A442F - động cơ 1FZ - FE, 1HD - T, để

Trang 17

Hình 2: Kiểm tra dừng máy

kiểm tra toàn bộ hiệu suất của hộp số và động cơ ta tiến hành thông qua việc đo tốc độ

“dừng m²y” ở d±y số D v¯ R

* L-u ý:

- Tiến hành kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ ( 70 ữ80 0C)

- Không đ-ợc kiểm tra liên tục quá 5 giây

- Để đảm bảo an toàn, kiểm tra tại vị trí bằng phẳng, sáng sủa, rộng rãi có thể di chuyển một cách dễ dàng

- Kiểm tra t-ơng tự trong dãy số R

* Đánh giá:

 Nếu tốc độ “ dừng m²y” tương tự cho c° hai b²nh trước v¯ sau nhưng thấp hơn giá trí riêng:

- Động cơ không đủ công suất

- Khớp nối một chiều của Stator hoạt động không tốt Nếu thấp hơn 60

- rpm so với giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng

 Nếu tốc độ “dừng m²y” trong d±y số D cao hơn gi² trị riêng:

- Dòng áp suất dầu quá thấp

- Ly hợp tr-ớc bị mòn hỏng

- Khớp nối một chiều thứ 2, số O/D vận hành không đúng

 Nếu tốc độ “dừng m²y” trong d±y số R cao hơn gi² trị riêng:

Trang 18

Kiểm tra thời gian chậm tác động

- Ly hợp trực tiếp bị tr-ợt

- Phanh dải tr-ớc và phanh dải số lùi bị tr-ợt

-Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không tốt

Nếu tốc độ “dừng m²y” trong cả hai dãy R & D đều cao hơn giá trị riêng:

- Dòng áp suất quá cao hoặc mức dầu không đủ

- Khớp nối một chiều số O/D không hoạt động chính xác

 Kiểm tra thời gian chậm tác động ( Time Lag test)

Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tải, chắc chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua ( hay sự không theo kịp) tr-ớc khi có thể cảm thấy sự tác động ( thời gian chậm tác động) Điều đó dùng để kiểm tra tình trạng của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp tr-ớc, ly hợp trực tiếp, phanh dải tr-ớc và sau Chú ý:

- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động

- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép

giữa các lần kiểm tra ít nhất là một phút

Đo kiểm ba lần và lấy giá trị trung bình

* Tiến hành: Hình 3

 Phanh dừng xe hoàn toàn

 Khởi động cơ và kiểm tra tốc độ không

tải ở dãy số N (650 ữ 700 rpm)

 Dịch chuyển cần chọn số từ dãy số N đến dãy số D Dùng đồng hồ tính giây đo khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu dịch chuyển cần chọn số tới khi cảm thấy có sự tác động Khoảng thời gian này nhỏ hơn 1 giây

 T-ơng tự nh- vậy, đo thời gian chậm tác động cho dãy số N chuyển sang dãy số R Khoảng thời gian ở dãy này nhỏ hơn 1.5 giây

* Đánh giá:

 Nếu từ dãy số N  D khoảng thời gian đo đ-ợc lớn hơn giá trị riêng:

- Dòng áp suất quá thấp

Trang 19

Kiểm tra áp suất thủy lực

- Ly hợp tr-ớc bị mòn

- Ly hợp một chiều số O/D hỏng

 Nếu từ dãy số N  R khoảng thời gian

dài hơn giá trị riêng:

- Dòng áp suất quá thấp

- Ly hợp tr-ớc bị mòn

- Phanh dải thứ nhất và số lùi bị mòn

- Khớp nối một chiều số O/D h- hỏng

 Kiểm tra áp suất thủy lực

* Tiến hành: Hình 4

 Làm ấm dầu hộp số

 Tháo nút kiểm tra áp suất dầu trên hộp số và nối đồng hồ đo áp suất dầu vào

* L-u ý :

- Đo khi nhiệt độ động cơ ở nhiệt đọ vận hành ( Dầu ở nhiệt độ 800C)

- Việc kiểm tra áp suất dầu luôn phải thực hiện bởi hai ng-ời Một ng-ời quan sát tình trạng bánh xe hoặc điểm dừng của bánh xe ở ngoài, ng-ời kia thực hiện việc kiểm tra

* Kiểm tra:

 Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe

 Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải

 Chân trái ấn - giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D

 Đo dòng áp suất khi động cơ chạy không tải

 Nhấn bàn đạp ga hết hành trình Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạt đ-ợc khi tốc độ động cơ ở giá trị lớn nhất tr-ớc khi động cơ bị chết máy

Chú ý: Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh sau bắt đầu quay tr-ớc khi tốc

độ động cơ đạt đến tốc độ chết máy

 Kiểm tra t-ơng tự nh- trên đối với dãy số R

Thông số áp suất chuẩn cho động cơ 1FZ-FE, 1HD-T nh- sau:

Trang 20

(kPa) (kPa) (kPa) (kPa)

Nếu giá trị đo đ-ợc không đạt giá trị riêng, kiểm tra lại dây cáp dẫn động ga, điều chỉnh và thực hiện kiểm tra lại

* Đánh giá:

 Nếu giá trị đo đ-ợc tại tất cả các vị trí số đều cao hơn giá trị riêng:

- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị h- hỏng

- Van điều áp bị hỏng

 Nếu giá trị đo đ-ợc tại tất cả các vị trí số đều thấp hơn giá trị riêng:

- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh

- Van dẫn động bằng dây cáp bị h- hỏng

- Van điều áp bị hỏng

- Bơm dầu h- hỏng

- Ly hợp trực tiếp số O/D h- hỏng

 Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số D:

- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất ( Sụt áp)

- Ly hợp tr-ớc h- hỏng

 Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số R:

- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất

- Ly hợp trực tiếp h- hỏng

- Phanh dải thứ nhất và số lùi h- hỏng

Kiểm tra trên đ-ờng

Thực hiện việc kiểm tra trên đ-ờng khi các b-ớc kiểm tra ban đầu không phát hiện đ-ợc sai hỏng khi hoạt động Chọn đ-ờng ít ph-ơng tiện l-u thông để kiểm tra nhằm bảo đảm an toàn, giảm tiếng ồn bên ngoài từ đó không bị nhầm lẫn trong chẩn

đoán Thực hiện tăng - giảm gia tốc của xe để nghe, cảm nhận tiếng ồn, sự va chạm,

sự chuyển số của hộp số Thực hiện ở mọi tay số và cả chuyển số bằng tay để có thể loại trừ dần các h- hỏng Các h- hỏng luôn đ-ợc đề cập tỉ mỉ trong STSC - BD kèm theo xe

6 KIỂM TRA PHẦN CƠ KHÍ

6.1 Bộ biến mụ

 Kiểm tra khớp ly hợp một chiều bờn trong bộ biến mụ

Trang 21

Kiểm tra khớp một chiều

- Đặt dụng cụ chuyên dùng vào vành trong của khớp một chiều

- Lắp dụng cụ cố định vào sao cho nó vừa khít với vấu lồi của moayơ bộ biến mô và vành ngoài khớp một chiều

- Kiểm tra khớp phải khóa khi quay ngược chiều kim đồng hồ với bộ biến mô được đặt

úp xuống và phải quay tự do êm dịu theo chiều kim đồng hồ

Nếu cần lau sạch bộ biến mô và tiến hành thử lại khớp Thay bộ biến mô nếu khớp vẫn hoạt động không tốt

 Đo độ đảo của tấm dẫn động và kiểm tra vành răng

Đo độ đảo tấm dẫn động

- Lắp đặt đồng hồ so và đo độ đảo của tấm dẫn động Nếu độ đảo vượt quá 0.20 mm hay vành răng bị hỏng thì phải thay tấm dẫn động Khi lắp tấm dẫn động mới chú ý đến hướng của tấm cách và siết chặc các bulông

Ví dụ môment xiết của TOYOTA: 650 kg-cm

 Đo độ đảo của ống lót biến mô

- Tạm thời lắp biến mô lên tấm dẫn động, lắp một đồng hồ so vào như hình

Trang 22

- Nếu không thể khắc phục được thì thay bộ biến mô mới

Đo độ đảo của ống lót

Chú ý: đánh dấu vị trí của bộ biến mô để đảm bảo khi lắp lại cho đúng

- Tháo biến mô ra khỏi tấm dẫn động

6.2 Bơm dầu

 Kiểm tra khe hở giữa thân bơm dầu và bánh răng bị động :

Đo tra khe hở giữa thân bơm dầu và bánh răng bị động

- Ấn bánh răng bị động về một phía của thân bơm

- Dùng thước lá đo khe hở giữa thân bơm và bánh răng bị động

Ví dụ của: TOYOTA:

- Khe hở tiêu chuẩn: 0,07-0,15 mm

- Khe hở cực đại: 0,3 mm Nếu khe hở lớn hơn giá trị cực đại thì phải thay cả cụm thân bơm dầu

Trang 23

 Kiểm tra khe hở của bánh răng bị động (phía trong với thân bơm):

Đo tra khe hở của bánh răng bị động

- Đo khe hở giữa răng của bánh răng bị động và phần khuyết vào của thân bơm

Ví dụ của TOYOTA

- Khe hở tiêu chuẩn: 0,11-0,14 mm

- Khe hở cực đại: 0,3 mm

Nếu khe hở lớn hơn giá trị cực đại thì phải thay cả cụm thân bơm dầu

 Kiểm tra khe hở bên của cả hai bánh răng (chủ động và bị động):

Đo tra khe hở bên của cả hai bánh răng

- Đặt thước rà lên bề mặt của bánh răng chủ động và bị động

- Dùng thước lá đo khe hở cạnh của cả hai bánh răng

Ví dụ của TOYOTA

Trang 24

Có 3 loại chiều dầy khác nhau đối với bánh răng chủ động và bị động

Chiều dầy của bánh răng chủ động và bị động:

 Kiểm tra bạc thân bơm dầu:

Kiểm tra bạc thân bơm

- Dùng đồng hồ so đo đường kính bên trong của bạc thân bơm dầu

Ví dụ của TOYOTA

Đường kính trong lớn nhất: 31,18 mm

Nếu đường kính trong lớn hơn giá trị lớn nhất thì thay cả bộ thân bơm dầu

 Kiểm tra bạc của trục startor:

Kiểm tra bạc của trục startor

Dùng đồng hồ so, đo đường kính trong bạc của trục startor

Ví dụ của TOYOTA

Đường kính trong lớn nhất:

Trang 26

- Nếu hành trình píttông không như tiêu chuẩn chọn mặt bích khác

Ví dụ của TOYOTA:

Chú ý có hai loại mặt bích với chiều dầy khác nhau

 Kiểm tra píttông của ly hợp:

Kiểm tra piston

- Kiểm tra viên bi van một chiều chuyển động tự do bằng cách lắc píttông

- Kiểm tra rằng van có bị rò rỉ bằng cách thổi khí nén có áp suất thấp vào

 Kiểm tra đĩa ma sát, đĩa ép và mặt bích:

Kiểm tra đĩa ma sát

- Kiểm tra xem bề mặt trượt của các đĩa ma sát, đĩa ép và mặt bích có bị mòn không Nếu cần thiết thay chúng

Trang 27

 Kiểm tra bạc của ly hợp:

Kiểm tra bạc ly hợp

- Dùng đồng hồ so đo đường kính trong của bạc ly hợp số truyền thẳng

Ví dụ cả TOYOTA:

Đường kính trong cực đại: 47,07 mm

- Nếu đườngn kính trong lớn hơn giá trị lớn nhất thì thay ly hợp số truyền thẳng

- Lắp lại các đĩa ép và đĩa ma sát

Kiểm tra các chi tiết sau xem có mòn, hư hỏng hoặc không bình thường không:

- Kiểm tra các đĩa và tấm ép

Các đĩa ép

(1) Bề mặt trượt

(2) Bề mặt lắp ráp vỏ và moay ơ

- Piston phanh, lò xo ép và ống lồng phản lực

Trang 29

Giữ bánh răng một chiều và quay moayơ Moayơ phải quay tự do theo một chiều và bị khóa khi quay theo chiều ngược lại

Nếu khớp quay được cả 2 chiều, không quay được cả 2 chiều hoặc quay nặng thì phải thay mới

(1) Mặt trượt của van

(2) Cửa dầu và đường dầu

- Lò xo

- Tấm thân van, tấm đệm và bi chặn

- Lưới lọc dầu và ống dầu

Trang 30

Bài 2: thực tập kiểm tra, sửa chữa hộp số tự động

1 Cỏc chỳ ý khi thỏo lắp kiểm tra, sửa chữa

Tất cả cỏc chi tiết được thỏo rời phải được rửa sạch và cỏc đường dầu hoặc cỏc lỗ phải được thổi thụng bằng khớ nộn Thổi khụ cỏc chi tiết bằng khớ nộn Khụng bao giờ được dựng giẻ lau Khi dựng khớ nộn, để tay cỏch xa người bạn trỏnh dầu ATF hay dầu hỏa phụt ra tỡnh

cờ lờn mặt bạn Chỉ dựng dầu hộp số tự động hay dầu hỏa chuyờn dựng để rửa sạch chi tiết Sau khi làm sạch, cỏc chi tiết phải được sắp xếp theo đỳng thứ tự để tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa và lắp lại

1) Khi thỏo rời thõn van, cỏc lũ xo của van nào phải khớp với van đú

2) Cỏc đĩa ma sỏt mới của phanh, li hợp được dựng để thay thế phải được ngõm trong ATF ớt nhất 15 phỳt trước khi lắp lại

3) Tất cả phớt, gioăng chữ O, cỏc đĩa ma sỏt, cỏc đĩa thộp của ly hợp, cỏc chi tiết quay, cỏc bề mặt trượt phải được bụi dầu ATF trước khi lắp lại

4) Tất cả cỏc gioăng, gioăng chữ O phải được thay mới

5) Khụng được bụi keo cứng lờn gioăng hoặc cỏc chi tiết tương tự

6) Chắc chắn rằng cỏc đầu của phanh hóm khụng giúng thẳng với một trong cỏc rónh cắt và phải được lắp vào đỳng rónh

7) Khi thay thế bạc bị mũn, cụm chi tiết lắp liền với bạc cũng phải được thay thế

8) Kiểm tra cỏc vũng bi dọc trục và cỏc vũng lăn của vũng bi cú bị mũn hoặc hỏng khụng

9) Thay thế cỏc chi tiết khi cần thiết

10)Khi làm việc với vật liệu FIPG, bạn phải tuõn theo cỏc chỳ ý sau:

+ Dựng dao cạo gioăng, cạo bỏ tất cả cỏc keo FIPG cũ ra khỏi bề mặt gioăng

+ Lau kỹ cỏc tất cả cỏc chi tiết để thỏo

+ Lau cả bề mặt làm kớn bằng dung mụi khụng đúng cặn

+ Cỏc chi tiết phải được lắp lại trong vũng 10 phỳt kể từ khi bụi Nếu khụng, phải

cạo keo FIPG ra và làm lại từ đầu

2 Tháo thân van điều khiển

Trang 31

1 Tháo hộp số xuống khỏi xe

Rửa sạch bên ngoài hộp số

Dùng dung dịch tẩy rửa

5 Tháo thiết bị lọc dầu ở d-ới

đáy cụm van điều khiển

Chiều dài các bulông khác nhau

6 Tháo thân van điều khiển

bulông khác nhau

Tháo các đầu nối của các

van điện từ

Đánh dấu các

đầu nối

Trang 32

Tháo cáp ga khỏi cam điều

khiển và tháo thân van

Không làm rách gioăng

đệm

Quy trình lắp cụm van ng-ợc lại với quy trình tháo L-u ý lắp đúng vị trí đặt cam điều khiển, dây cáp ga và các tấm nam châm ở đáy dầu

3 Tháo dây ga.

2 Tháo cáp dẫn động dây ga

-Tháo vỏ dây ga từ giá đỡ

-Tháo dây ga từ cần liên động

-Tháo dây ga từ vỏ bộ biến mô

4 Tháo 4 gioăng đệm

5 Tháo đòn ngang

6 Tháo kẹp dây ga

gioăng

Trang 33

Quy trình lắp ng-ợc lại với quy trình tháo

Thay dây cáp ga và điều chỉnh lại nếu

cần

Chú ý : Tất cả các công việc tháo hộp số

có liên quan tới xả dầu khi lắp xong

phải đổ dầu lại theo mức quy định

4 Giới thiệu về hệ thống M-OBD

M-OBD Là hệ thống được bố trớ sẵn trờn xe cú nhiệm vụ chẩn đoỏn ngay trờn xe M-OBD bao gồm cỏc thiết bị chẩn đoỏn như TCM, cỏc dõy nối, cỏc cảm biến

Ngoài ra, những mó DTC tương ứng được ghi lại trong bộ nhớ của TCM Nếu

hư hỏng khụng xảy ra trong 3 hành trỡnh liờn tiếp, đốn MIL tự động tắt đi nhưng DTC vẫn cũn được ghi trong bộ nhớ của ECM Nếu hư hỏng khụng xảy ra trong 3 hành trỡnh liờn tiếp, đốn MIL tự động tắt đi nhưng DTC vẫn cũn được ghi trong bộ nhớ của TCM

Để kiểm tra DTC, hóy nối mỏy chẩn đoỏn vào Giắc nối truyền dữ liệu 3

(DLC3) của xe Mỏy chẩn đoỏn hiển thị DTC, dữ liệu lưu tức thời và cỏc thụng số

DCT và dữ liệu lưu tức thời cú thễ xúa bằng mỏy chẩn đoỏn

- Chế độ thường và chế độ kiểm tra:

Trang 34

Hệ thống chẩn đoán hoạt động ở “chế độ bình thường” khi xe đang được sử dụng bình thường Trong chế độ thường, thường dùng thuật toán phát hiện 2 hành trình để đảm báo phát hiện chính xác các hư hỏng Ngoài ra còn có “chế độ kiểm tra”

để kỹ thuật viên lựa chọn Trong chế độ kiểm tra, thường dùng "thuật toán phát hiện một hành trình" để mô phỏng các triệu chứng hư hỏng và làm tăng độ nhạy của hệ thống nhằm phát hiện các hư hỏng, bao gồm cả các hư hỏng chập chờn (chỉ có máy chẩn đoán)

Thuật toán phát hiện hai hành trình

Khi phát hiện ra hư hỏng đầu tiên, hư hỏng tạm thời được lưu lại trong bộ nhớ của TCM (hành trình thứ nhất) Nếu tắt khóa điện đến OFF sau đó bật ON một lần nữa, và hư hỏng tương tự vấn xuất hiện lại thì đèn MIL sẽ sáng

- Dữ liệu lưu tức thời:

Dữ liệu lưu tức thời ghi lại các tình trạng động cơ (hệ thống nhiên liệu, tải động

cơ tính toán, nhiệt độ nước làm mát động cơ, hiệu chỉnh nhiên liệu, tốc độ động cơ, tốc độ xe, v.v )

Khi hư hỏng được phát hiện Khi chẩn đoán, dữ liệu lưu tức thời giúp xác định

xe đang chạy hay đỗ, động cơ nóng hay chưa, tỷ lệ không khí - nhiên liệu đậm hay nhạt cũng như những dữ liệu khác ghị lại được tại thời điểm xảy ra hư hỏng Máy chẩn đoán ghi dữ liệu lưu tức thời trong 5 thời điểm khác nhau:

1) Ba lần trước khi mã DTC được thiết lập

2) Một lần khi mã DTC được thiết lập

3) Một lần sau khi DTC được thiết lập

Dữ liệu có thể dùng để tái tạo tình trạng của xe quanh thời điểm xảy ra hư hỏng Dữ liệu này có thể giúp tìm ra nguyên nhân của hư hỏng, hoặc đánh giá xem mã DTC có thể được gây ra bởi hư hỏng tạm thời hay không

- DLC3 (giắc nối truyền giữ liệu):

ECM dùng chuẩn kết nối ISO 15765- 4 Sự bố trí các cực của giắc DLC3 tuân theo tiêu chuẩn ISO 15031-3 và phù hợp với định dạng của ISO 15765-4

Trang 35

Hình: Giắc nối truyền giữ liệu

Bảng: Bảng điều kiện đường truyền giữ liệu

Ký hiệu (Số cực) Mô Tả Cực Điều kiện Điều Kiện Tiêu

Chuẩn

SIL (7) - SG (5) Đường truyền

“+” Trong khi truyền Tạo xung

CG (4) - Mát thân xe Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

SG (5) - Mát thân xe Tiếp mát tín hiệu Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

CANH (6) - CG (4 Đường truyền

CAN Cao Khóa điện off* 200 Ω hay lớn hơn

CANL (14) - CG (4) Đường truyền

CAN Thấp Khóa điện off

Trang 36

CANL (14) - BAT

(16

Đường truyền CAN Thấp Khóa điện off

* 6 kΩ hay cao hơn

- Nối cáp của máy chẩn đoán vào DLC3, bật khóa điện ON và cố gắng đung máy chẩn đoán Nếu màn hình báo lỗi kết nối, có vấn đề hoặc là ở phía xe hoặc là phía máy chẩn đoán

- Nếu sự liên lạc bình thường khi máy chẩn đoán được nối với xe khác, hãy kiểm tra DLC3 của xe ban đầu

- Nếu kết nối vẫn không thực hiện được khi máy chẩn đoán được nối với xe

khác, trục trặc chắc chắn là trong máy chẩn đoán, nên hãy thực hiện quy trình tự kiểm tra mô tả trong (Hướng dẫn sử dụng của máy chẩn đoán)

- Nếu DTC hiển thị khi kiểm tra DTC, hãy kiểm tra những chi tiết liệt kê trong bảng sau và tiến hành theo những hướng dẫn sau:

DTC

Trang 37

biến nhiệt độ ATF)

3 ECM

P0712

Tín hiệu vào của cảm

biến nhiệt độ dầu hộp

số tự động “A” thấp

1 Ngắn trong mạch cảm biến độ ATF

2 Dây hộp số biến nhiệt ATF)

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P0713

Tín hiệu vào của cảm

biến nhiệt độ dầu hộp

số tự động “A” cao

1 Hở mạch trong mạch cảm biến nhiệt độ dầu hộp số tự động

2 Dây điện hộp số (Cảm biến nhiệt độ ATF)

2 Cảm biến tốc độ tốc độ

NT

3 Hộp số tự động (ly hợp, phanh hay bánh răng v.v.) 4

ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P0787

Thời điểm/ chuyển số

van điện từ thấp (Van

điện từ chuyển số ST)

1 Ngắn mạch trong mạch van điện từ ST

2 Van điện từ chuyển số ST

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P0788 Thời điểm/ chuyển số

van điện từ cao (Van

1 Hở mạch trong mạch van

Lưu

Trang 38

điện từ chuyển số ST) 2 Van điện từ chuyển số ST

3 ECM

P0973

Mạch điện điều khiển

van điện từ “A” thấp

(Van điện từ chuyển

số S1)

1 Ngắn mạch trong mạch van điện từ S1

2 Van điện từ chuyển số S1

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P0974

Mạch điện điều khiển

van điện từ “A” cao

(Van điện từ chuyển

số S1)

1 Hở mạch trong mạch van điện từ S1

2 Van điện từ chuyển số S1

2 Van điện từ chuyển số S2

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P0977

Mạch điện điều khiển

van điện từ “B” cao

(Van điện từ chuyển

số S2)

1 Hở mạch trong mạch van điện từ S2

2 Van điện từ chuyển số S2

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

P2716

Mạch điện van điện

từ điều khiển áp suất

“D” (Van điện từ

chuyển số SLT)

1 Hở hay ngắn mạch trong mạch van điện từ SLT

2 Van điện từ chuyển số SLT

Trang 39

hợp khóa biến mô

2 Van điện từ chuyển số SL

3 ECM

Sáng lên Lưu

DTC

Chú ý:

*1: Thuật ngữ sáng lên có nghĩa đèn MIL bật sáng

*2: Thuật ngữ “Lưu mã DTC” nghĩa là ECM lưu lại mã hư hỏng nếu ECM phát hiện ra mã lỗi DTC

DTC này có thể phát ra khi ly hợp, phanh và các bánh răng v.v bên trong hộp số

tự động bị hỏng

Mã lỗi P0705

Mã lỗi P0705: Hư hỏng mạch cảm biến vị trí cần số (Đầu vào PRNDL)

- Mô tả: Công tắc vị trí đỗ xe / trung gian phát hiện vị trí cần số và gửi các tín hiệu đến

ECM

-Mô tả việc theo dõi: + Những DTC này cho biết có một hư hỏng với Công tắc vị trí đỗ

xe / trung gian và dây điện trong mạch Công tắc vị trí đỗ xe / trung gian

+ Công tắc vị trí đỗ xe / trung gian phát hiện vị trí cần số và gửi tín hiệu đến ECM + Để đảm bảo an toàn, Công tắc vị trí đỗ xe / trung gian phát hiện vị trí cần số để sao cho động cơ chỉ có thể khởi động khi xe ở vị trí P hay N

+ Công tắc vị trí đỗ xe / trung gian gửi một tín hiệu đến ECM theo vị trí cần số (P, R,

N, D, 2 hay L) ECM coi như đó là hư hỏng trong công tắc hay chi tiết liên quan nếu nó đồng thời nhận được nhiều hơn 2 tín hiệu cùng một lúc ECM sẽ bật sáng đèn MIL và lưu DTC

- Sơ đồ mạch điện công tắc vị trí đỗ xe/trung gian:

Trang 40

Hình : Sơ đồ mạch điện công tắc vị trí đỗ xe/trung gian

Mã lỗi P0710

Mã lỗi P0710: Cảm biến nhiệt độ dầu hộp số

- Mạch cảm biến nhiệt độ dầu hộp số tự động "A" / P0712 Tín hiệu vào của Cảm biến nhiệt độ dầu hộp số tự động "A" thấp / P0713 Tín hiệu vào của Cảm biến nhiệt độ dầu hộp

số tự động "A" cao

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm