- Mọi tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khỏc - Mọi tổ chức đều cần đến những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bờn trong và bờ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Trang 2
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
HOÀNG HẢI BẮC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO : QUẢN TRỊ KINH DOANH / KẾ TOÁN
Hưng Yên, năm 2015
Trang 3
2 MỤC LỤC Phần I Tổng quan về quản trị học 6
Chương 1.Tổng quan về quản trị các tổ chức 6
1.1 Tổ chức và các hoạt động cơ bản của tổ chức 6
1.1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của tổ chức 6
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của tổ chức 6
1.2 Quản trị tổ chức 7
1.2.1 Quản trị và các dạng quản trị 7
1.2.2 Quản trị tổ chức 8
1.2.3 Các chức năng quản trị 9
1.2.4 Vai trò của quản trị tổ chức 10
1.2.5 Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề 10
1.3 Lý thuyết hệ thống trong quản trị tổ chức 11
1.3.1 Hệ thống và lý thuyết hệ thống 11
1.3.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống 12
1.3.3 Nghiên cứu hệ thống 13
1.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu hệ thống 14
1.3.4 Điều khiển và điều chỉnh hệ thống 15
1.4 Đối tượng, nội dung và pP nghiên cứu quản trị học 16
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 16
1.4.2 Quản trị học là một khoa học liên ngành 16
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu của quản trị học 16
1.4.4 Nội dung của mụn quản trị học 16
Chương 2 Vận dụng quy luật và các nguyên tắc quản trị học 18
2.1 Vận dụng quy luật trong quản trị 18
2.1.1 Khái niệm 18
2.1.2 Đặc điểm của quy luật 18
2.1.3 Cơ chế sử dụng các quy luật 18
2.1.4 Phân loại 18
2.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản trị 18
2.2.1 Khái niệm 18
2.2.2 Vị trí của các nguyên tắc 18
2.2.3 Căn cứ hình thành nguyên tắc 18
2.2.4 Các nguyên tắc quản trị cơ bản 19
2.3 Vận dụng các nguyên tắc trong quản trị 19
2.3.1 Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quản trị 19
Trang 4
3 2.3.2 Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị 19
2.3.3 Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc 20
2.3.4 Cần Có quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc vận dụng các nguyên tắc quản trị 20
Chương 3 Quyết định quản trị 21
3.1 Tổng quan về quyết định quản trị 21
3.1.1 Khái niệm quyết định quản trị 21
3.1.2 Đặc điểm của quyết định quản trị 21
3.1.3 Các loại quyết định quản trị 21
3.1.4 Yêu cầu đối với quyết định quản trị 22
3.2 Quá trình đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định quản trị 23
3.2.1 Các cơ sở đề ra quyết định quản trị 23
3.2.2 Các nguyên tắc ra quyết định quản trị 23
3.2.3 Quá trình ra quyết định quản trị 23
3.2.4 Quá trình thực hiện quyết định 25
3.3 Phương pháp ra quyết định quản trị 26
3.3.1 Tổng quan về phương pháp ra quyết định 26
3.3.2 Phương pháp cá nhân ra quyết định 26
3.3.3 Phương pháp ra quyết định tập thể 27
3.3.4 Những yếu tố cản trở việc ra quyết định Có hiệu quả 28
Phần II Các chức năng quản trị 29
Chương 4 Lập kế hoạch 29
4.1 Lập kế hoạch - chức năng đầu tiên của quản trị 29
4.1.1 Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch 29
4.1.2 Hệ thống kế hoạch tổ chức 29
4.1.3 Quá trình lập kế hoạch 30
Mục tiêu Các chỉ số đo lường Có thể sử dụng 32
4.2 Lập kế hoạch chiến lược 35
4.2.1 Khái niệm 35
4.2.2 Các cấp chiến lược 35
4.2.3 Quá trình lập kế hoạch chiến lược 36
4.2.4 Hình thành chiến lược 39
4.2.4.1 Chiến lược cấp tổ chức ( Các mụ hỡnh phân tích+ Một số loại chiến lược) 39
4.2.4.2 Chiến lược cấp ngành ( Các mụ hỡnh phân tích + Các loại chiến lược SP) 39
4.3 Lập kế hoạch tác nghiệp 39
4.3.1 Quản trị tác nghiệp 39
Trang 5
4 4.3.2 Lập kế hoạch tác nghiệp 40
Câu hỏi ôn tập 40
Chương 5 Chức năng tổ chức 42
5.1 Chức năng tổ chức và cơ cấu tổ chức 42
5.1.1 Tổ chức và chức năng tổ chức 42
5.1.2 Cơ cấu tổ chức 42
5.1.3 Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức 42
5.2 Thiết kế cơ cấu tổ chức 48
5.2.1 Các kiểu cơ cấu tổ chức 48
5.2.2 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức 49
5.2.3 Những nguyên tắc tổ chức 49
5.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 50
5.2.5 Quá trình thiết kế tổ chức 51
5.3 Cán bộ quản trị tổ chức 54
5.3.1 Cán bộ quản trị và vai trò của cán bộ quản trị 54
5.3.2 Những yêu cầu đối với cán bộ quản trị 55
5.3.3 Phong cách làm việc của cán bộ quản trị 56
5.3.4 Công tác cán bộ quản trị 57
5.4 Quản lý sự thay đổi của tổ chức 58
5.4.1 Thay đổi và quản lý sự thay đổi 58
5.4.2 Lý do cần phải thay đổi 58
5.4.3 Nội dung của sự thay đổi tổ chức 58
5.4.4 Những hình thức thay đổi tổ chức 59
5.4.5 Yếu tố thời gian đối với sự thay đổi 59
5.4.6 Những phản ứng đối với sự thay đổi 59
Sơ đồ chuyển từ đối nghịch sang thái độ hợp tác 60
5.4.7 Hành động của nhà quản trị 60
Chương 6 Lãnh đạo 63
6.1 Lãnh đạo và những căn cứ để lãnh đạo trong quản trị 63
6.1.1 Khái niệm 63
6.1.2 Lãnh đạo và quản trị 63
6.1.3 Kỹ năng lãnh đạo 64
6.1.4 Nội dung lãnh đạo 64
6.2 Các phương pháp lãnh đạo con người 65
6.2.1 Khái niệm 65
6.2.2 Nhu cầu và động cơ làm việc của con người 66
Trang 6
5 6.2.3 Các phương pháp lãnh đạo đối với con người trong hệ thống 67
6.3 Nhóm và lãnh đạo theo nhóm 68
6.3.1 Nhóm 68
6.3.2 Tính khách quan và sự hỡnh thành nhóm 68
6.3.3 Đặc điềm thường gặp của nhóm 69
6.3.4 Lãnh đạo theo nhóm 71
6.4 Dự kiến các tình huống trong lãnh đạo 71
6.4.1 Khái niệm 71
6.4.2 Các nguyên tắc sử lý tình huống 72
6.5 Giao tiếp và đàm phán trong lãnh đạo 72
6.5.1 Giao tiếp 72
6.5.2 Đàm phán trong lãnh đạo 72
6.5.3 Một số nguyên nhõn là cho việc đàm phán và giao tiếp bị trục trặc 73
Chương 7 Kiểm tra 74
7.1 Các Khái niệm cơ bản về kiểm tra 74
7.1.1 Khái niệm kiểm tra 74
7.1.2 Bản chất của kiểm tra 74
7.1.3 Vai trò của kiểm tra 75
7.1.4 Nội dung và mức độ kiểm tra 75
7.1.5 Những yêu cầu đối với hệ thống kiểm tra 76
7.1.6 Các chủ thể kiểm tra 77
7.2 Quá trình kiểm tra 78
7.2.1 Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn kiểm tra 78
7.2.2 Đo lường và đánh giá sự thực hiện 79
7.2.3 Điều chỉnh các hoạt động 80
7.3 Các hình thức và kỹ thuật kiểm tra 80
7.3.1 Các hình thức kiểm tra 80
7.3.2 Các kỹ thuật kiểm tra 82
Trang 7
6
Phần I Tổng quan về quản trị học
Chương 1.Tổng quan về quản trị các tổ chức
1.1 Tổ chức và các hoạt động cơ bản của tổ chức
1.1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của tổ chức
a) Khái niệm tổ chức
- Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của hai hay nhiều người cựng hoạt động trong những hỡnh thỏi cơ cấu nhất định để đạt được những mục đớch chung
- Tổ chức là sự sắp xếp người một cách Có hệ thống nhằm thực hiện một mục đớch nào đú
Vớ dụ: Trường học, Bệnh viện, Doanh nghiệp, công ty, các cơ quan nhà nước
b) Đặc trưng cơ bản của tổ chức
- Mọi tổ chức đều mang tính mục đớch Đây là yếu tố cơ bản nhất của bất kỳ tổ chức nào Mặc dự mục đớch của các tổ chức khỏc nhau Có thể là khỏc nhau
- Mọi tổ chức đều là tập hợp gồm nhiều thành viờn Những thành viên Có chức năng nhất định trong hoạt động của tổ chức, Có quan hệ với nhau trong những hỡnh thỏi cơ cấu nhất định
- Mọi tổ chức đều hoạt động theo những cách thức nhất định để đạt mục đớch – các kế hoạch
- Mọi tổ chức đều phải thu hỳt và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục đớch của mỡnh Các tổ chức, bất kỳ loại gì, vỡ lợi nhuận hay phi lợi nhuận, lớn
hay nhỏ đều dựng đến bốn nguồn lực chủ yếu: Nhõn lực, vật lực, tài lực, thụng tin
- Mọi tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khỏc
- Mọi tổ chức đều cần đến những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bờn trong và bờn ngoài tổ chức cựng những nguồn lực khỏc để đạt được mục đớch với hiệu quả cao
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của tổ chức
- Tìm hiểu và dự bỏo những xu thế biến động của mụi trường để trả lời những cõu hỏi: Mụi trường đũi hỏi gì ở tổ chức? Mụi trường tạo ra cho tổ chức cơ hội và thỏch thức nào?
- Tỡm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức
- Tỡm kiếm các yếu tố đầu vào cho quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức như nguyên vật liệu, năng lượng, mỏy múc, nhõn lực
- Tiến hành tạo ra các sản phẩm dịch vụ của tổ chức – quá trình sản xuất
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức
Trang 8
7
- Thu được lợi ớch cho tổ chức và phân phối lợi ớch cho những người tạo nờn
tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức
- Hoàn thiện, đổi mới các sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới
- Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ tổ chức
Có thể khỏi quát quá trình các hoạt động cơ bản như sau:
1.2 Quản trị tổ chức
1.2.1 Quản trị và các dạng quản trị
a) Quan niệm về quản trị
Quản trị là sự tác động liên tục Có tổ chức, Có định hướng của chủ thể quản trị lờn đối tượng quản trị nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức đó đề ra trong điều kiện biến động của mụi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Như vậy, quản trị bao gồm 5 yếu tố thành phần như sau:
- Chủ thể quản trị và đối tượng bị quản trị
- Có mục tiêu quản trị rừ ràng
- Kết quả và hiệu quả
- Có nguồn tài nguyên hạn chế
- Mụi trường quản trị luụn thay đổi
Các yếu tố trên khụng thể tách rời nhau mà Có mối quan hệ ràng buộc với nhau trong quản trị Chủ thể quản trị là tác nhõn tạo ra các tác động Tác động này Có thể là một lần nhưng cũng Có thể là nhiều lần Đối tượng bị quản trị phải tiếp nhận các tác
Cú được cỏc đầu
v o
Sản xuất
Phõn phối sản phẩm, dịch vụ
Phõn phối lợi ớch
Khụng ngừng đổi mới v đảm bảo chất lượng
Trang 9
8
động của chủ thể quản trị Thụng thường chủ thể là một hoặc nhiều người cũn đối tượng Có thể là mỏy múc thiết bị, tiền vốn, vật tư hay con người
b) Các dạng của quản trị Quản trị được chia thành ba dạng chớnh:
- Quản trị giới vụ sinh: nhà xưởng, ruộng đất hầm mỏ, mỏy múc, thiết bị
- Quản trị giới sinh vật: vật nuụi, cõy trồng
- Quản trị xó hội loài người: doanh nghịờp, gia đỡnh
Tất cả các dạng quản trị đều mang những đặc điểm chung sau đây:
- Để quản trị được phải tồn tại một hệ quản trị bao gồm hai phân hệ: chủ thể quản trị và đối tượng quản trị
- Phải Có một hoặc một tập hợp mục đớch thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản trị
- Quản trị bao giờ cũng liên quan đến việc chao đổi thụng tin nhiều chiều Quản trị là một quá trình thụng tin
- Quản trị bao giờ cũng Có khả năng thớch nghi
1.2.2 Quản trị tổ chức
a) Định nghĩa Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm tra các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đớch của tổ chức với kết quả cao trong điều kiện mụi trường luụn biến động
b) Phương diện cơ bản của quản trị tổ chức Quản trị tổ chức thường được
xem xột trên hai phương diện cơ bản: tổ chức – kỹ thuật và kinh tế xó hội
- Đối tượng chủ yếu của quản trị là gì? Là những mối quan hệ con người bờn trong và bờn ngoài tổ chức
- Quản trị được tiến hành khi nào? Quản trị là những quá trình được thực hiện liên tục theo thời gian
Quỏ trỡnh quản trị
Phối hợp hoạt động
Lập kế hoạch
Lónh đạo
Kết quả -Đạt mục đớch
- Đạt mục tiờu + Sản phẩm + Dịch vụ
- Hiệu quả cao
Trang 10
9
hiệu quả cao nhất
1.2.3 Các chức năng quản trị
1.2.3.1 Phân theo quá trình quản trị
Để quản trị, chủ thể quản trị phải thực hiện nhiều loại công việc khỏc nhau Những loại công việc này được gọi là chức năng quản trị Như vậy, các chức năng quản trị là những công việc quản trị khỏc nhau mà chủ thể quản trị (các nhà quản trị) phải thực hiện trong quá trình quản trị một tổ chức Phân tích chức năng quản trị nhằm trả lời cõu hỏi: Các nhà quản trị phải thực hiện các công việc gì trong quá trình quản trị
Có nhiều ý kiến khỏc nhau về sự phân chia các CN của quá trình quản trị:
- Henry Fayol ( 1916) phân chia quá trình quản trị ra 5 chức năng cụ thể: hoạch
định, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra
- Lyther Gulick Lydal Urwick(1923) nờu lờn 7 chức năng cụ thể gọi tắt là
POSDCORB, trong đú: P (Planning): Hoạch định; O (Organizing): Tổ chức; S (Staffing): Nhõn sự; D (Directing): Chỉ huy, điều khiển; CO (Coordinating): Phối hợp;
R (Reviewing): Kiểm tra; B (Budgeting): Tài chớnh, ngõn sách
- Theo các nhà quản trị Cộng hoà Liên bang Đức thỡ quản trị Có các chức năng
cơ bản là: Xác định triết lý, giỏo lý và chớnh sỏch kinh doanh; kế hoạch kinh doanh và kiểm tra; Tổ chức và chỉ huy; Phát triển quản trị viờn
- Gần đây, Có ý kiến (của James Stonner và Stenph P.Robbins) dựng Khái niệm “lãnh đạo” theo nghĩa điều hành thay cho hai chức năng điều khiển và phối hợp, như vậy quản trị chỉ cũn 4 chức năng cụ thể: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
- Lập kế hoạch (là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thớch hợp để đạt mục tiêu)
- Tổ chức ( là xõy dựng những hỡnh thỏi cơ cầu nhất định để đạt mục tiêu và đảm bảo nguồn nhõn lực theo cơ cấu)
- Lãnh đạo (là quá trình chỉ đạo và thúc đẩy các thành viên làm một cách tốt nhất)
Trang 11- Quản trị các dịch vụ hỗ trơ cho tổ chức
1.2.4 Vai trò của quản trị tổ chức
Khụng Có các hoạt động quản trị, mọi người trong tập thể sẽ khụng biết phải làm gì, lỳc nào, công việc sẽ diễn ra một cách lộn xộn Giống như hai người cựng điều khiển một khỳc gỗ, thay vỡ cựng bước về một hướng thỡ mỗi người lại bước về một hướng khỏc nhau Những hoạt động quản trị sẽ giúp cho hai người cựng khiờng khỳc
gỗ đi về một hướng Một hỡnh ảnh khỏc Có thể giúp chỳng ta khẳng định sự cần thiết
của quản trị của cõu núi của C Mỏc trong bộ tư bản “ Một nghệ sĩ chơi đàn thỡ tự điều
khiển mỡnh, nhưng một dàn nhạc thỡ cần phải Có người chỉ huy, người nhạc trưởng”
- Quản trị giúp các tổ chức và các thành viờn của nú thấy rừ mục đớch và hướng đi của nú
- Quản trị phối hợp các nguồn lực của tổ chức (Nhõn lực, vật lực, tài lực, thụng tin) để thực hiện mục đớch của tổ chức với hiệu quả cao
- Quản trị giúp các tổ chức thớch nghi với mụi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội, giảm bớt tác động tiêu cực
1.2.5 Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
- Quả trị là một khoa học: Các quan hệ quản trị mang tính quy luật đú là các quy luật
kinh tế, công nghệ, xó hội Các nhà quản trị sẽ đạt kết quả mong muốn chỉ khi họ nhận thức và vận dụng các quy luật trong qỳa trình quản trị
- Quản trị là một nghệ thuật: Tính nghệ thuật của quản trị xuất phát từ tính đa dạng,
phong phỳ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản trị; hơn nữa cũn xuất phát từ bản chất của quản trị Những mối quan hệ giữa con người (với những động cơ, tõm tư, tình cảm khú định lượng) luụn đũi hỏi mà quản trị phải xử
lý khộo lộo, linh hoạt Tính nghệ thuật của quản trị cũn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tõm lý cá nhân của từng người quản lý; vào cơ may và vận rủi, v.v
- Quản trị là một nghề:
Trang 12
11
+ Đây là một chức năng đặc biệt hỡnh thành từ sự phân công Chuyên môn hóa lao động xó hội, hoạt động quản trị phải do một số người được đào tạo, Có kinh nghiệm và làm việc chuyờn nghiệp thực hiện
+Người làm nghề quản lý kinh doanh cần Có các điều kiện; năng khiếu quản trị, ý chớ làm giàu (cho doanh nghiệp, cho đất nước, cho bản thõn), Có học vấn cơ bản, được đào tạo về quản trị (từ thấp đến cao), tích luỹ kinh nghiệm, Có tác phong năng động và thận trọng, Có đầu úc đổi mới, Có phương pháp ứng xử tốt, Có phẩm chất chớnh trị và nhõn cách đỳng mực, v.v
+Quản trị ra đời đó tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng cá nhân độc lập Thực chất của quản trị là quản trị con người, thụng qua quản trị để sử dụng Có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại
và ngày càng phát triển, đỏp ứng được những mong muốn và nguyện vọng của tập thể người lao động trong tổ chức đú
+Quản trị Có thể diễn ra trên nhiều lĩnh vực và hoạt động nhưng tựu chung lại thỡ đú
là quản trị về tài sản, về thời gian lao động và quản trị các mối quan hệ của con người trong lao động
1.3 Lý thuyết hệ thống trong quản trị tổ chức
1.3.1 Hệ thống và lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống tổng quát là thuật ngữ được L Fon Bertalarffy đưa vào vốn
từ vựng khoa học dựng để mụ tả lý thuyết các hệ thống mở và các trạng thỏi cõn bằng động đề xuất năm 1933 tại trường đại học tổng hợp Chicago Từ lĩnh vực sinh học, các nguyên tắc của lý thuyết này được chuyển sang việc giải quyết những vấn đề kỹ thuật
và quản lý
Các quan điểm hệ thống trong công tác xó hội Có nguồn gốc từ lớ thuyết hệ thống tổng quát của Bertalanffy Bertalanffy sinh ngày 19/09/1901 tại Vienna và mất 12/06/1972 tại Newyork- Mĩ ễng đó tốt nghiệp các trường đại học: Vienna(1948), London(1949), Montreal(1949) ễng là một nhà sinh học nổi tiếng Lớ thuyết của ụng
là một lớ thuyết sinh học cho rằng “ mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống được tạo nờn từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần của hệ thống lớn hơn Do
đú con người là một bộ phận của xó hội và được tạo nờn từ các phân tử , mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏ hơn” Lớ thuyết này được ỏp dụng đối với các hệ thống xó hội cũng như những hệ thống sinh học Sau này, lớ thuyết hệ thống được các nhà khoa học khỏc nghiên cứu: Hanson(1995), Mancoske(1981), Siporin(1980)…và phát triển
Người Có công đưa lớ thuyết hệ thống ỏp dụng vào thực tiễn công tác xó hội phải kể đến công lao của Pincus va Minahan cựng các đồng sự khỏc Tiếp đến là Germain và Giterman Những nhà khoa học trên đó gúp phần phát triển và hoàn thiện
Trang 13
12
thuyết Hệ thống trong thực hành công tác xó hội trên toàn thế giới Hệ thống là tập hợp các phần tử Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách Có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đú làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định
Căn cứ để xác định một hệ thống sẽ là:
1- Có nhiều bộ phận hợp thành hay các phần tử, các bộ phận này Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hưởng đến nhau một cách Có quy luật
2- Bất kỳ sự thay đổi nào của một phần tử đều ảnh hưởng đến các phần tử khỏc
và hệ thống và mọi thay đổi của hệ thống đều ảnh hưởng đến các phần tử
3- Các phần tử hợp thành một thể thống nhất và làm xuất hiện tính trồi mà ở các phần tử riờng lẻ khụng Có
Lý thuyết hệ thống là khoa học nghiên cứu các quy luật về sự ra đời, hoạt động
và biến đổi của các hệ thống nhằm quản trị các hệ thống
1.3.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống
- Phần tử của hệ thống là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương
đối, thực hiện chức năng nhất định và khụng thể phân chia thờm được nữa dưới giác
độ hoạt động của hệ thống
- Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố khụng thuộc hệ thống nhưng lại
Có quan hệ tương tác với hệ thống
+ Môi trường bên trong – Mụi trường Có thể kiểm soỏt được
+ Môi trường bên ngoài – Môi trường không kiểm soát được
- Đầu vào của hệ thống là các loại tác động Có thể Có từ mụi trường lờn hệ
thống ( Tài chớnh, Nhõn lực, Vật lực, Thụng tin và thị trường, mối quan hệ, chớnh sỏch )
- Đầu ra của hệ thống là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường
- Mục tiêu của hệ thống là trạng thỏi mong đợi, cần Có và Có thể Có của hệ
thống sau một thời gian nhất định
Vớ dụ: Mục tiêu của DN là lợi nhuận, thị trường và thị phần
Note: Một số hệ thống khụng Có mục tiêu: HT thời tiết, vụ sinh
- Chức năng của hệ thống là những nhiệm vụ mà hệ thống phải thực hiện, là khả
năng của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu ra
Note: Việc phân định rừ ràng chức năng cho tổ chức cũng như các bộ phận và con
người trong tổ chức là nhiệm vụ quan trọng của quản trị
Trang 14
13
- Nguồn lực của hệ thống là tập hợp các yếu tố mà hệ thống sử dụng được để
thực hiện mục tiêu của mình (Các đầu vào, tiềm năng nguồn nhõn lực, uy tớn)
- Cơ cấu ( cấu trúc) của hệ thống là hỡnh thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh
sự sắp xếp Có chật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chỳng theo một dấu hiệu nhất định
- Hành vi của hệ thống là tập hợp các các đầu ra Có thể Có của hệ thống trong
một khoảng thời gian nhất định
- Trạng thái của hệ thống là khả năng kết hợp giữa các đầu vào và đầu ra của hệ
thống xột ở một thời điểm nhất định.( VD tình hình doanh nghiệp A nă 2011)
- Quy đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thỏi nối hệ thống từ trạng thỏi đầu về
trạng thỏi cuối trong một khoảng thời gian nhất định
+ Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến mục tiêu
+ Quỹ đạo được xác định từ chức năng lập kế hoạch
+ Thực hiện KH chớnh là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thỏi này sang trạng thỏi khỏc dọc theo quỹ đạo định trước để đến mục tiêu
- Động lực của hệ thống là những kớch thớch đủ lớn để gõy ra các biến đổi hành
vi của các phần tử hoặc của cả hệ thống
+ Động lực bên trong- Là động lực quyết định
+ Động lực bên ngoài – Là động lực tác động của môi trường bên ngoài vào
- Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan
vốn Có của hệ thống, là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng
+ Trong hệ thống tự nhiên – Cơ chế mang tính khách quan, hoạt động tự phát
+ Trong hệ thống nhõn tạo Cơ chế ớt nhiều mang tính chủ quan, tự giỏc của con người
===> Nếu sự can thiệp chủ quan phự hợp với hoạt động khách quan thỡ cơ chế sẽ thỳc đẩy sự phát triển của hệ thống và ngược lại ( Cơ chế một cửa một dấu)
1.3.3 Nghiên cứu hệ thống
1.3.3.1 Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm nghiên cứu hệ thống là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thụng tin và đánh giỏ hệ thống
Quan điểm nghiên cứu giúp chúng ta trả lời câu hỏi: trong quá trình nghiên cứu cần đạt được những thụng tin nào Việc đánh giỏ hệ thống dựa vào những tiêu chớ nào?
a) Quan điểm vĩ mô ( Macro)
Quan điểm vĩ mụ là quan điểm nghiên cứu hệ thống nhằm trả lời các cõu hỏi sau về hệ thống:
- Mục tiêu, chức năng của hệ thống là gì?
Trang 15
14
- Môi trường của hệ thống là gì?
- Đầu vào và đầu ra của hệ thống là gì?
Đây là quan điểm nghiên cứu tổ chức của những cơ quan quản lý nhà nước Cũng chớnh vỡ vậy quản lý nhà nước được gọi là quản lý vĩ mụ
b) Quan điểm vi mô ( Micro)
Quan điểm nghiên cứu vi mụ là quan điểm nghiên cứu nhằm Có được đầy đủ thụng tin về hệ thống:
c) Quan điểm vi mô ( Micro)
Quan điểm hỗn hợp(Mezzo) là quan điểm kết hợp cả hai quan điểm trên Có được
thụng tin tuỳ theo mục đớch nghiên cứu
1.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu hệ thống
a) Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp mô hình hoỏ là phương pháp nghiên cứu hệ thống thụng qua các
mụ hỡnh về hệ thống
Trình tự sử dụng phương pháp mô hình hoá bao gồm các bước:
1- Xác định vấn đề nghiên cứu
+ Xác đinh ý đồ và mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định đối tượng và nội dung nghiên cứu
+ Thu thập thụng tin về đối tượng theo nội dung cần thiết
Trang 16c)Phương pháp tiếp cận hệ thống là phương pháp nghiên cứu hệ thống bằng
cách phân tích hệ thống thành những phân hệ nhỏ hơn mang tính độc lập tương đối trong khi vẫn quan tõm đến các mối liên hệ ràng buộc giữa chỳng
1.3.4 Điều khiển và điều chỉnh hệ thống
a) Điều khiển và hệ điều khiển
Điều khiển hệ thống là quá trình tác động liên tục lờn hệ thống để hướng hành
vi của nú tới mục tiêu đó định trong điều kiện mụi trường luụn biến động
Hệ thống điều khiển được phải thoả món các điều kiện sau:
- Hệ thống phải Có cơ cấu rừ ràng với hai phân hệ là chủ thể điều khiển và đối tượng điều khiển
<3> Phải Có khả năng phát hiện những lệch lạc đối với các tiêu chuẩn
<4> Phải đề ra được các biện pháp sửa đổi khi xuất hiện các chênh lệch
b) Quá trình điều khiển hệ thống (4 bước)
<1> Chủ thể điều khiển xác định mục tiêu điều khiển
<2> Thu thập và xử lý các thụng tin về mụi trường và đối tượng điều khiển
<3> Xây dựng P án và chọn phương án tối ưu và truyền đạt cho đối tượng thực hiện
<4> Đối tượng thực hiện điều chỉnh hành vi theo tác động chỉ dẫn của chủ thể
c) Điều chỉnh và các phương pháp điều chỉnh
Trong quá trình điều khiển hệ thống thường gặp phải các tác động đột biến hay các “ Nhiễu”, làm cho đối tượng đi chệch quỹ đạo dự kiến và chủ thể phải tác động thờm để san bằng các sai lệnh đú Việc thực hiện những tác động thờm này được gọi là điều chỉnh
- Phương pháp khử nhiễu ( Phũng ngừa, mai rựa, bao cấp)
- Phương pháp bồi nhiễu (Bảo hiểm)
- Phương pháp chấp nhận sai lệch
Trang 17
16
1.4 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu quản trị học
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của quản trị học là các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các tổ chức
- Quản trị học nghiên cứu các mối quan hệ con người nhằm tỡm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đú trong quá trình tác động lên con người==> thụng qua đú mà tác động lờn các yếu tố vật chất và phi vật chất khỏc như vốn, vật tư, năng lượng, trang thiết bị một cách Có hiệu quả
1.4.2 Quản trị học là một khoa học liên ngành
Quản trị học là một mụn khoa học liên ngành vỡ nú sử dụng tri thức của nhiều khoa học khỏc nhau như kinh tế học, chớnh trị học, tõm lý học
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu của quản trị học
Ngoài các phương pháp chung sử dụng cho nhiều ngành khoa học như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp toán, thụng kờ, tõm lý và xó hội học , quản trị học lấy phương pháp phân tích hệ thống làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu của mỡnh
1.4.4 Nội dung của mụn quản trị học
Môn quản trị học chứa đựng những nội dung cơ bản sau đây:
- Cơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học quản trị
Quản trị mang tính khoa học, vỡ chỉ Có nắm vững và tuõn thủ đỳng đũi hỏi của các quy luật khách quan xảy ra trong quá trình hoạt động của các tổ chức mới đảm bảo cho việc quản trị đạt được kết quả mong muốn
- Quá trình ra quyết định quản trị và đảm bảo thụng tin cho các quyết định
Quản trị chớnh là quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Nguyên liệu để ra quyết định là thụng tin quản lý Có được thụng qua quá trình thu thập dữ liệu, chọn lọc dữ liệu, xử lý thụng tin, cung cấp thụng tin cho những người ra quyết định
- Các chức năng quản trị
Đây chớnh là nội dung cốt lừi của giỏo trình Các chức năng quản trị sẽ được nghiên cứu theo cách tiếp cận phổ biến nhất, đú là chức năng theo quá trình quản trị với bốn chức năng : lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
- Đổi mới các hoạt động quản trị tổ chức
CÂU HỏI ÔN TậP
1 Tổ chức là gì? Trình bày những hoạt động cơ bản của tổ chức
Trang 18
17
2 Mục tiêu của tổ chức là gì ? Mục đớch của tổ chức là gì ? Phừn biệt mục tiêu và mục đớch của một tổ chức Vớ dụ minh họa
8 Mụi trường của hệ thống là gì ? Phừn tích mụi trường của một tổ chức? Lấy vớ dụ minh họa Phân tích đối với một yếu tố thuộc mụi trường tác động đến hoạt động của
tổ chức
Trang 19
18
Chương 2 Vận dụng quy luật và các nguyên tắc quản trị học
2.1 Vận dụng quy luật trong quản trị
2.1.1 Khái niệm
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững thường xuyờn lặp
đi lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định
2.1.2 Đặc điểm của quy luật
- Con người khụng thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa Có, ngược lại cũng khụng thể xoỏ bỏ được quy luật nếu điều kiện tồn tại của nú vẫn cũn
- Các quy luật tồn tại và hoạt động khụng lệ thuộc vào việc con người Có nhận biết được nú hay khụng
- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi sử
lý cụ thể thường chỉ do một hoặc một số quy luật quan trọng chi phối
2.1.3 Cơ chế sử dụng các quy luật
- Phải nhận biết được quy luật Quá trình nhận thức quy luật bao gồm hai giai đoạn: Nhận biết các hiện tượng thức tiễn và qua các phân tích khoa học, lý luận
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của tổ chức để cho xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đú quy luật phát sinh tác dụng
- Tổ chức thu thập và sử lý thụng tin sai phạm, ỏch tắc do việc khụng tuõn thủ đũi hỏi của các quy luật khách quan
2.1.4 Phân loại
- Các quy luật tự nhiên – kỹ thuật
- Các quy luật kinh tế – xó hội
- Các quy luật tậm lý
- Các quy luật tổ chức quản trị
2.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản trị
2.2.1 Khái niệm
Các nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các
cơ quan quản trị và các nhà quản trị phải tuõn thủ trong quá trình quản trị
Trang 20
19
- Các ràng buộc của môi trường
- Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức
2.2.4 Các nguyên tắc quản trị cơ bản
2.2.4.1 Nhóm các nguyên tắc quản trị chung
- Nguyên tắc mối liên hệ ngược
Là nguyên tắc đũi hỏi chủ thể trong quá trình quản trị phải nắm chắc được hành
vi của đối tượng thụng qua thụng tin phản hồi về các hành vi đú
- Nguyên tắc bổ sung ngoài
- Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết
- Nguyên tắc phân cấp
- Nguyên tắc khõu xung yếu
- Nguyên tắc thớch nghi với mụi trường
2.2.4.2 Nhóm các nguyên tắc quản trị các tổ chức kinh tế- xó hội
- Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp hài hoà các lợi ớch
- Chuyên môn hoá
- Biết mạo hiểm
- Hoàn thịờn khụng ngừng
- Tiết kiệm và hiệu quả
2.3 Vận dụng các nguyên tắc trong quản trị
2.3.1 Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quản trị
Nguyên tắc quản trị vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan Nhận thức của nhà quản trị luụn Có giới hạn trong khi quá trình quản trị diễn ra rất đa dạng
và thay đổi thường xuyờn
2.3.2 Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị
Mỗi nguyên tắc đều Có mục đớch, nội dung và yêu cầu riờng đối với quá trình quản trị Bởi vậy khi ra quyết định quản trị, khi phân tích thực trạng của tổ chức phải làm rõ đâu là quan điểm nguyên tắc cơ bản ở bậc quy luật, tức là thuộc bản chất, đâu là nguyên tắc thuộc thể chế cụ thể Cần thấy rằng quy luật, nguyên tắc nằm trong hệ thống, và trong hệ thống đú, quy luật nguyên tắc cũng Có hệ thống thứ bậc của nú Có các quy luật nguyên tắc cơ bản so với quy luật nguyên tắc khỏc
Từ đú phải vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị trong việc xõy dựng cơ chế, chớnh sỏch, công cụ, phương pháp, cơ cấu tổ chức bộ mỏy
Trang 21
20
2.3.3 Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc
Hệ thống nguyên tắc chi phối việc hỡnh thành các quyết định quản trị ở tầm vĩ
mụ và vi mụ Tuy nhiờn phải tuỳ thuộc và đối tượng quản trị cấp quản trị và những điều kiện kinh tế – xó hội cụ thể để lựa chọn và quyết định hỡnh thức, phương pháp vận dụng các nguyên tắc quản trị Đây chớnh là cơ sở để nõng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện các chức năng quản trị Làm cho các hoạt động quản trị khụng chỉ là những tác động mang tính tác nghiệp đơn thuần mà cũn mang tính xó hội sõu sắc 2.3.4 Cần Có quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc vận dụng các nguyên tắc quản trị
Trong quá trình quản trị, hệ thống nguyên tắc giữ vai trò định hướng cho việc hỡnh thành các quyết định quản trị, bao gồm phương pháp, cơ chế, công cụ, tổ chức bộ mỏy quản trị Chớnh vai trò định hướng đú đó quy định tính toàn diện và tính hệ thống của nguyên tắc quản trị, tạo nờn nền tảng cho việc khai thỏc tối đa tiềm năng của tổ chức để tăng trưởng và phát triển
CÂU HỏI ÔN TậP
1.Vỡ sao nỳi để quản trị thành công phải nhận thức và vận dụng đỳng yêu cầu của các
quy luật khách quan?
2 Quy luật từm lý là gì? Lấy một vớ dụ về quy luật từm lý và húy đưa ra những ứng dụng của quy luật tõm lý đú trong quản trị tổ chức
3 Nguyên tắc quản trị là gì ? Trình bày các nguyên tắc quản trị cơ bản của các tổ chức kinh tế - xú hội
4 Trình bày căn cứ hỡnh thành nờn các nguyên tắc quản trị tổ chức?
5 Vỡ sao tiết kiệm và hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản trị?
Trang 22
21
Chương 3 Quyết định quản trị
3.1 Tổng quan về quyết định quản trị
3.1.1 Khái niệm quyết định quản trị
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm đặt ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đó chớn muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thụng tin về tổ chức và mụi trường
Mỗi quyết định quản trị nhằm trả lời một hoặc một số các cõu hỏi sau: Tổ chức cần làm gì? khi nào làm cỏi đú? làm trong bao lõu? Ai làm? Và làm như thế nào?
3.1.2 Đặc điểm của quyết định quản trị
- Quyết định quản trị là quyết định của tổ chức mà người đưa ra và Có trách nhiệm về quyết định là cá nhân hoặc tập thể các nhà quản trị ở các cấp, các bộ phận khỏc nhau của tổ chức Quyết định quản trị là sản phẩm riờng Có của các nhà quản trị
và các tẩp thể quản trị Chỉ Có những tổ chức, cá nhân Có thẩm quyền mới được phộp đưa ra các quyết định quản trị
- Quyết định quản trị luụn gắn với các vấn đề của tổ chức Trong quá trình hoạt động của các tổ chức luụn xuất hiện những vấn đề mà tổ chức cần phải khắc phụ, giải quyết Việc khắc phục những vấn đề đú được thực hiện bởi một hoặc một số các quyết định quản trị
3.1.3 Các loại quyết định quản trị
- Theo thời gian
- Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức
- Quyết đinh đó được chương trình hoỏ và chưa được chương trình hoỏ
Khi một vấn đề cụ thể thường xuyờn nảy sinh, những nhà quản trị sẽ xõy dựng một thủ tục thường lệ để giải quyết nú Vỡ vậy những quyết định đó chương trình hoỏ
Có những giải pháp lặp đi lặp lại Những quyết định như vậy cần được đưa ra khụng
Có sự kộo dài thời gian khụng cần thiết và nỗ lực giành cho chúng
Quy trình tuyển dụng
Nhu cầu
tuyển dụng
Xem xột nhu cầu
Đề nghị danh sỏch trỳng tuyển
Quyết định chớnh thức
Trang 23Thanh toán lương
sáng tạo
Đưa ra sản phẩm mới
3.1.4 Yêu cầu đối với quyết định quản trị
- Yêu cầu về tính hợp pháp
+ Quyết đinh đưa ra trong thẩm quyền của tổ chức hoặc cỏ nhõn
+ Quyết định khụng trỏi với nội dung mà pháp luật quy định
+ Quyết định được ban hành đỳng thủ tục và thể thức
- Yêu cầu về tính khoa học
+ Quyết định phải phự hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức
+ Quyết định phự hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lý khoa học
+ Quyết định đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học
+ Quyết định phự hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định, kể cả thế và lực cũng như mụi trường tổ chức
- Yêu cầu về tính linh hoạt
- Yêu cầu tính cụ thể về thời gian và người thực hiện
Trang 24
23
3.2 Quá trình đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định quản trị
3.2.1 Các cơ sở đề ra quyết định quản trị
- Hệ thống mục đớch và mục tiêu của tổ chức
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội
- Những yếu tố hạn chế
- Hiệu quản của quyết định quản trị
- Năng lực và phẩm chất của người ra quyết định
3.2.2 Các nguyên tắc ra quyết định quản trị
Những dấu hiệu giúp nhà quản trị nhận ra vấn đề (Những tớn hiệu cảnh bỏo)
- Sự sai lệch so với thành tích cũ Một sự thay đổi đột ngột thường bỏo cho biết
Có những vấn đề nảy sinh Khi số nhõn viờn rời công ty tăng lờn, doanh số bán giảm
- Sự sai lệch so với kế hoạch Khi các kế quả khụng đỏp ứng các mục tiêu đó dự
kiến
- Sự phờ phán từ bờn ngoài Những hành động của người ngoài Có thể chỉ bỏo
các vấn đề
Những nguồn gốc khú khăn trong việc nhận dạng vấn đề
- Vấn đề nhận thức: Những nhận thức cá nhõn của chỳng ta Có thể che chở hay
bảo về chỳng ta khỏi những thực tại khú chịu Vỡ vậy, thụng tin sấu Có thể được tiếp
án
Dự kiến các phương
án giải quyết
vấn đề
Đánh giá phươ
ng án
Lựa chọn phươ
ng án
Ra văn bản quyết định
Trang 25
24
nhận chọn lọc để làm sai lạc ý nghĩa đớch thực của nú Nú cũng Có thể được bỏ qua hoàn toàn Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những nhà quản trị đề xướng các dự
án và chịu trách nhiệm về sự thành công hay thất bại Có xu hướng muốn tiếp tục các
dự án đú ngay ca khi chỳng khụng Có khả năng sinh lời (Trong trường hợp này nhà quản trị đó phớt lờ quyền lợi tối cao của tổ chức)
- Việc xác định vấn đề bằng các giải pháp: Đây thực sự là một hỡnh thức kết
luận vội vàng Vớ dụ, một nhà quản trị bán hàng Có thể núi, “lợi nhuận giảm là do chất lượng sản phẩm của ta kộm” Việc xác định vấn đề như vậy dẫn đế một giải pháp
cụ thể: Nõng ca chất lượng sản phẩm ở bộ phận sản xuất Chắc chắn là Có thể Có những cách xác định vấn đề khỏc và những giải pháp khỏc
- Việc nhận dạng những triệu chứng thành những vấn đề:
Nhà quản trị bán hàng núi, “Vấn đề của chỳng ta là số đơn hàng giảm 32%” Tuy quả
thực là số đơn hàng Có giảm, song sự giảm sỳt đú thực tế chỉ là một triệu chứng của vấn đề thực tế Chỉ đế khi nhà quản trị nhận dạng được vấn đề thực tế thi mới Có thể tỡm ra được nguyên nhõn số đơn hàng bị giảm sỳt
Các loại vấn đề
Các vấn đề thường Có 3 loại Cơ hội, khủng hoảng hay thường lệ Những vấn
đề khủng hoảng và thường lệ tự nú bộc lộ ra và những nhà quản trị phải chỳ tõm đến ngược lại, các cơ hội thi phải được phát hiện ra Cơ hội thường đi qua một cách thầm lặng rồi cuối cựng biến mất trước các nhà quản trị khụng lưu tõm
3.2.3.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
Tiêu chuẩn đánh giỏ được thể hiện bằng các chỉ tiêu số lượng và chất lượng phản ánh kết quả đạt mục tiêu của tổ chức hay kết quả mong muốn của việc giải quyết vấn đề quyết định Các tiêu chuẩn cần đáp ứng yêu cầu
- Phản ánh đúng gúp của phương án vào việc thực hiện các mục tiêu quyết định
- Có thể tính toán được các chỉ tiêu dựng là tiêu chuẩn đánh giỏ quyết định
- Số lượng tiêu chuẩn khụng quá nhiều
3.2.3.3 Tỡm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề
Một vấn đề Có thể giải quyết bằng nhiều phương án khỏc nhau Cần tỡm tất cả các phương án quyết định Có thể Có, ngay cả đối với những phương án mà mới nhỡn tưởng chừng khụng thể thực hiện được
3.2.3.4 Đánh giá các phương án
Khi đánh giá các phương án sẽ sẩy ra ba khả năng
- Chắc chắn Người ra quyết định hoàn toàn biết rừ những kết quản của từng
phương án Có một quyết đinh chắc chắn sẽ được đưa ra
Trang 26
25
- Rủi ro Người ra quyết định Có ước tính được xác suất của những kết quản
của từng phương án (Việc ra quyết đinh trong điều kiện rủi ro là tình huống phổ biến nhất)
- Thất thường Người ra quyết định hoàn toàn khụng biết xác suất của kết quả
của từng phương án Khi này những đặc điểm nhõn cách của người ra quyết định trở lờn quan trọng hơn đối với việc xác định phải đưa ra quyết định nào
+ Người ra quyết định lạc quan Những người lạc quan bao giờ cũng chọn phương án tăng tối đa các kết quả Nghĩa là họ bao giờ cũng hành động mạnh giạn hơn
+ Người ra quyết định bi quan Những người này tin rằng bất kể họ làn gì đi nữa thỡ sẽ xảy ra kết quả tồi tệ Trong tình huống như vậy họ đều ước tính các kết quả tồi tệ nhất của từng phương án rồi chọn cỏi tốt nhất trong số các kết quả tồi tệ đú
+ Người ra quyết định giảm đến mức tối thiểu sự õn hận Những người này muốn giảm đến mức tối thiểu mức độ trục trặc mà họ phải gánh chịu sau sự việc đú + Người ra quyết định thiếu lý lẽ Những người này đơn giản hoỏ quyết định bằng cách giả thiết mọi kết quả Có thể xảy ra của quyết định đề Có cơ hội xuất hiện như nhau
3.2.3.5 Lựa chọn phương án và ra quyết định
Trong các phương án đó đánh gớa cần phải chọn ra một phương án thoả món cao nhất các tiêu chuẩn hiệu quả, đồng thời Có thể khỏc phục được những yếu tố hạn chế
Có hai khả năng khi lựa chọn phương án Lựa chọn theo một tiêu chuẩn và lựa chọn tiêu chuẩn theo nhiều tiêu chuẩn
3.2.4 Quá trình thực hiện quyết định
- Ra văn bản quyết định
Phần lớn các quyết định quản trị được thể hiện dưới dạng văn bản
- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định
Việc tổ chức phải cụ thể và chi tiết Trong kế hoạch phải nờu ro Ai làm và khi nào bắt đầu? lỳc nào thỡ kết thỳc, phương tiện thực hiện, kinh phớ thực hiện, tiến độ thực hiện, đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm
Tuyờn truyền
v giải thớch quyết định
thực hiện quyết định
Kiểm tra việc thực hiện quyết định
Điều chỉnh quyết định
Tổng kết thực hiện quyết định
Trang 27
26
- Tuyờn chuyền và giải thớch quyết định
- Thực hiện quyết định theo kế hoạch
- Kiểm tra việc thực hiện quyết định
- Điều chỉnh quyết định
Có nhiều nguyên nhõn dẫn đến sự cần thiết phải điều chỉnh ( Có những thay đổ đột ngột do nguyên nhần bờn ngoài, Có sai lầm nghiờm trọng trong bản thõn quyết định, và một số nguyên nhõn khỏc )
- Tổng kết thực hiện quyết định
Qua tổng kết thực hiện kết quả, kinh nghiệm sẽ được tích luỹ làm cơ sở cho những quyết định trong tường lai
3.3 Phương pháp ra quyết định quản trị
3.3.1 Tổng quan về phương pháp ra quyết định
Phương pháp ra quyết định là các cách thức mà chủ thể quyết định dựng để thực hiện một, một số hoặc tất cả các bước của quá trình đề ra quyết định Chủ thể quyết định là cá nhân hoặc tập thể Có trách nhiệm đưa ra quyết định quản trị
Trong quá trình đề ra quyết định quản trị chủ thể quyết định Có thể dựng mụt, một số các phương pháp sau:
- Theo mức độ thông tin:
+ Thông tin đầy đủ
+ Thông tin không đầy đủ
+ Khụng Có thụng tin
- Theo số người tham gia vào quá trình ra quyết định:
+ Ra quyết định cá nhân (Tự ra quyết định)
+ Ra quyết đinh tập thể
3.3.2 Phương pháp cá nhân ra quyết định
Đây là phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị theo phương pháp này khi xuất hiện những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mỡnh, nhà quản trị tự mỡnh đề ra quyết định quản trị mà khụng cần Có sự tham gia của tập thể hoặc các chuyờn gia Các quyết định thuộc loại này khụng đũi hỏi
Có những tiêu chuẩn đánh giỏ phương án thay vào đú nhà quản trị dựa vào thủ tục, quy tắc và chớnh sỏch để ra quyết định
Một số điểm khỏc biệt cá nhân Có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định
- Nhõn cách; Nhõn cách của người ra quyết định được phản ánh rất rừ trong việc họ lựa chọn phương án, người lạc quan, người bi quan, người thiếu lý lẽ
- Tính chấp nhận rủi ro
Trang 28
27
3.3.3 Phương pháp ra quyết định tập thể
3.3.3.1 Việc ra quyết định cá nhân so với tập thể
- Trong một số trường hợp việc ra quyết định tập thể tốn nhiều thời gian hơn so với cỏ nhõn
- Những quyết định chưa được chương trình hoỏ thớch hợp hơn với việc ra quyết định tập thể
- Khi nờu ra các mục tiêu thỡ tập thể chắc chắn là tốt hơn cỏ nhõn, bởi vỡ tập thể Có nhiều kiến thức hơn
- Khi đánh giỏ các phương án thỡ ý kiến nhận xột tập thể của cả nhóm với nhiều quan điểm khỏc nhau sẽ tốt hơn là ý kiến của cá nhân một người ra quyết định
- Sự lựa chọn phương án sự tác động qua lại của tập thể và việc đạt đến sự nhất trí thường dẫn đến chỗ chấp nhận nhiều rủi ro hơn so với trường hợp một người ra quyết định cỏ nhõn, vỡ là kết quả của sự tham gia của những người sẽ gánh chịu các hậu quả của các quyết định đó
3.3.3.2 Một số kỹ thuật trong quá trình ra quyết định tập thể
a Động não
Kỹ thuật này được thực hiện như sau: Trong một cuộc họp thảo luận Có nhiều người tham gia, người chủ toạ phát biểu một cách rừ ràng vấn đề sao cho tất cả mọi người đều hiểu, tất cả các thành viờn tự do nờu ý kiến trong khoảng thời gian ấn định trước Khụng được phờ bỡnh ý kiến của nhau Các ý kiến được ghi lại và phân tích sau
b Kỹ thuật nhóm danh nghĩa
Kỹ thuật này được mụ tả như sau: Các thành viờn của nhóm Có mặt tai cuộc họp chủ toạ phát biểu về nhiệm vụ của cuộc họp Các thành viờn viết ra giấy những suy nghĩ của họ từng thành viờn đọc những điều họ đó viết, thảo luận và đánh giỏ các
ý kiến của từng thành viờn Từng thành viờn độc lập cho biết thứ tự các ý kiến theo mức độ đỳng đắn của chỳng Kết luận cuối cựng sẽ thuộc về ý kiến Có thứ bậc cao nhất
c Kỹ thuật Delphi
Kỹ thuật này bao gồm các bước sau:
- Vấn đề được xác định và các thành viờn được yêu cầu đưa ra những ý kiến qua một phiếu cõu hỏi đó được chuẩn bị kỹ
- Mỗi thành viờn hoàn thành phiếu cõu hỏi một cách độc lập và lạc danh
- Kết quả của phiếu cõu hỏi được một trung tõm thu lại, xử lý và in ra
- Mỗi thành viờn nhận được bảng in kết quả đó xử lý
- Sau khi xem xột kết quả, các thành viờn lại được yêu cầu cho biết ý kiến của
họ Kết quả là các thành viờn thường đưa ra những ý kiến mới Có sự thay đổi so với ý
Trang 29- Những tiền lệ quy định trước đây giới hạn sự lựa chọn hiện nay
- Dung hoà lợi ớch
Câu hỏi ôn tập
1 Quyết định quản trị là gì? Trình bày các đặc điểm của quyết định quản trị Phân biệt quyết định quản trị và quyết định cỏ nhõn
3 Trình bày các căn cứ để đề ra quyết định quản trị
4 Trình bày các nguyên tắc ra quyết định quản trị
5 Trình bày các bước của quá trình đề ra quyết định ? Bước nào là quan trọng nhất ? Vỡ sao ? Lấy vớ dụ minh họa
6 Trình bày nội dung các bước cuả quá trình thực hiện quyết định Lấy vớ dụ minh họa
7 Phương pháp ra quyết định tập thể là gì Trình bày nội dung của các kỹ thuật ra quyết định tập thể ?
8 So sánh phương pháp ra quyết định tập thể và phương pháp ra quyết định cỏ nhõn?
9 Trình bày các yếu tố làm cản trở việc ra quyết định hiệu quả Lấy vớ dụ minh họa
Trang 30
29
Phần II Các chức năng quản trị
Chương 4 Lập kế hoạch
4.1 Lập kế hoạch - chức năng đầu tiên của quản trị
4.1.1 Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch
4.1.1.1 Khái niệm
Lập kế hoạch khụng phải chỉ là một sự kiện Có bắt đầu Có kết thỳc Lập kế hoạch là một quá trình, đú là quá trình thớch ứng với sự khụng chắc chắn bằng việc xác định các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức Những sự khụng chắc chắn được chia thành 3 loại: Khụng chắc chắn về trạng thỏi của tổ chức, khụng chắc chắn về những ảnh hưởng đến tổ chức do việc thay đổi của mụi trường, khụng chắc chắn về những tác động của tổ chức lờn mụi trường
Túm lại, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phương án để đạt được các mục tiêu đú
4.1.1.2 Vai trò của lập kế hoạch
- Chuẩn bị cho sự thay đổi
- Phối hợp các nỗ lực; Ban lãnh đạo tồn tại là vỡ công việc của các cá nhân và các nhóm trong tổ chức phải được phối hợp với nhau, và việc lập kế hoạch là một kỹ thuật quan trọng để đạt được việc phối hợp Một kế hoạch Có hiệu lực cần xác định những mục tiêu cho toàn bộ tổ chức cũng như cho từng bộ phân của nú Khi làm việc theo những mục tiêu đó dự kiến hành vi của từng bộ phân sẽ gúp phần vào các mục tiêu của toàn bộ tổ chức
- Xõy dựng các định mức thực hiện
- Bồi dưỡng nhà quản trị
- Cơ sở cho công tác kiểm tra
4.1.2 Hệ thống kế hoạch tổ chức
4.1.2.1 Theo cấp kế hoạch
Phân loại kế họach theo tiêu chớ cấp kế họach ta Có hai loại: Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Hai loại kế họach trên Có sự khỏc biệt chủ yếu trên 4 mặt:
(1) Thời gian: kế hoạch chiến lược thường cho khoảng thời gian từ 2, 3 năm trở lờn Trong khi đú kế họach tác nghiệp thường chi cho một năm trở xuống
(2) Phạm vi tác động: Kế hoạch chiến lược tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan đến toàn bộ tổ chức Kế hoạch tác nghiệp chi Có một phạm vi hẹp ở trong một mảng hoạt động nào đú
Trang 31
30
(3) Mức độ cụ thể: Các mục tiêu chiến lược thường cụ đọng, tổng thể (thiờn về định tính) Các mục tiêu Kế hoạch tác nghiệp thường cụ thể, chi tiết (thiờn về định lượng)
(4) Được định ra bởi: Kế hoạch chiến lược thường do các nhà quản trị cấp cao định ra
kế hoạch tác nghiệp thường được hoạch định bởi các quản trị cấp trung gian và quản trị cấp cơ sở
4.1.2.2 Theo hình thức thể hiện
- Chiến lược: Chiến lược là loại kế hoạch đặc biệt quan trọng đối với tổ chức
- Chớnh sỏch:Chớnh sỏch là quan điểm, phương hướng và cách thức chung để
ra quyết định trong tổ chức
Chớnh sỏch là kế hoạch theo nghĩa nú là những quy định chung để hướng dẫn hay khai thụng cách suy nghĩ và hành động khi ra quyết định Các chớnh sỏch giúp cho việc giải quyết các vấn đề trong các tình huống nhất định Chớnh sỏch khuyến khớch tự do sáng tạo nhưng vẫn trong một khuụn khổ một giới hạn nào đú, tuỳ thuộc
vào các chức vụ và quyền hạn trong tổ chức
- Thủ tục: Thủ tục là sự hướng dẫn hành động, là việc chỉ ra một cách chi tiết,
biện pháp chớnh xác cho một hoạt động nào đú cần phải thực hiện Đú là một chuối các hoạt động cần thiết theo thứ tự thời gian, theo cấp bậc quản trị
- Quy tắc: Các quy tắc giải thớch rừ ràng những hành động nào Có thể làm,
những hành động nào khụng được làm
- Chương trình: Các chương trình bao gồm một số các mục đớch, chớnh sỏch
thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực Có thể huy động và các yếu tố khỏc Chương trình được hỗ trợ bằng những ngõn quỹ cần thiết
- Ngân quỹ: Ngõn quỹ là bảng tường trình các kết quả mong muốn được biểu thị
bằng các con số Có thể coi đú là chương trình được “số hoỏ” Ngõn quỹ ở đây khụng đơn thuần là ngõn quỹ bằng tiền, mà cũn Có ngõn quỹ thời gian, ngõn quỹ nhõn công, ngõn quỹ mỏy múc thiết bị, ngõn quỹ nguyên vật liệu
4.1.2.3 Theo thời gian thực hiện kế hoạch
- Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lờn
- Kế hoạch trung hạn: Cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm
- Kế hoạch ngắn hạn: Cho thời kỳ dưới một năm
4.1.3 Quá trình lập kế hoạch
Một kế họach ra đời thường trải các bước sau:
Bước1 Nghiên cứu và dự bỏo (Tỡm hiểu và nhận thức vấn đề)
Trang 32
31
Nghiên cứu và dự bỏo là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch Người lập kế hoạch cần phải Có những hiểu biết về mụi trường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của mỡnh so với các đối thủ cạnh tranh Chỳng ta phải dự đoán được các yếu tố khụng chắc chắn và đưa ra phương án đối phú Trong quá trình tham gia vào việc lập kế hoạch tại các doanh nghiệp, tụi nhận thấy những người lập kế họach ở đú họ thường sử dụng mụ hỡnh SWOT cho bước này Đú là đánh giỏ các điểm mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và các nguy cơ (Threats)
Đánh giỏ các điểm mạnh và điểm yếu đú là phân tích bờn trong doanh nghiệp
Sự phân tích này thường là sự so sánh doanh nghiệp với mặt bằng chung trong ngành, hay là với các đối thủ canh tranh trực tiếp với doanh nghiệp
Đánh giỏ các cơ hội và đe doạ đú là phân tích bờn ngoài, đú là dự đoán các tác động từ mụi trường lờn doanh nghiệp, do những sự biến động của mụi trường, như sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi của chớnh sỏch nhà nước, sự biến động của mụi trường tự nhiờn
Ngoài các thành phần theo mô hỡnh SWOT, những người lập kế hoạch tại các doanh nghiệp đú họ cũn phân tích một thành phần nữa, đú là các “vấn đề thường lệ” Các vấn đề thường lệ là các vấn đề mà Doanh nghiệp đó xác định được, nú đang tồn tại và vẫn sẽ tồn tại trong tương lai Vớ dụ, đi họp muộn, ý thức chấp hành nội quy, quy định kộm
Bước 2 Thiết lập các mục tiêu
Theo Peter Drucker, một chuyờn gia quản trị, đó khẳng định rằng cần phải xõy
dựng các mục tiêu cho ớt nhất tỏm lĩnh vực thành tích của tổ chức (qthcb)
(1) Vị trí trên thị trường
(2).Việc đổi mới
(3) Năng suất và chất lượng
(4) Các nguồn tài nguyên vật chất và tài chớnh
(5) Khả năng sinh lời
(6) Thành tích và trách nhiệm của nhà quản trị
(7) Thành tích và thỏi độ của nhõn viờn
Trang 33
32
Điều này đũi hỏi phải xác định nờn đo lường cỏi gì trong mỗi lĩnh vực và đo lường như thế nào Hiện nay Có nhiều chỉ số khỏc nhau để định lượng các mục tiêu trong tỏm lĩnh vực đã nêu ở trên:
Khả năng sinh lời - Lợi nhuận trên doanh số
- Lợi nhuận trên vốn
- Năng suất lao động trung bình
- Tỷ số giỏ trị gia tăng trên doanh số bán
- Tỷ số giỏ trị gia tăng trên lợi nhuận
- Tỷ lệ sản phẩm phế phẩm Chất lượng - Số lần khiếu nại của khách hàng
về chất lượng sản phẩm
- Vòng quay của vốn Tài chớnh - Tỷ số nợ trên vốn,
- Vòng quay của các khoản phải thu Các mục tiêu về đổi mới, thỏi độ của công nhõn viờn, hành vi của nhà quản trị và trách nhiệm xó hội thỡ lại khụng dễ dàng nhận dạng được hay đo lường được đối với thời hạn cụ thể Mục tiêu càng trừu tượng thỡ càng khú đo lường kết quả thực hiện nú Mặc
dự vậy việc hoạch định Có hiệu quả vẫn đũi hỏi phải đo lường các mục tiêu Nếu các mục tiêu khụng đo lường được thỡ mọi đánh giỏ tiếp sau đều khụng Có sức thuyết phục
Trong quá trình tham gia vào việc lập kế hoạch tại các doanh nghiệp Tụi nhận thấy
những người lập kế họach ở đú họ thường sử dụng thờm các mục tiêu thứ phát, và các
tớn hiệu chỉ bỏo cho những mục tiêu kho nhận dạng, khú đo lường Vớ dụ
- Lựa chọn 10 nhà quản trị để tham dự khoỏ học quản lý
- Nộp báo cáo hàng tháng vào ngày 05 tháng sau
- Số ứng viờn đó chọn đến ngày 01/01
Duy trì và nâng cao - Nâng cao mức hài lòng của - Tỷ số người bỏ việc trên tổng
Trang 34số công nhân viên
- Các phiếu cõu hỏi thăm dũ thỏi độ gửi cho toàn thể công nhõn viờn
Duy trỡ thị phần
hiện Có
- Giữ lại 75% khách hàng cũ
- Giành 25% khách hàng mới
- Phần trăm hàng mua thay thế
- Phần trăm hàng mua đầu tiên
- Có thể đạt được (khả thi)
- Phù hợp
- Có khung thời gian
Những nhà quản trị thường chia mục tiêu thành ba loại; ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Những mục tiêu ngắn hạn Có thể được hoàn thành trong thời hạn dưới một năm Những mục tiêu trung hạn đũi hỏi thời hạn từ một đến năm năm Các mục tiêu dài hạn thỡ Có thời hạn vượt quá năm năm
Trong bước này khi đó xác định được các mục tiêu Các nhà quản trị phải tiến hành xác định thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu Thuật ngữ thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu hàm ý tại một điểm đó định việc hoàn thành mục tiêu này quan trọng hơn so với việc hoàn thành các mục tiêu khỏc Thứ tự ưu tiên cũng phản ánh ý nghĩa quan trọng tương đối của những mục tiêu nhất định khụng kể đến thời gian Vớ dụ, sự sống sút của tổ chức là điều kiện thực hiện tất cả các mục tiêu khỏc Khi các mục tiêu đó được xếp thứ tự ưu tiên, sẽ tạo điệu kiện phân bổ nguồn lực một cách hợp lý
Bước 3 Phát triển các tiền đề (Xem xột các tiên đề và cơ sở khách quan)
Đú là các dự bỏo, điều kiện khách quan về mụi trường, các chớnh sỏch
cơ bản Có thể ỏp dụng, các kế hoạch hiện Có của công ty Điều quan trọng đối với nhà quản trị là đánh giỏ chớnh xác những ảnh hưởng Có thể Có của các điều kiện tiền
đề trên và dự đoán được những biến động cựng sự phát triển của nú
Để người lập kế hoạch hiểu và đánh giỏ đỳng các điều kiện tiền đề và cơ sở khách quan của hoạch định, đũi hỏi các nhà quản trị từ cấp cao nhất trong tổ chức phải
Có trách nhiệm giải thớch và tạo điều kiện cho người dưới quyền hiểu rừ chỳng Với ý nghĩa đú, việc bàn bạc kỹ lưỡng trong tập thể để nhận thức cho đỳng những tiền đề cựng các cơ sở tất yếu khách quan cần thiết cho hoạch định là rất cần thiết
Bước 4 Xây dựng các phương án
Thường để giải quyết bất kỳ vấn đề nào trong tương lai cũng Có nhiều phương
án khỏc nhau Mỗi tình huống dự kiến Có thể đũi hỏi một phương án giải quyết thớch hợp Chớnh vỡ lẽ đú đối với những vấn đề và tình huống phức tạp, quan trọng hay gay cấn ở mỗi tổ chức đũi hỏi các nhà quản trị phải Có nhiều phương án kế hoạch để từ đú
Trang 35
34
Có thể lựa chọn được phương án tối ưu Nghiên cứu và xõy dựng các phương án là sự tỡm tũi và sáng tạo của các nhà hoạch định Sự tỡm tũi nghiên cứu càng công phu, càng sáng tạo, càng khoa học bao nhiờu thỡ càng Có khả năng xõy dựng được nhiều phương án hoạch định đỳng đắn và hiệu quả bấy nhiờu
Khi các kế hoạch càng lớn, càng quan trọng thỡ việc tỡm kiếm và xõy dựng càng nhiều phương án kế hoạch càng tốt Các nhà quản trị khụng nờn vội vàng, hoặc đại khỏi qua loa trong khõu xõy dựng các phương án Sự khinh suất trong khõu xõy dựng phương án Có thể phải trả giỏ rất đắt trong khõu lựa chọn và thực hiện các phương án do thiếu sự thận trọng này
Bước 5 Đánh giá và so sánh các phương án
Sau khi đã xây dựng được các phương án thực hiện các mục tiêu, chỳng ta tiến hành đánh giỏ các phương án trên cơ sở các tiền đề, cơ sở khách quan và mục tiêu phải
thực hiện Việc đánh giỏ đú giúp ta Có được các điểm mạnh (ưu điểm) và điểm yếu
(nhước điểm) của mỗi phương án
Trong trường hợp Có một mục tiêu duy nhất, và hầu hết các yếu tố để so sánh
Có thể lượng hoỏ được, thỡ vệc đánh giỏ và so sánh tương đối dễ dàng Nhưng thực tế lại thường gặp những phương án hoạch định Có chứa nhiều biến động, nhiều mục tiêu
và nhiều yếu tố so sánh khụng lượng hoỏ được Trong những trường hợp như vậy việc đánh giỏ và so sánh các phương án thường gập nhiều khú khắn
Có nhiều cách để đánh giỏ và so sánh các phương án Tuy nhiờn, trong quá trình hoạt động thực tế tụi nhận thấy các nhà quản trị thường làm như sau:
Lựa chọn các chỉ tiêu, các mặt hoặc khớa cạnh quan trọng nhất để đánh giỏ và
so sánh
Xem xột mức độ quan trọng của các chỉ tiêu và khớa cạnh nhằm xếp hạng cho
chỳng (theo thứ hạng nhất, nhi, ba, Cho điểm )
Đánh giá các chỉ tiêu và khớa cạnh của từng phương án theo hướng để Có thể
so sánh các phương án với nhau
Tổng hợp đánh giỏ chung xem phương án nào giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng và cốt yếu nhất
Bước 6 Lựa chọn phương án và ra quyết định
Sau quá trính đánh giỏ các phương án, một vài phương án thớch hợp và nhà quản trị Có thể quyết định thực hiện một số phương án chứ khụng chỉ dựng một phương án tối ưu Trên thực tế, để chọn được các phương án tối ưu, người ta thường dựa và các phương pháp cơ bản sau đây:
Dựa và kinh nghiệp
Phương pháp thực nghiệm
Trang 36
35
Phương pháp nghiên cứu và phân tích
Dựa vào các mô hình
Bước 7 Lập kế hoạch hỗ trợ
Trên thực tế phần lớn các kế hoạch chớnh đề cần các kế hoạch hoạch phụ (bổ sung) để đảm bảo kế hoạch được thực hiện tốt
Bước 8 Lập ngõn quỹ, các chi phớ thực hiện
Sau khi kế hoạch đó được xõy dựng, đũi hỏi các mục tiêu, các thụng số cần
được lượng hoỏ về đơn vị giỏ trị (tiền) như: thu nhập, phi phớ, lợi nhuận Các khoản
này sẽ là tiêu chuẩn quan trọng để tổ chức thực hiện và đánh giỏ hiệu quả kinh tế cựng chất lượng của các kế hoạch đó xõy dựng
4.2 Lập kế hoạch chiến lược
4.2.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Các chiến lược cấp chức năng như nhõn sự, tài chớnh, marketing, nghiên cứu
và phát triển, sản xuất được đặt ra trong khuụn khổ một lĩnh vực hoạt động của tổ chức Các chiến lược cấp chức năng là sự chi tiết hoỏ cho chiến lược cấp ngành và liên quan đến việc quản trị các hoạt động chức năng Vỡ võy, vai trò của chiến lược cấp chức năng là để hỗ trợ chiến lược cấp tổ chức và để tạo ra một lược đồ, cách thức quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực chức năng đú
Chiến lược cấp tổ chức Cỏc chiến lược cấp ng nh Cỏc chiến lược cấp chức
Trang 37
36
4.2.3 Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược của một tổ chức bao gồm bốn phần: Nhiệm vụ, mục tiêu, các chiến lược, và kế hoạch danh mục đầu tư
4.2.3.1 Nhiệm vụ của tổ chức
Nhiệm vụ của tổ chức nhằm xác định những gì mà tổ chức đang phấn đấu vươn tới trong thời hạn lõu dài Nhiệm vụ của công ty cho thấy ý nghĩa sõu rộng về mục đớch của công ty, đú là phương hướng chỉ đạo của tổ chức và là những mục đớch độc đỏo làm cho tổ chức đú khỏc biệt với các tổ chức tương tự khỏc
Nhiệm vụ của tổ chức thường được thể hiện bằng bản tuyên bố nhiệm vụ
- Các yếu tố chủ chốt khi xõy dựng bản tuyờn bố nhiệm vụ
1- Lịch sử Mọi tổ chức đều Có một lịch sử về các mục tiêu, thành tích, sai lầm,
chớnh sỏch
2 - Những năng lực đặc biệt Một tổ chức Có khả năng làm nhiều việc, song nú
phải tỡm ra những gì mà nú Có thể làm được tốt nhất
3- Môi trường Mụi trường của tổ chức quyết định cơ hội, hạn chế và những
mối đe doạ cần được nhận dạng trước khi xây dựng bảng tuyên bố nhiệm vụ
- Những đặc điểm của một bản tuyên bố nhiệm vụ
Soạn thảo một bản tuyờn bố nhiệm vụ Có ớch và Có hiệu quả là một việc vụ cựng khú khăn Thụng thường các tổ chức phải mất khoảng 2 năm để xõy dựng được nhiệm vụ
Kế hoạch chiến lược của tổ chức
Nhiệm
vụ của tổ chức
Kế hoạch danh mục đầu tư
Cỏc mục tiờu của
tổ chức
Cỏc chiến lược của tổ chức
Trang 38
37
+ Tập trung và thị trường chứ khụng phải sản phẩm Khách hàng của tổ chức
Có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định nhiệm vụ của nú
+ Khả thi Bản tuyờn bố nhiệm vụ phải mang tính hiện thực và khả thi Nú phải
mở ra một tầm nhỡn tới những cơ hội mới, song khụng đưa tổ chức vào các cuộc phiờu lưu khụng hiện thực vượt qua năng lực của nú
+ Có tác dụng thỳc đẩy Bảng tuyờn bố nhiệm vụ nú hướng dẫn công nhõn viờn
và những nhà quản trị, nú đảm bảo một ý thức chung về mục đớch
+ Cụ thể Bảng tuyên bố nhiệm vụ phải cụ thể và xác định phương hướng và phương chõm chỉ đạo
sản phẩm thương mại Có thể bán được
4.2.3.2 Các mục tiêu của tổ chức
Các mục tiêu của tổ chức là những điểm cuối về nhiệm vụ của một tổ chức và là những gì mà nú tỡm kiếm thụng qua những hoạt động lõu dài đang thực hiện của tổ chức
4.2.3.3 Các chiến lược của tổ chức
Các tổ chức Có thể đạt được các mục tiêu theo hai cách: Bằng cách quản trị tốt hơn những gì tổ chức hiện đang làm và bằng cách tỡm ra những cỏi mới để làm Khi lựa chọn con đường này hay con đường kia hay cả hai, ban lãnh đạo phải quyết định hoặc tập chung và các khách hàng hiện Có, hoặc tỡm kiếm các khách hàng mới, hoặc
cả hai
Sản phẩm
- Chiến lược xõm nhập thị trường
Trang 39
38
Những chiến lược này tập trung và việc cải thiện vị trí của các sản phẩm hiện
Có của tổ chức đối với những khách hàng hiện Có của nú
Một chiến lược như vậy Có thể đũi hỏi phải xõy dựng một kế hoạch Marketing nhằm khuyến khớch các khách hàng mua nhiều sản phẩm hơn Các sỏch lược được sử dụng để thực hiện chiến lược Có thể bao gồm việc giảm giỏ, quảng cỏo nhấn mạnh nhiều lợi ớch của sản phẩm, đúng gúi sản phẩm trong những bao bỡ kớch thước khỏc nhau, hay đảm bảo sản phẩm luụn són sàng ở nhiều địa điểm Tương tự như vậy, một
kế hoạch sản xuất Có thể được xõy dựng nhằm sản xuất một cách Có hiệu quả hơn những gì hiện đang sản xuất
- Chiến lược phát triển thị trường
Khi theo đuổi chiến lược này một tổ chức sẽ phải cố gắng tỡm ra những khách hàng mới cho những sản phẩm hiện Có của mỡnh
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Với chiến lược này những sản phẩm mới được phát triển sẽ nhằm tới những khách hàng hiện Có
- Chiến lược đa dạng hoỏ sản phẩm
Một tổ chức đa dạng hoỏ khi nú tỡm kiếm những sản phẩm mới cho khách hàng khụng để phục vụ hiện tại
4.2.3.4 Kế hoạch danh mục đầu tư của tổ chức
Giai đoạn cuối cựng của quá trình hoạch định chiến lược là việc đề ra các kế hoạch danh mục đầu tư của tổ chức Thực ra thỡ phần lớn các tổ chức tại một thời điểm cụ thể cũng đều Có các danh mục đầu tư vào các công việc kinh doanh Việc quản trị sẽ dễ dàng nếu các nguồn tài nguyên và tiền mặt dồi dào và mọi nhóm đều tăng trưởng và sinh lời Thật ra khụng phải là như vậy, nờn cần phải lựa chọn
1.Ngôi sao: là những nhóm Có thị phần lớn trên thị trường Có mức tăng trưởng
cao Vỡ thị trường Có mức tăng trưởng cao sẽ thu hỳt các đối thủ cạnh tranh nờn thường những nhóm này sẽ sử dụng tiền để bảo vệ vị trí thị phần
Ngụi sao Nghi vấn
Con bũ sữa Con chú (
Cao
Thấp
Cao Thấp Thị phần tương đối
Tốc độ tăng trưởng của thị trường
Trang 40
39
2 Bò sữa: Là những nhóm dẫn đầu thị trường, thế nhưng thị trường của nú
khụng tăng trưởng nhanh đây là nhóm đẻ ra tiền cho tổ chức
3 Dấu hỏi: Là những nhóm Có thị phần nhỏ trong một thị trường Có mức tăng
trưởng cao Chỳng Có nhiều tiềm năng, thế nhưng lại đũi hỏi những nguồn tài nguyên rất lớn nếu như tổ chức muốn tạo dựng được thị phần
4 Con chú: Nhóm Có thị phần nhỏ trong một thị trường Có mức tăng trưởng
thấp Nếu nhóm đú Có những khách hàng rất trung thành thỡ nú là một nguồn lợi nhuận, thế nhưng các con chú thường khụng phải là những nguồn tiền mặt lớn
- Những lựa chọn chiến lược (Sau đây trình bày bốn kiểu lựa chọn chiến lược)
1.Xây dựng: Nếu tổ chức Có một nhóm tin chắc nú Có tiềm năng trở thành ngụi
sao (Chắc chăn hiện nay nú đang là dấu hỏi) Thi đây là một mục tiêu phự hợp Vỡ vậy
tổ chức cần đảm bảo các nguồn tài nguyên cho mục tiêu này
2 Duy trì: Nếu một nhóm là “Bũ sữa” thỡ nhất định mục tiêu chủ chốt sẽ là duy
trỡ hay bảo vệ thị phần đú
3 Thu hoạch: Mục tiêu này phự hợp với tất cả các nhóm, trừ những nhóm được
xếp vào ngụi sao Mục tiêu cơ bản là tăng thu tiền mặt trước mắt mà khụng quan tõm nhiều đến ảnh hưởng lõu dài
4 Loại bỏ: Việc loại bỏ các nhóm Có thị phần nhỏ trong những thị trường Có
mức tăng trưởng thấp là phự hợp trong nhiều trường hợp Các dấu hỏi và con chú đặc biệt thớch hợp với mục tiêu này
4.2.4 Hình thành chiến lược
4.2.4.1 Chiến lược cấp tổ chức ( Các mụ hỡnh phân tích+ Một số loại chiến lược) 4.2.4.2 Chiến lược cấp ngành ( Các mụ hỡnh phân tích + Các loại chiến lược SP) 4.3 Lập kế hoạch tác nghiệp
4.3.1 Quản trị tác nghiệp
4.3.1.1 Khái niệm quản trị tác nghiệp
Quản trị tác nghiệp bao gồm một chuỗi các hoạt động quản trị liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động của tổ chức như lập kế hoạch sản xuất, tổ chức khai thỏc các nguồn lực, chỉ dẫn cho các hoạt động và nhõn sự
và đảm bảo sự hoạt động bỡnh thường của các hệ thống trong tổ chức Quản trị tác nghiệp liên quan đến các hoạt động hàng ngày của một tổ chức Có thể núi rằng, trên lĩnh vực công việc của mỡnh, mỗi nhõn viờn của tổ chức đều là một nhà quản trị tác nghiệp Một tổ chức hoạt động một cách trơn chu là do hoạt động quản trị tác nghiệp
đó được thực hiện một cách bài bản