Để xác định các h- hỏng của hộp số tự động kiểu này, tr-ớc tiên phải loại bỏ các h- hỏng thuộc về điện, cơ khí thuộc các bộ phận khác.. Để động cơ chạy không tải, thay đổi vị trí cần chọ
Trang 1
Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC TẬP KHUNG GẦM Ô TÔ 2
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
Trang 2Bài 1: thực tập HộP Số tự động ĐIềU KHIểN ĐIệN Tử
1 1 Chẩn đoán - kiểm tra h- hỏng của hộp số tự động
Công tác chẩn đoán chung
Các hộp số tự động ngày nay đã có nhiều cải tiến Đó là áp dụng các tiến bộ của
điện tử, tin học trong việc điều khiển các cơ cấu cơ khí - thủy lực Trên xe ôtô du lịch hiện đại đã sử dụng hộp số tự động điều khiển điện tử ( ECT: Electronical Controled Tranmission ) Để xác định các h- hỏng của hộp số tự động kiểu này, tr-ớc tiên phải loại bỏ các h- hỏng thuộc về điện, cơ khí thuộc các bộ phận khác Có thể chẩn đoán theo sơ đồ sau đây:
Tốt Kiểm tra chuyển số bằng tay Không tốt
Kiểm tra chết máy ( Stall test), kiểm tra thời điểm chậm tác động (Time lag test), kiểm tra hệ thống thủy lực và kiểm tra trên đ-ờng
Tốt Kiểm tra hệ thống điều khiển điện tử Tốt
Nếu các nguyên nhân đã đ-ợc xác định, sử dụng bảng chẩn đoán sau làm cơ sở để kiểm tra sửa chữa
Bảng chẩn đoánn các h- hỏng thông th-ờng của hộp số tự động
Dầu bị mất màu
Trang 3hộp số
Dịch chuyển
không đủ dãy số
tiến hoặc số lùi
Tay số ngoài khoảng điều chỉnh ( Cần liên động bằng tay )
Thân van hoặc bộ điều khiển điện
Kiểm tra lại chốt hãm
Thay bộ biến mô mới
Kiểm tra - thay thế
Kiểm tra - thay thế
Kiểm tra, sửa chữa, thay thế Một số tay số
khó vào
Cần ga ngoài khoảng điều chỉnh
Thân van hoặc bộ điều khiển trung tâm hỏng
Kiểm tra van điện từ
Dây ga ngoài khoảng điều chỉnh
Thân van điều khiển hỏng
Kiểm tra thân van
Kiểm tra thay thế van mới Kiểm tra, sửa chữa, thay thế
Trang 4KiÓm tra th©n van
Th¸o l¾p kiÓm tra
KiÓm tra vµ thay thÕ
KiÓm tra - söa ch÷a - thay thÕ
Khã vÒ sè D©y ga ngoµi kho¶ng ®iÒu chØnh
D©y ga háng hoÆc cam ga háng
Piston bé tÝch n¨ng bÞ háng
Th©n van ®iÒu khiÓn háng
Hép sè háng
§iÒu chØnh l¹i
KiÓm tra ®iÒu chØnh
KiÓm tra - thay thÕ
KiÓm tra - thay thÕ
KiÓm tra, söa ch÷a, thay thÕ
Bé ®iÒu khiÓn ®iÖn háng
Th©n van ®iÒu khiÓn háng
KiÓm tra - thay thÕ
KiÓm tra - thay thÕ KiÓm tra - thay thÕ
Trang 5 Kiểm tra hộp số tự động
Công tác kiểm tra hộp số tự động đ-ợc thực
hiện theo các b-ớc d-ới đây:
Kiểm tra mức dầu:
L-u ý: Xe phải làm việc, nhiệt độ động cơ và
hộp số phải ở nhiệt độ vận hành ( 700C ữ 800C ) Chỉ
sử dụng mức “ COLL” trên que thăm dầu khi động cơ
không thể hoạt động
Đỗ xe nơi bằng phẳng, kéo phanh tay Để động
cơ chạy không tải, thay đổi vị trí cần chọn số trong tất
cả các vị trí từ P đến L và quay trở lại dáy số P Rút
que thăm dầu ra lau sạch sau đó đút vào để kiểm tra
mức dầu trong hộp số Dầu ph°i ở mức “ HOT ”, nếu
thấp hơn phải đổ thêm dầu
Kiểm tra tình trạng dầu:
Nếu dầu có mùi khét hoặc màu đen, thay dầu
theo các b-ớc sau:
- Tháo và xả dầu cũ Đóng nút xả dầu lại
- Với động cơ đang tắt máy, đổ dầu mới vào (
loại dầu ATF DEXRON (R)II ) với dung tích theo
STSC - BD của từng loại hộp số
- Khởi động cơ, cho động cơ chạy không
khoảng 3 phút để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ vận hành
Chuyển cần chọn số lần l-ợt hết các dãy số và quay lại
để ở dãy số P Kiểm tra lại mức dầu trong hộp số Mức
Kiểm tra - thay thế
Kiểm tra - thay thế
Kiểm tra - thay thế
Kiểm tra - sửa chữa
Điều chỉnh lại
Kiểm tra và thay thế
Trang 6Hình 10: Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy số N
dầu ph°i ở mức “ HOT” trên que thăm dầu, nếu không đ³t đổ thêm dầu v¯o hộp số (Hình 6)
Kiểm tra dây ga (Hình 7)
- Kiểm tra xem có sự sai hỏng nào ở dâu ga không
- Với vị trí đặt dây ga đóng hoàn toàn, đo khoảng cách từ điểm cuối cùng của ống bọc đến đầu trên của cáp Khoảng cách này nhỏ hơn 1 mm Nếu không đạt thì
điều chỉnh lại
Kiểm tra các vị trí của cần chuyển số.( Hình 8)
Khi thay đổi vị trí của cần chuyển số từ dãy số N đến các dãy số khác sau đó giữ ở tay số P Kiểm tra rằng cần chuyển có thể dịch chuyển trơn chu và chính xác tới bất kỳ dẫy số nào, vị trí cần số đúng với đèn báo số Nếu đèn báo số không sáng trong khi vị trí cần chọn số đúng, thực hiện theo các b-ớc sau đây:
- Nới đai ốc trên cần điều khiển
- ấn trục điều khiển hết cỡ về phía đuôi xe
- Đ-a trở lại (lựa số) trục điều khiển về vị trí số N
- Đặt cần chọn số đến dãy số N
- Trong khi giữ cần chuyển số, vặn chặt đai ốc cần điều khiển
- Khởi động động cơ và kiểm tra rằng xe tiến về phía tr-ớc khi thay đổi cần chuyển số từ dãy số N đến dãy số D và lùi khi chuyển cần chọn số ở số R
Kiểm tra công tắc số trung gian (số N)
- Kiểm tra rằng động cơ có thể khởi động đ-ợc khi cần chuyển số ở vị trí số N hoặc P nh-ng không khởi động đ-ợc ở các số khác Nếu không đạt chuyển sang điều chỉnh theo các b-ớc d-ới đây:
- Nới lỏng bulông bắt công tắc chỉ vị trí số 0 và đặt cần chọn số ở vị trí số N
- Đặt rãnh và đ-ờng thẳng cơ sở thẳng hàng ( Hình 9)
- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bulông lại
Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N) Hình 10
- Nối đồng hồ đo tốc độ nh- hình vẽ để
kiểm tra, nối đầu nối đồng hồ với cực IG ( - ), để
động cơ chạy không tải và đo tốc độ này Thông
th-ờng tốc độ không tải khoảng 650 ữ 700
vòng/phút (rpm)
Kiểm tra trên xe:
Kiểm tra - dừng máy - ( Stall test)
- “Stall test” dùng để kiểm tra độ trượt hay hư hỏng bộ biến mô Nối đồng hồ đo
Trang 7Hình 11: Kiểm tra dừng máy
vận tốc động cơ, dùng phanh phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh Khởi động động cơ và để chạy ở số thấp
Tăng ga từ từ đến khi bàn đạp ga đ-ợc chạm đến sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở một tốc độ định mức Nếu đồng hồ tốc độ chỉ cao hơn hay thấp hơn tốc độ định mức tức là có vấn đề phải kiểm tra ở mọi số
Nếu tốc độ động cơ vẫn cao, giảm ga ngay lập tức để tránh hộp số hỏng thêm Hộp số bị tr-ợt và nhiệt độ tăng cao làm các vật liệu ma sát cháy Vấn đề có thể ở chỗ
áp suất điều khiển thủy lực quá nhỏ khiến cho piston thủy lực không đủ lực tác động lên phanh dải Vật liệu ma sát có thể mòn Nếu tốc độ “dừng m²y” cða động cơ thấp hơn quy định, có thể động cơ có vấn đề hoặc Stator của bộ biến mô không hoạt động Chú ý: Một số động cơ khuyến cáo không sử dụng Stall test
Quy trình “ Stall test” cụ thể cho từng lo³i xe theo STSC - BD theo xe
Với xe Toyota Land Cruiser: Hardtop/ Cavans Top/ Station Wagon, các dòng PZJ7, HZJ7, HDJ80, FZJ7, FZJ80…dùng hộp số A442F - động cơ 1FZ - FE, 1HD - T, để kiểm tra toàn bộ hiệu suất của hộp số và động cơ ta tiến hành thông qua việc đo tốc độ
“dừng m²y” ở d±y số D và R
* L-u ý:
- Tiến hành kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ ( 70 ữ80 0C)
- Không đ-ợc kiểm tra liên tục quá 5 giây
- Để đảm bảo an toàn, kiểm tra tại vị trí bằng phẳng, sáng sủa, rộng rãi có thể di chuyển một cách dễ dàng
Trang 8Hình 12: Kiểm tra thời gian chậm tác
- Tốc độ “dừng m²y” n¯y kho°ng 2150 150 rpm với động cơ (DC) 1FZ - FE,
1950 150 rpm ( DC 1HD- T), 2100 150 rpm ( Xe Toyota Hiace) và 2350 150 rpm với xe Corolla
- Kiểm tra t-ơng tự trong dãy số R
* Đánh giá:
Nếu tốc độ “ dừng m²y” tương tự cho c° hai b²nh trước v¯ sau nhưng thấp hơn giá trí riêng:
- Động cơ không đủ công suất
- Khớp nối một chiều của Stator hoạt động không tốt Nếu thấp hơn 60
- rpm so với giá trị riêng ly hợp của bộ biến mô có thể đã bị hỏng
Nếu tốc độ “dừng m²y” trong d±y số D cao hơn gi² trị riêng:
- Dòng áp suất dầu quá thấp
- Ly hợp tr-ớc bị mòn hỏng
- Khớp nối một chiều thứ 2, số O/D vận hành không đúng
Nếu tốc độ “dừng m²y” trong d±y số R cao hơn giá trị riêng:
- Dòng áp suất quá thấp
- Ly hợp trực tiếp bị tr-ợt
- Phanh dải tr-ớc và phanh dải số lùi bị tr-ợt
-Khớp nối một chiều số O/D hoạt động không tốt
Nếu tốc độ “dừng m²y” trong c° hai d±y R & D đều cao hơn gi² trị riêng:
- Dòng áp suất quá cao hoặc mức dầu không đủ
- Khớp nối một chiều số O/D không hoạt động chính xác
Kiểm tra thời gian chậm tác động ( Time Lag test)
Khi cần chuyển số đã dịch chuyển trong khi động cơ đang chạy không tải, chắc chắn sẽ có một khoảng thời gian trôi qua ( hay sự không theo kịp) tr-ớc khi có thể cảm thấy sự tác động ( thời gian chậm tác động) Điều đó dùng để kiểm tra tình trạng của ly hợp trực tiếp số O/D, ly hợp tr-ớc, ly hợp trực tiếp, phanh dải tr-ớc và sau Chú ý:
- Kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động
cơ
- Đảm bảo khoảng thời gian cho phép
giữa các lần kiểm tra ít nhất là một phút
Đo kiểm ba lần và lấy giá trị trung bình
* Tiến hành: Hình 12
Phanh dừng xe hoàn toàn
Trang 9Hình 13: Kiểm tra áp suất thủy lực
Khởi động cơ và kiểm tra tốc độ không tải ở dãy số N (650 ữ 700 rpm)
Dịch chuyển cần chọn số từ dãy số N đến dãy số D Dùng đồng hồ tính giây đo khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu dịch chuyển cần chọn số tới khi cảm thấy có sự tác động Khoảng thời gian này nhỏ hơn 1 giây
T-ơng tự nh- vậy, đo thời gian chậm tác động cho dãy số N chuyển sang dãy số R Khoảng thời gian ở dãy này nhỏ hơn 1.5 giây
* Đánh giá:
Nếu từ dãy số N D khoảng thời gian đo đ-ợc lớn hơn giá trị riêng:
- Dòng áp suất quá thấp
- Ly hợp tr-ớc bị mòn
- Ly hợp một chiều số O/D hỏng
Nếu từ dãy số N R khoảng thời gian
dài hơn giá trị riêng:
- Dòng áp suất quá thấp
- Ly hợp tr-ớc bị mòn
- Phanh dải thứ nhất và số lùi bị mòn
- Khớp nối một chiều số O/D h- hỏng
Kiểm tra áp suất thủy lực
* Tiến hành: Hình 13
Làm ấm dầu hộp số
Tháo nút kiểm tra áp suất dầu trên hộp số và nối đồng hồ đo áp suất dầu vào
* L-u ý :
- Đo khi nhiệt độ động cơ ở nhiệt đọ vận hành ( Dầu ở nhiệt độ 800C)
- Việc kiểm tra áp suất dầu luôn phải thực hiện bởi hai ng-ời Một ng-ời quan sát tình trạng bánh xe hoặc điểm dừng của bánh xe ở ngoài, ng-ời kia thực hiện việc kiểm tra
* Kiểm tra:
Phanh dừng xe chắc chắn và kê 4 bánh xe
Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải
Chân trái ấn - giữ bàn đạp phanh cố định và chuyển cần chọn số sang dãy số D
Đo dòng áp suất khi động cơ chạy không tải
Nhấn bàn đạp ga hết hành trình Đọc nhanh giá trị dòng áp suất cao nhất đạt đ-ợc khi tốc độ động cơ ở giá trị lớn nhất tr-ớc khi động cơ bị chết máy
Chú ý: Nhả bàn đạp ga và dừng việc kiểm tra nếu bánh sau bắt đầu quay tr-ớc khi tốc
độ động cơ đạt đến tốc độ chết máy
Kiểm tra t-ơng tự nh- trên đối với dãy số R
Thông số áp suất chuẩn cho động cơ 1FZ-FE, 1HD-T nh- sau:
Trang 10 Nếu giá trị đo đ-ợc tại tất cả các vị trí số đều cao hơn giá trị riêng:
- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh
- Van dẫn động bằng dây cáp bị h- hỏng
- Van điều áp bị hỏng
Nếu giá trị đo đ-ợc tại tất cả các vị trí số đều thấp hơn giá trị riêng:
- Dây cáp ga ngoài khoảng điều chỉnh
- Van dẫn động bằng dây cáp bị h- hỏng
- Van điều áp bị hỏng
- Bơm dầu h- hỏng
- Ly hợp trực tiếp số O/D h- hỏng
Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số D:
- Mạch thủy lực ở dãy số D bị rò rỉ, thất thoát áp suất ( Sụt áp)
- Ly hợp tr-ớc h- hỏng
Nếu áp suất đo đ-ợc chỉ thấp hơn ở dãy số R:
- Mạch thủy lực ở dãy số R bị rò rỉ, thất thoát áp suất
- Ly hợp trực tiếp h- hỏng
- Phanh dải thứ nhất và số lùi h- hỏng
Kiểm tra trên đ-ờng
Thực hiện việc kiểm tra trên đ-ờng khi các b-ớc kiểm tra ban đầu không phát hiện đ-ợc sai hỏng khi hoạt động Chọn đ-ờng ít ph-ơng tiện l-u thông để kiểm tra nhằm bảo đảm an toàn, giảm tiếng ồn bên ngoài từ đó không bị nhầm lẫn trong chẩn
đoán Thực hiện tăng - giảm gia tốc của xe để nghe, cảm nhận tiếng ồn, sự va chạm,
Trang 11sự chuyển số của hộp số Thực hiện ở mọi tay số và cả chuyển số bằng tay để có thể loại trừ dần các h- hỏng Các h- hỏng luôn đ-ợc đề cập tỉ mỉ trong STSC - BD kèm theo xe
Kiểm tra ỏp suất thủy lực:
Hỡnh 4-2: Kiểm tra ỏp suất thủy lực
- Chỳ ý: + Thực hiện phộp thử ở nhiệt độ làm việc bỡnh thường của dầu ATF 50 đến 80
độ C
+ Kiểm tra ỏp suất chuẩn luụn luụn phải cú hai người Một người quan sỏt tỡnh trạng cỏc bỏnh xe và cỏc chốn bỏnh bờn ngoài xe, một người tiến hành kiểm tra
+ Cẩn thận kẻo ống của SST chạm vào đường ống xả
+ Việc kiểm tra này phải đuợc thực hiện sau khi kiểm tra và điều chỉnh động cơ
+ Thực hiện phộp thử với AC OFF
+ Khụng kộo dài quỏ trỡnh thử tốc độ dừng quỏ 5 giõy
- Thao tỏc kiểm tra:
+ Làm núng dầu ATF
+ Kớch xe lờn
+ Thỏo nắp che phớa dưới động cơ
+ Thỏo nỳt kiểm tra trờn vỏ hộp số phớa bờn phải giữa vỏ hộp số và nối đầu nối kiểm tra vào hộp số+ Nối mỏy chẩn đoỏn vào DLC3
Trang 12+ Kéo phanh tay và chèn 4 bánh xe
+ Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải
+ Đạp và giữ chặt bàn đạp phanh bằng chân trái và chuyển cần số vào vị trí D
+ Đo áp suất chuẩn khi động cơ chạy không tải
+ Nhấn hết bàn đạp ga Nhanh chóng đọc áp suất chuẩn cao nhất khi tốc độ động cơ đạt đến tốc độ dừng
+ Thực hiện phép thử ở vị trí R theo cùng phương pháp
-Giá trị áp suất dầu tiêu chuẩn:
Bảng giá trị áp suất chuẩn
Điều kiện Vị trí D kPa (kgf/cm2, psi) Vị trí R kPa (kgf/cm2, psi)
Không tải 372 đến 412 kPa
(3.8 đến 4.2 kgf/cm 2 , 54 đến 60 psi)
553 đến 623 kPa (5.6 đến 6.4 kgf/cm 2 , 80 đến 90 psi)
Dừng
1,107 đến 1,225 kPa (11.3 đến 12.5 kgf/cm 2 , 161 đến 178 psi)
1,695 đến 1,813 kPa (17.3 đến 18.5 kgf/cm 2 , 246 đến 263 psi)
- Đánh giá hư hỏng của hộp số:
Bảng đánh giá hư hỏng của các chi tiết khi áp suất không đạt
Hư hỏng Nguyên nhân có thể
Nếu giá trị đo được cao hơn quy định ở
Trang 13Nếu áp suất chỉ thấp ở dãy D
Mạch dầu của dãy D bị rò rỉ
Ly hợp số tiến bị trục trặc
Nếu áp suất chỉ thấp ở dãy R
Mạch dầu của dãy R bị rò rỉ
Ly hợp số lùi bị trục trặc
Phanh số 1 và số lùi bị trục trặc
1.2 Các chú ý khi tháo lắp kiểm tra, sửa chữa
Tất cả các chi tiết được tháo rời phải được rửa sạch và các đường dầu hoặc các lỗ phải được thổi thông bằng khí nén Thổi khô các chi tiết bằng khí nén Không bao giờ được dùng giẻ lau Khi dùng khí nén, để tay cách xa người bạn tránh dầu ATF hay dầu hỏa phụt ra tình
cờ lên mặt bạn Chỉ dùng dầu hộp số tự động hay dầu hỏa chuyên dùng để rửa sạch chi tiết Sau khi làm sạch, các chi tiết phải được sắp xếp theo đúng thứ tự để tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa và lắp lại
1) Khi tháo rời thân van, các lò xo của van nào phải khớp với van đó
2) Các đĩa ma sát mới của phanh, li hợp được dùng để thay thế phải được ngâm trong ATF ít nhất 15 phút trước khi lắp lại
3) Tất cả phớt, gioăng chữ O, các đĩa ma sát, các đĩa thép của ly hợp, các chi tiết quay, các bề mặt trượt phải được bôi dầu ATF trước khi lắp lại
4) Tất cả các gioăng, gioăng chữ O phải được thay mới
5) Không được bôi keo cứng lên gioăng hoặc các chi tiết tương tự
6) Chắc chắn rằng các đầu của phanh hãm không gióng thẳng với một trong các rãnh cắt và phải được lắp vào đúng rãnh
7) Khi thay thế bạc bị mòn, cụm chi tiết lắp liền với bạc cũng phải được thay thế
8) Kiểm tra các vòng bi dọc trục và các vòng lăn của vòng bi có bị mòn hoặc hỏng không
9) Thay thế các chi tiết khi cần thiết
10)Khi làm việc với vật liệu FIPG, bạn phải tuân theo các chú ý sau:
Trang 14+ Dựng dao cạo gioăng, cạo bỏ tất cả cỏc keo FIPG cũ ra khỏi bề mặt gioăng
+ Lau kỹ cỏc tất cả cỏc chi tiết để thỏo
+ Lau cả bề mặt làm kớn bằng dung mụi khụng đúng cặn
+ Cỏc chi tiết phải được lắp lại trong vũng 10 phỳt kể từ khi bụi Nếu khụng, phải
cạo keo FIPG ra và làm lại từ đầu
1.3 Tháo thân van điều khiển
1 Tháo hộp số xuống khỏi xe
Rửa sạch bên ngoài hộp số
Dùng dung dịch tẩy rửa
5 Tháo thiết bị lọc dầu ở d-ới
đáy cụm van điều khiển
Chiều dài các bulông khác nhau
6 Tháo thân van điều khiển
bulông khác nhau
Trang 15Tháo các đầu nối của các
van điện từ
Đánh dấu các
đầu nối
Tháo cáp ga khỏi cam điều
khiển và tháo thân van
Không làm rách gioăng
đệm
Quy trình lắp cụm van ng-ợc lại với quy trình tháo L-u ý lắp đúng vị trí đặt cam điều khiển, dây cáp ga và các tấm nam châm ở đáy dầu
Tháo dây ga.
2 Tháo cáp dẫn động dây ga
-Tháo vỏ dây ga từ giá đỡ
-Tháo dây ga từ cần liên động
-Tháo dây ga từ vỏ bộ biến mô
Trang 167 Tháo dây cáp ga Không làm rách
gioăng
Quy trình lắp ng-ợc lại với quy trình tháo
Thay dây cáp ga và điều chỉnh lại nếu
cần
Chú ý : Tất cả các công việc tháo hộp số
có liên quan tới xả dầu khi lắp xong
phải đổ dầu lại theo mức quy định
1.4 Kiểm tra bộ phận điện hộp số U340E
Kiểm tra điện ỏp ắc quy:
Nếu điện ỏp thấp hơn 11V, hóy thay thế ắc quy trước khi tiếp tục quy trỡnh Điện ỏp tiờu chuẩn 11 đến 14V
Kiểm tra đốn Mil:
Kiểm tra rằn đốn MIL sỏng khi bật khúa điện đến vị trớ ON Nếu đốn MIL khụng sỏng, đó cú trục trặc trong mạch đốn MIL
Khi động cơ nổ mỏy, đốn MIL phải tắt đi
Kiểm tra dõy điện và giắc nối (Dõy điện hộp số - TCM):
+ Nối giắc nối dõy điện hộp số vào hộp số
+ Ngắt giắc nối TCM
+ Đo điện trở theo cỏc giỏ trị trong bảng dưới đõy
Trang 17Hình: Giây điện hộp số - TCM
Bảng giá trị điện trở của dây điện hộp số
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn
O1-25 (THOC) - O1-23 (E2) 79 Ω đến 156 kΩ
Kiểm tra các giắc nối
Hình: Kiểm tra các giắc nối
+ Kiểm tra khi giắc được ngắt ra Đẩy giắc nối vào với nhau để kiểm tra xem nó đã được nối và hãm hoàn toàn chưa
+ Kiểm tra khi giắc nối đã được tháo ra, kiểm tra bằng cách kéo nhẹ dây điện (thiếu cực, tình trạng lỏng cực, lõi dây gẫy) Kiểm tra bằng cách quan sát xem có bi rỉ không , mẩu kim loại, nước và cong các cực không cháy, các vật lại lọt vào,sự biến dạng của các cực
Trang 18+ Kiểm tra áp lực tiếp xúccủa cực: Chuẩn bị cực giống như cực đực, bằng cách cắm nó vào cực cái, kiểm tra tình trạng ăn khớp và lực trượt
Kiểm tra hở mạch:
+ Để kiểm tra hở mạch ta có thể kiểm tra theo điện trở hoặc điện áp
+ Kiểm tra điện trở:
- Ngắt các giắc nối A và C rồi cho điện trở giữa các cực giắc nối
Hình: Kiểm tra hở mạch giắc nối
- Điện trở tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở của kiểm tra hở mạch giắc nối
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu
- Kiểm tra điện áp:
+ Trong một mạch được cấp điện áp (đến các cực của giắc nối ECU), hở mạch có thể được kiểm tra thông qua việc liểm tra điện áp
Trang 19Với các giắc nối còn đang cắm, hãy đo điện áp giữa mát thân xe và các cực :
Cực 1 của giắc A, cực 1 của cực B và cực 1 của giắc C
- Điện áp tiêu chuẩn của giắc nối:
Bảng giá trị điện áp chuẩn của giắc nối
Nối cực 1 của giắc A – mát thân xe 5 v
Nối cực 1 của giắc B – mát thân xe 5v
Nối cực 1 của giắc C – mát thân xe Dưới 1v
Kiểm tra và thay thế ECU
Trước tiên kiểm tra mạch nối mát của ECU, nếu nó hỏng thì ta sửa chữa nó Nếu nó bình thường ECU có thể bị hỏng Tạm thời thay thế ECU bằng một ECU khác và kiểm tra các triệu chứng có xuất hiện hay không Nếu triệu chứng hư hỏng biến mất thì thay thế ECU ban đầu
+ Đo điện trở giữa cực nối mát ECU và nối mát thân xe
Điện trở tiêu chuẩn: Dưới 1Ω
+ Ngắt giắc nối ECU kiểm tra các cực nối mát phía trên ECU, và phí dây điện xem có
bị cong ăn mòn hay bị vật lạ bám vào không và kiểm tra áp lực tiếp xúc
Kiểm tra mạch công tắc hộp số
- Chuẩn bị kiểm tra:
- Làm nóng đọng cơ
- Tắt khoá điện
- Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3
Trang 20- Bật khoá điện lên vị trí on
- Bật máy chẩn đoán on
- Hãy chon mục “enter/power train/ECT/data lits”
- Tuân theo hướng dẫn máy chẩn đoán để đọc danh mục dữ liệu
Kiểm tra công tắc vị trí trung gian/ đỗ xe:
- Kích xe lên
- Ngắt giắc nối công tắcvị trí trung gian/ đỗ xe
- Đo điện trở khi cần số được chuyển đến từng vị trí
Lưu ý: Khi dùng không dùng máy chẩn đoán
- Đo điện áp giữa các cực NSW, 2, L, và R của ECU động cơ và cực E2 của giắc E12 của ECU động cơ khi chuyển cần số đến các vị trí sau:
Bảng giá trị điện áp các vị trí số/trung gian
Vị trí số Nối đồng hồ Gía trị chuẩn
P, N NSW – E2 Điện áp ắcquy
Trang 21R R – E2 Điện áp ắcquy
Lưu ý: Điện áp sẽ giảm một chút đèn lùi sáng lên
Điện trở: 1Ω hay nhỏ hơn
Bảng: Kiểm tra thông mạch giữa các cực của công tắc vị trí số/trung gian
a) Tháo giắc nối của công tắc khởi động trung gian
b) Kiểm tra thông mạch giữa các cực như trong bảng sau khi cần chuyển số được đặt ở từng vị trí
Trang 22Hình: Kiểm tra công tắc vị trí trung gian
- Điện trở tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở tiêu chuẩn của công tắc vị trí số/trung gian
Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
Trang 23- Ngắt giắc nối của công tắc điều khiển hộp số của cụm điều khiển khóa số
- Bật khoá điện ON
- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Hình: Kiểm tra cụm dây điện giắc nối
- Điện áp tiêu chuẩn:
Trang 24Bảng giá trị điện áp dây diện và giắc nối
(Công tắc vị trí đỗ xe/Trung gian-Bộ điều khiển khóa chuyển số)
Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
- Kiểm tra cụm điều khiển khoá chuyển số
- Nối giắc công tắc vị trí trung gian/ đỗ xe
- Tháo giắc nốicủa công tắc điều khiển hộp số của cụm điều khiển khoá cần số
- Đo điện trở khi cần số được chuyển đến từng vị trí
Hình: Kiểm tra cụm điều khiển khóa chuyển số
Điện trở tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở của giắc nối khóa số
Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
3 (AT3) - 9 Cần số ở vị trí 3 Dưới 1 Ω
Trang 25Hình: Kiểm tra dây điện và giắc nối
Điện áp tiêu chuẩn:
Bảng giá trị điện trở của giắc nối vị trí số trung gian
Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
A20-26 (ODMS) -
Mát thân xe
Khoá điện ON và cần số ở vị trí 3 11 đến 14 V
Khoá điện ON và cần số ở vị trí khác 3 Dưới 1 V Nếu không thoả mãn các tiêu chuẩn trên thì ta phải sửa hay thay dây điện hay giắc nối hoặc thay thế TCM
Trang 261.5 MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Bảng 1: Bảng những lỗi hư hỏng thường gặp của hộp số tự động
1 Không lên số đựơc TCM
2 Không lên số được Công tắc điều khiển hộp số
3 Không có khoá biến mô Mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mát
4 Xe không chạy ở bất kỳ số nào Van điện từ chuyển số SLT
5 Không lên số được Van chuyển số 1-2
6 Không xuống số được Van chuyển số 2-3
7 Không có khoá biến mô hoặc khoá
biến mô không nhả Van rơle khoá biến mô
8 Trượt hoặc rung Van xả áp xuất
9 Xe không chạy được ở bất kỳ số nào Ly hợp O/D
10 Xe không chạy ở các vị trí số D,2,L Ly hợp số tiến
11 Không lên số được Phanh số 2
12 Không xuống số được Phanh số 2
13 Động cơ chết máy khi khởi hành hay
dừng Ly hợp khoá biến mô
14 Không đi được tốc độ tối đa Ly hợp khoá biến mô
15 Khi chuyển số có tiếng kêu Kẹt bộ tích năng hoặc mạch van điều
biến áp suất van ga
Trang 27Bài 2 thực tập hệ thống phanh ĐIềU KHIểN ĐIệN Tử
A Bảo d-ỡng, sửa chữa hệ thống phanh ABS
2.1 Khi sửa chữa ABS tổng quát cần l-u ý các vấn đề sau:
- Tr-ớc khi mở mạch thuỷ lực phải đảm bảo rằng cơ cấu đã đ-ợc xả e Dùng thiết
bị thích hợp để xả khí ra khỏi cơ cấu
- Chỉ dùng những đ-ờng ống chuyên dùng để dẫn dầu phanh
- Chỉ dùng những loại dầu phanh theo chỉ định của nhà sản xuất
- Bảo đảm công tắc khởi động xe phải đ-ợc tắt tr-ớc khi tháo hoặc nối các mối nối điện của cơ cấu ABS để tránh ECU bị phá huỷ
- Không dùng tay sờ vào hoặc dùng que đo của đồng hồ vào các chỗ nối tới các cực của ECU trừ khi đ-ợc h-ớng dẫn trong sổ tay sửa chữa hay đ-ợc các chuyên gia h-ớng dẫn một cách cụ thể
- Tháo ECU và các bộ phận máy tính khác tr-ớc khi hàn điện cho xe
- Không va đập mạnh vào các cảm biến tốc độ hoặc vòng cảm biến chúng có thể
bị khử từ và ảnh h-ởng đến sự chính xác của tín hiệu chỉ dùng chất phủ chống ăn mòn lên các cảm biến tốc độ không làm nhiễm bẩn chúng bằng mỡ
- Khi thay thế các cảm biến hoặc vòng cảm biến tốc độ bánh xe phải kiểm tra khe
hở giữa chúng(khe hở trong khoảng 0,2 – 1,3mm)
- Xiết chặt các đai ốc bánh xe tới mô men thích hợp
- Khi thay lốp đ-ờng kính của 4 bánh phải giống với kích th-ớc lốp ban đầu
- Bộ điều khiển không nên bị ảnh h-ởng với sức nóng cao
Cơ cấu ABS là một cơ cấu điều khiển điện tử với thiết bị đầu vào là cảm biến tốc
độ bánh xe, các thiết bị đầu ra là các van địên từ hoặc động cơ nên tr-ớc khi sửa chữa ABS thì tr-ớc tiên phải xác định xem h- hỏng là trong ABS hay trong cơ cấu phanh
Về cơ bản, do cơ cấu ABS trang bị chức năng dự phòng, nếu h- hỏng xảy ra trong ABS, ECU dừng hoạt động của ABS ngay lập tức và chuyển sang cơ cấu phanh thông th-ờng Do ABS có chức năng chẩn đoán, đèn báo ABS bật sáng để báo cho ng-ời lái biết khi có h- hỏng xảy ra Nên sử dụng giắc sửa chữa để xác định nguồn gốc của h- hỏng Nêú h- hỏng xảy ra trong cơ cấu phanh, đèn báo ABS sẽ không sáng, nên tiến hành những thao tác kiểm tra sau
2.2 H- hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán (áp dụng cho xe TOYOTA
CELICA 10/1989)
Trang 28Bảng 1 H- hỏng, nguyên nhân và mã chẩn đoán
Mã chẩn đoán(mã chức năng kiểm tra cảm biến)
Các bộ phận
Kiểu h- hỏng
Đèn báo ABS sáng không có
lý do
Đèn báo và mạch điện
Ngắn mạch -
Rơ le van
điện
Hở hay ngắn mạch
11, 12
Rơ le mô tơ
bơm
Hở hay ngắn mạch
13, 14
Van điện bộ chấp hành
Hở hay ngắn mạch
21, 22, 23, 24
Cảm biến tốc độ và rô
to
Hỏng 31, 32, 33, 34, 35,
36, 37
Acquy và mạch nguồn
Acquy hỏng,
hở hay ngắn mạch
41
Cảm biến giảm tốc
Bơm bộ chấp hành
Hở hay ngắn mạch
Lắp đặt sai 71, 72, 73, 74
Trang 29- Phanh không hiệu quả
- ABS hoạt động khi phanh
bình th-ờng( không phải
phanh gấp)
- ABS hoạt động ngay tr-ớc
khi dừng trong quá trình
giảm tốc
Bộ điều hành ABS
-
Công tắc phanh tay
Hở hay ngắn mạch
-
2.3 Chẩn đoán hệ thống phanh ABS
1 Kiểm tra điện áp ắc quy
Điện áp ắc quy khoảng 12V
2 Kiểm tra đèn báo bật sáng
- Bật khoá điện
- Kiểm tra rằng đèn ABS bật sáng trong 3 giây Nếu không, kiểm tra và sửa chữa hay thay thế cầu chì, bóng đèn báo hay dây điện
3 Đọc mã chẩn đoán
- Bật khoá điện ON
- Rút giắc sửa chữa
Do không có giắc sửa chữa ở những kiểu xe ngày nay, rút chốt ngắn mạch của giắc kiểm tra khi đọc mã chẩn đoán
Giắc kiểm tra
Chốt ngắn mạch
Trang 30- Dùng SST, nối chân Tc và E1 của giắc kiểm tra
SSTE1 Tc
- Nếu cơ cấu hoạt động bình th-ờng (không hỏng), đèn báo nháy 0,5 đến 1 lần
0,5 giõy
Mó bỡnh thường
ON OFF
- Trong tr-ờng hợp có h- hỏng, sau 4 giây đèn bắt đầu nháy Đếm số nháy của nó và xem mã chẩn đoán
Mó chuẩn đoỏn số 11và 23 0,5(s)
- Sửa cơ cấu
- Sau khi sửa chi tiết bị hỏng xoá mã chẩn đoán trong ECU
- Nếu tháo cáp ắc quy trong quá trình sửa chữa tất cả các mã chứa trong ECU đều bị xoá
Trang 31- Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra SST
4 Xoá mã chẩn đoán
- Bật khoá điện ON
- Dùng SST, nối chân Tc và E1 của giắc kiểm tra SST
SST E1 Tc
- Xoá mã chẩn đoán trong ECU bằng cách đạp phanh 8 lần hay nhiều hơn trong vòng 3 giây (ở một vài kiểu xe ngày nay, mã chẩn đoán đ-ợc xoá bằng cách phanh 8 lần hoặc nhiều hơn trong vòng 5 giây)
8 lần hay nhiều hơn trong vũng 3 giõy
- Kiểm tra rằng đén báo chỉ mã bình th-ờng
0,5 giõy
Mó bỡnh thường
ON OFF
- Tháo SST ra khỏi cực Tc và E1 của giắc kiểm tra SST
- Kiểm tra rằng đén báo ABS tắt
2.4 Tháo, lắp và kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực
* Tháo/lắp bộ thủy lực trên xe
1 Tháo cọc âm bình ắc quy ra
2 Tháo lọc gió và ống nạp ra
Trang 323 Th¸o gi¾c nèi ABS ra, T¸ch c¸c èng dÇu phanh ra
4 Th¸o bul«ng trªn h×nh d-íi
18 N.m(1.8kgf.m, 13 ft.lbf)
5 Th¸o bul«ng trªn h×nh d-íi vµ lÊy bé thuû lùc ABS ra
11N.m(112 kgf.cm.97 in.lbf)
6 Th¸o c¸c vÝt gi÷ trªn h×nh bªn vµ lÊy bé ®iÒu khiÓn ABS ra
7 Th¸o c¸c vÝt gÜ- vµ lÊy bé ®iÒu khiÓn ra
8 L¾p ng-îc víi quy tr×nh th¸o L¾p c¸c gi¾c nèi
Trang 33Khi thay thế bộ điều khiển ABS, thực hiện việc định dạng tr-ớc khi tháo bộ
điều khiển ABS ra
- Dầu phanh có chứa pô-li-gly-côn ê-te và các pô-li-gly-côn khác tránh để dầu phanh dính vào mắt Rửa sạch tay sau khi sửa chữa phanh Nếu bị dầu phanh dính vào mắt, xả n-ớc vào mắt trong vòng 15 phút
2.5 Kiểm tra bộ chấp hành thuỷ lực
1 Kiểm tra điện áp ắc quy
Điện áp ác quy khoảng 12V
2 Tháo vỏ bộ chấp hành
3 Tháo các giắc nối
Rơ le điều khiển ABS
Bộ chấp hành ABS
Tháo 4 giắc nối ra khỏi bộ chấp hành và rơ le điều khiển
4 Nối thiết bị kiểm tra bộ chấp hành (SST) vào bộ chấp hành
- Nối thiết bị kiểm tra bộ chấp hành (SST) vào rơ le điều khiển bộ chấp hành và dây điện phía trên thân xe qua bộ dây điện phụ (SST)
- Nối dây đỏ của thiết bị kiểm tra với cực d-ơng ăc quy va dây đen với cực âm nối dây đen của bộ điện phụ vào cực âm ắc quy hay mát thân xe
Trang 34Dõy điện phụ (SST)
Rơle điều khiển Đến vỏ xe
Dõy điện phụ (SST)
SST
Bộ chấp hành ABS
REARH POWER SWITCH POWER SWITCH
FRONT LH RH REARH RH BLANH
- Nổ máy và cho chạy ở tốc độ không tải
- Bật công tắc lựa chọn cða thiết bị kiểm tra đến vị trí “ Front RH“
- Nhấn và giữ công tắc Motor trong một vài giây
- Đạp phanh và giữ nó đến khi hoàn thành b-ớc
- Nhấn công tắc POWER và kiểm tra bàn đạp phanh đi xuống
Motor
TOYOTA
SOLENOID
ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER
REARH POWER SWITCH SWITCHPOWER
FRONT LH
RH REARHRH BLANH
Chú ý :
Không đ-ợc giữ công tắc POWER lâu hơn 10 giây
- Nhả công tắc POWER và kiểm tra rằng chân phanh đi xuống
- Nhấn và giữ công tắc Motor trong vài giây sau đó kiểm tra rằng chân phanh trả
về vị trí cũ
- Nhả chân phanh
Trang 35TOYOTA
SOLENOID
ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER
REARH POWER SWITCH POWER SWITCH
FRONT LH RH REARH RH BLANH
- Nhấn và giữ công tắc Motor trong vài giây
- Đạp phanh và giữ nó trong khoảng 15 giây Khi đang giữ chân phanh, ấn công tắc Motor trong vài giây Kiểm tra rằng chân phanh không bị rung
Motor
TOYOTA
SOLENOID
ABS(Anti-lock-Brake-System) ACTUATOR CHECKER
REARH POWER SWITCH POWER
FRONT LH
RH REARHRH BLANH
REARH POWER SWITCH
POWER SWITCH
FRONT LH
RH REARHRH BLANH
- Kiểm tra hoạt động của bộ chấp hành
- Kiểm tra c²c b²nh sau với công tắc lựa chọn ở vị trí “REAL RH” v¯ “REAL LH” theo quy trình tương tự
7 Nhấn công tắc Motor
Nhấn và giữ công tắc Motor trong vài giây
8 Tháo thiết bị kiểm tra ra khỏi bộ chấp hành
Tháo dây điện phụ ra khỏi bộ chấp hành, rơ le điều khiển và dây điện phía trên thân xe
Trang 36Chú ý
- Khi dùng chế độ ra lệnh chủ động để vận hành van địên từ và động cơ bơm,
đảm bảo rằng chỉ giữ thời gian hoạt động trong vòng 10 giây để tránh làm hang
bộ điều khiển thuỷ lực ABS
- Khi làm việc có hai ng-ời, một ng-ời nên đáp chân phanh, một ng-ời cố xoay bánh xe đang kiểm tra
Những mục sau không thể xác định đ-ợc
- Sai hỏng bối dây điện và các chi tiết hệ thống đầu vào của bộ điều khiển thuỷ lực ABS
- Rò rỉ rất nhỏ ở bên trong hệ thống thuỷ lực của bộ điều khiển thuỷ lực ABS
2 6 Tháo/lắp cảm biến tốc độ bánh xe
* Quy trình tháo, lắp cảm biến tốc độ bánh xe
Cảm biến tốc độ bỏnh trước
1 Tháo bánh xe ra
2 Tách vòng giữ dây ra khỏi xe và kéo giắc nối cảm biến tốc độ bánh xe ra
3 Tách giắc nối cảm biến ra
Trang 374 Tách kẹp giữ ra
5 Tháo các bulông ra
6 Tháo bulông và lấy cảm biến tốc độ bánh xe ra
9 N.m{ 92kgf.cm.80in.lbf
Chú ý:
Tr-ớc khi tháo, làm sạch chất bẩn bám xung quanh cảm biến tốc độ bánh xe
7 Quy trình lắp theo trình tự ng-ợc với quy trình tháo
* Kiểm tra tốc độ bánh xe
Chú ý:
Trong khi chức năng kiểm tra cảm biến đang đ-ợc kiểm tra, ABS sẽ không hoạt
động và hệ thông phanh sẽ làm việc nh- cơ cấu phanh bình th-ờng (không có ABS)
Trang 38Tháo giắc cảm bíên tốc độ
Đo điện trở giữa các cực
Khụng thụng mạch
Điện trở 0,8- 1,3 KΩ (cảm biến tốc độ bánh tr-ớc)
Điện trở 1,1- 1,7 KΩ (Cảm biến tốc độ bánh sau)
Nếu điện trở không nh- tiêu chuẩn thì phải thay cảm biến
Không có sự thông mạch giữa mỗi chân của cảm biến và thân cảm biến Nếu có thay cảm biến
Nếu không có h- hỏng thì nối lại các giắc của cảm biến tốc độ
Kiểm tra các răng c-a của roto cảm biến xem có bị nứt vặn hay mất răng không Quan sát phần răng c-a của ro to cảm biến
Rụ to cảm biến
Bảng mã chẩn đóan
Trang 39Điện áp của tín hiệu cảm biến tốc độ phía trước bên phải thấp Điện áp của tín hiệu cảm biến tốc độ phía trước bên trái thấp
Điện áp của tín hiệu cảm biến tốc độ phía sau bên phải thấp Điện áp của tín hiệu cảm biến tốc độ phía sau bên trái thấp Thay đổi không bình thường của tín hiệu cảm biến tốc độ phía trước bên phải
Thay đổi không bình thường của tín hiệu cảm biến tốc độ phía trước bên trái
Thay đổi không bình thường của tín hiệu cảm biến tốc độ phía sau bên phải
Thay đổi không bình thường của tín hiệu cảm biến tốc độ phía sau bên trái
Phạm vi có hư hỏng
* Cảm biến tốc độ trước phải
* Lắp đặt cảm biến
* Cảm biến tốc độ trước trái
* Lắp đặt cảm biến
* Cảm biến tốc độ sau phải
* Rotor cảm biến sau phải
* Rotor cảm biến sau trái