1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thiết kế mẫu 2

137 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 13,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Làm dấu vị trí gắn ghim vào vòng nách của Manơcanh Giữa vòng nách: Ghim vào trong lỗ tròn của vòng nách thân tr-ớc và vòng nách thân sau trên đ-ờng nách.. Đo đ-ờng cân đối ngang - Đo t

Trang 1

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP TẠO MẪU CƠ SỞ 1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Dụng cụ tạo mẫu

Để công việc có hiệu quả, nhà tạo mẫu phải có các dụng cụ riêng và vật liệu riêng Ng-ời tạo mẫu cũng nên biết và hiểu các thuật ngữ chuyên ngành để giao tiếp hữu hi ệu trong phòng làm việc và để giảm tối thiểu các lỗi vì hiểu lầm nhau

Nhà tạo mẫu chuyên nghiệp chỉ tiếp cận với công việc khi có đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho công việc tạo mẫu Với mỗi dụng cụ nhà tạo mẫu n ên đánh dấu một biểu t-ợng nhận biết và đặc tr-ng một hộp nhằm thuận lợi cho việc di chuyển Các dụng cụ

có thể mua đ-ợc trong các cửa hàngmay mặc, cửa hiệu mỹ thuật, của hiệu tổng hợp và các cửa hiệu bán hàng may đo

Dụng cụ tạo mẫu:

T

T

1 Kéo cắt vải và kéo cắt giấy

- Điều đặc biệt của một chiếc kéo chuyên dùng cho việc cắt là một cái lỗ phải rộng hơn lỗ kia để thuận tiện cho việc cầm cắt L-ỡi của nó dài 15 cm hoặc dài hơn

- Ke o cắt vải chỉ dùng để cắt vải Kéo cắt giấy riêng Ta nên dùng kéo khác để cắt chỉ Ngoài ra dùng kéo bấm, cần sắc nhọn rất hữu hiệu cho cắt mép

Trang 2

3 Th-ớc thẳng

Th-ớc nhựa

- Th-ớc đ-ợc làm bằng kim loại, gỗ, nhựa meka… Độ dài 36 hay 45 inches

- Đ-ợc sử dụng để vẽ đ-ờng thẳng và

đ-ờng chéo

4 Th-ớc cong và th-ớc biến dạng từ

th-ớc cong - Th-ớc th-ờng đ-ợc làm bằng kim loại

hoặc nhựa dẻo

- Với độ cong không đều dùng để tạo các đ-ờng cong nh-: cổ, tay, nách áo…

6 Th-ớc tạo độ cong hông Th-ớc hơi cong dài 24 inches bằng kim

loại hoặc nhựa

Trang 3

7 Th-ớc vuông góc, êke

- Thuớc kim loại hình chữ L với cạnh dài 24 inches, cạnh ngắn 14 inches tạo thành một góc 90 độ và có cùng tỉ lệ ở mặt sau Đồng thời có cùng kích cỡ , chia độ và góc vuông

- Th-ớc đ-ợc sử dụng trong vẽ thiết kế mẫu

- Bút chì và màu mực khác: Hãy sử dụng màu xanh da trời và màu đỏ để nhận biết các thay đổi của mẫu và mực phớt màu đen, xanh lá cây để ghi các thông tin về mẫu không bị phai

10 Ghim bấm

- Bấm ở các mép của mẫu để chỉ ra

đ-ờng may cho phép, đ-ờng giữa, rộng ben

Trang 4

11 Giá treo sản phẩm

- giá bằng kim loại dùng để treo mẫu

12 Mẫu vòng tròn

- Dùng để vẽ vòng tròn ở các vị trí cúc

13 Bánh xe sang dấu - Là bánh xe bằng kim loại có răng c-a

Chúng đ-ợc sử dụng để chuyển đổi (sao lại) phần thiết kế và đ-ờng khung dựng lên trên giấy

vị trí túi

15 Băng keo dán và băng keo đen - Băng keo dán dùng để gián các mẫu

giấy khi chuyển ben, thêm vào

- Băng keo đen để đặt các đ-ờng tạo kiểu

Trang 5

- Ghim dùng để xoay và dịch chuyển các đ-ờng tạo kiểu, cố định mẫu

18 Kim , chỉ

- Kim và chỉ dùng để khâu và cố định

mẫu

19 Miếng mút cắm kim

- Dùng để cắm kim và ghim kim

1.1.2 Manocanh cụng nghiệp

Suốt 140 năm qua, Manơcanh công nghiệp thời trang đã và đang tạo ra một sự nỗ lực để giữ nhịp độ thay đổi trào l-u thời trang và hình dáng Manơcanh nguyên thuỷ là không có hình dáng ng-ời đ-ợc làm bằng cây d-ơng liễu Gần đâ y hơn trên manơcanh

có đặc điểm nổi bật có thể đ-ợc hữu hạn dựa theo yêu cầu nh- là gia thêm kích th-ớc dáng ng-ời, đ-ợc ghi nhận đặc biệt là với một cánh tay phải hay tay trái có thể tháo ra

Trang 6

Mỗi năm các manơcanh đ-ợc thay đổi liên tục để phản ánh sự thay đổi thời trang hiện hành

Các manơcanh đến với nguyên liệu đa dạng lớn về kiểu dáng và hàng loạt kích cỡ Thêm vào kích cỡ các công ty sáng tạo ra manơcanh cho các y phục đặc biệt (áo đầm, y phục ban đêm, y phục thể thao, y phục 2 mảnh, váy y phục trẻ em, y phục nam…) Ngoài ra còn có các manơcanh bán mẫu

Các manơcanh đại diện một kiểu dáng lắp ghép đ-ợc chấp nhận nh- là một chuẩn

lý t-ởng của một lớp ng-ời Manơcanh phục vụ nhiều mục đích:

a Phác thảo mẫu, trang trí mẫu

b Tham khảo các số đo

c Cân đối các y phục mẫu và thiết lập đ-ờng may

Các mốc đo: Là yếu tố qui về các vị trí cả phần thân tr-ớc lẫn phần thân sau Bao gồm

9 Phần nhô lên cao nhất hay đ-ờng tròn của vòng nách

10 Xoắn ốc kim loại

11 Băng kim loại tạo vòng nách

* Ký hiệu:

CF: Đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc

Trang 7

BP: Điểm đầu ngực SS: Đ-ờng may bên hông SW: Eo ở bên hông SH: Vai

HBL: Đ-ờng cân đối ngang

SH Típ - Đỉnh vai

1.1.3 Giấy tạo mẫu:

Giấy dùng cho công việc tạo mẫu rất đa dạng về trọng l-ợng và màu sắc, mỗi loại phục vụ cho một mục đích đặc biệt Giấy tạo mẫu có trọng l-ợng nặng nh- bìa cứng, giấy bọc màu nâu hay giấy cứng Ngoài ra còn có trọng l-ợng nhẹ hơn đ-ợc sử dụng cho mẫu đầu tiên (phác họa) và sử dụng cho mẫu sản xuất, nhảy mẫu

Trang 8

Giấy màu trắng đ-ợc sử dụng để phát triển mẫu phác thảo và để tạo ra dấu hiệu đánh dấu vị trí

- Là một bảng số đo tham khảo để điều chỉnh các mẫu

Các số đo là yếu tố tiết kiệm thời gian chỉ khi các số đo đó đ-ợc lấy chính xác Điều này cần có sự tập trung và tính kiên nhẫn tối đa trong tiến trình đo

1.2.1 Dụng cụ đo

- Th-ớc đo

- Dụng cụ viết: Bút phớt có thể giặt ra để làm dấu trên mẫu

Bút chì đỏ làm dấu trên manơcanh, bút chì đen dùng để ghi và tạo mẫu

- Ghim thẳng

- Sơ đồ số đo của manơcanh

- Th-ớc nhựa hay th-ớc mềm có thể co giãn đ-ợc

- Th-ớc dài

- Chuẩn bị Manơcanh để thực hiện đo

Tất cả các số đo phải lấy chính xác và cẩn thận Từ khi manơcanh sản xuất bằng tay, chúng có thể hơi khác nhau với mỗi phần giữa thân tr-ớc và phần giữa thân sau Các

đ-ờng may ở vai và hông có thể không thẳng hàng Ngoại trừ các số đo nh- chu vi vòng ngực, vòng eo, vòng bụng và vòng mông chỉ đo 1/2 manơcanh

Muốn đo manơcanh hãy đặt mũi sắt nhọn của th-ớc đo trên một điểm tham khảo và kéo dài th-ớc đến điểm muốn đo kế tiếp Hãy ghi mỗi một số đo xuống khi đo xong để tham khảo đ-ợc dễ dàng

Trang 9

Đánh dấu chéo ở hai điểm đầu ngực và làm dấu ở đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc trên cầu

ngực

Đối với các số đo cá nhân, ng-ời mẫu nên mặc quần áo bó sát ng-ời hay những bộ quần

áo vừa Làm dấu đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc và đ-ờng dọc giữa thân sau trên y phục

+ Làm dấu vị trí gắn ghim vào vòng nách của Manơcanh

Giữa vòng nách: Ghim vào trong lỗ tròn của vòng nách thân tr-ớc và vòng nách

thân sau trên đ-ờng nách

Đỉnh vai: Ghim để đánh dấu đỉnh vai tại lỗ tròn

Độ sâu của vòng nách: Chọn kích cỡ thích hợp từ các số đo Đo từ đỉnh vai trên

miếng kim loại đến đ-ờng may hông ghim để làm

dấu

1.2.2 Ph-ơng pháp đo

1.2.2.1 Đo chu vi

- Vòng ngực (1): Đo quanh qua 2 điểm đầu ngực và sau l-ng

- Vòng eo (2): Đo quanh vòng eo

- Vòng bụng (3): Đo d-ới eo 7cm

- Vòng mông (4): Đo vùng nở nhất của mông, th-ớc dây phải song song với sàn nhà

Ghim làm dấu mức hông thân tr-ớc tại đ-ờng dọc giữa (điểm đó đánh dấu X)

Ghim qua

điểm đầu ngực

Sâu cổ

Ghim vào

lỗ tròn vòng nách

Ghim

điểm đầu vai Sâu vòng nách

Trang 10

1 2.2.2 Đo đ-ờng cân đối ngang

- Đo từ sàn nhà hay chân của manơcanh đến dấu ghim X tại mức hông ở đ-ờng dọc giữa manơcanh

- Sử dụng số đo này hãy đo từ sàn nhà hay chân quay và đánh dấu

điểm nằm ở d-ờng dọc giữa l-ng phía tr-ớc và phía sau

- Vẽ một đ-ờng chạy ngang qua các điểm đánh dấu ở vùng hông

* Chú ý: Trong công nghiệp thời trang, độ sâu chuẩn của hông đối với các kích cỡ tại vị trí d-ới eo từ 18- 20cm Đối với những ng-ời dáng thấp từ 16-18cm Và các kích

cỡ ngoại lệ từ 22cm

1 2.2.3 Cách đo vòng đai (vòng cung)

- Đo vòng cung ở thân tr-ớc: Đặt mép kim loại của th-ớc đo ở vai hay cổ, đo xuống đến dấu đầu của ghim d-ới miếng kim loại ở vòng nách Th-ớc có thể ngang qua một phần của miếng kim loại trên manơcanh

- Đo vòng cung ở thân sau: Theo tiến trình đo thân tr-ớc hãy lập lại cho thân sau

Đ-ờng cân

bằng ngang

Đ-ờng cân bằng ngang

Trang 11

1 2.2.4 Cách đo dọc

- Chiều dài bên hông (11): Đánh dấu ghim

d-ới miếng kim loại của tay tại đ-ờng may

hông đến đ-ờng may eo

- Độ dài vai (13): Đỉnh vai đến cổ

- Độ dài đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc (5): Từ cổ đến eo trên bầu ngực

- Độ dài đầy đủ ở thân sau (6): Từ eo đến vai ở cổ song song với đ-ờng dọc giữa

- Độ dài h-ớng ngiêng của vai (7): Từ đ-ờng dọc giữa thân sau tại eo đến đỉnh vai (dấu

đầu ghim)

- Độ sâu của ngực (9): Từ đỉnh vai đến điểm đầu ngực

Vai/cổ

Sâu lỗ nách

Trang 12

1 2.2.6 Cách đo ngang

a Thân tr-ớc

- Ngang vai (14): Từ đỉnh vai đến phần cổ phía tr-ớc

- Ngang ngực (15): Từ đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc đến giữa vòng nách cộng th êm 5 cm

- Vòng ngực (17): Từ đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc trên đi ểm đầu ngực kết thúc ở điểm d-ới vòng nách 2 inches tại đ-ờng may bên hông

- Độ dài vòng ngực (10): Đặt th-ớc dây ngang qua 2 điểm đầu ngực chia thành nửa để lấy số đo

- Vòng eo (19): Từ điểm eo tại đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc đến đ-ờng may eo tại hông

- Vị trí đ-ờng ben (20): 1/2 Từ đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc đến bên hông thân tr-ớc

- Vòng bụng (22): Từ đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc đến đ-ờng may ở hông bắt đầu từ d-ới

- Phần cổ thân sau (12): Từ cổ tại đ-ờng dọc giữa thân sau đến điểm vai tại cổ

- Ngang vai (14): Từ đỉnh vai đến đ-ờng dọc giữa thân sau tại cổ

- Ngang l-ng (16): Từ đ-ờng dọc giữa thân sau đến giữa vòng nách tại mép

- Vòng l-ng (18): Từ đ-ờng dọc giữa thân sau đến điểm cuối thấp nhất của vòng nách

Trang 13

- Vòng eo (19): Từ điểm giao giữa đ-ờng eo và đ-ờng dọc giữa thân sau đến đ-ờng may eo

- Vị trí đ-ờng ben (20): 1/2 Từ điểm giao nhau giữa vòng eo và đ-ờng dọc giữa thân sau

- Vòng bụng (22): Từ đ-ờng dọc giữa thân sau đến đ-ờng may bên hông , d-ới vòng eo 7cm

- Vòng mông (23): Từ đ-ờng dọc giữa thân sau đến đ-ờng may ở hông trên đ-ờng cân

đối ngang

- Độ sâu mông (25): Từ điểm eo tại đ-ờng dọc giữa thân sau đến đ-ờng cân đối ngang

1 2.2.7 Cách đo để phác thảo quần tây

- Phần trên cùng của đùi (29): Gần đáy chậu

- Giữa đùi (29): Giữa đáy chậu và gối

Trang 14

- Gối (30): Mức giữa gối

- Bắp chân (31): Phần rộng nhất ở d-ới gối

- Cổ chân (32): Tận cuối chân của Manơcanh

c Độ dài đáy x-ơng chậu

Đo từ điểm eo tại đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc d-ới phần đáy chậu (giữa 2 chân) đến

điểm giao nhau giữa vòng eo và đ-ờng dọc giữa thân sau

d Độ sâu đáy chậu

Đặt th-ớc dây vuông giữa 2 chân với mép của 2 nhánh th-ớc chạm vào bụng và đáy chậu, Đo độ sâu từ mức eo đến mức đáy chậu

eo

Trang 15

1.3 Phương phỏp thiết kế mẫu cơ sở

1.3.1 Thiết kế mẫu ỏo

9 Dài quai tr-ớc (từ cổ đến điểm

thấp nhất của nách tay)

Trang 16

 BG = §é nghiªng vai + 0.5cm vu«ng gãc tõ B

G vµ C cïng ë trªn ®-êng vu«ng gãc t¹i C

Trang 17

 Đầu ben: Đo từ điểm đầu ngực xuống =1cm lấy

điểm giữa và nối với F và Q

 Chân đ-ờng ben : Vẽ đ-ờng cong từ K đến Q và từ

F tới B sao cho đ-ờng cong trơn đều

Vòng nách, vòng cổ

 Vòng nách: Vẽ đ-ờng cung vòng nách tiếp xúc

với 2 điểm G, O và kết thúc đ-ờng dọc giữa tại J

 Vòng cổ: Vẽ đ-ờng cong cổ tiếp xúc tại I, đánh

cong vào trong 0.3 cm và kết thúc gần điểm D

Trang 18

 AC = Ngang vai vẽ vuông góc từ A (14) Từ

C vẽ vuông góc xuống 1 đ-ờng thẳng song song với

 BJ = Đ-ờng vòng eo (19) + 3 cm cho đ-ờng

ben điều chỉnh sự cân đối của áo

 IK = Khoảng cách ben (điều chỉnh sự cân

đối của y phục) Lấy L là trung điểm của IK

 JM = Từ J lấy xuống 0.3 cm

 MN = Dài s-ờn (11)

 LO = Từ Lvẽ thẳng lên trên , thấp hơn đường ngang vẽ từ N là 1.2 cm

 Dài ben = Khoảng cách OI = OK lấy xuống 0.3 cm

 Vẽ các đ-ờng cong trơn đều từ K tới M và từ B tới I

Trang 19

§-êng ben vai

Vßng n¸ch: VÏ ®-êng cong qua c¸c ®iÓm H, T vµ N

(Kh«ng cho phÐp ®-êng cong v-ît qu¸ vµo trong ®-êng

Trang 20

Tay áo là một trong những khó khăn lớn nhất của các mảnh

mẫu cơ bản để cân đối Một tay áo cân đối là khi mặc vào

không có nếp nhăn hay bị căng ở vòng nách

- Thế đứng hoàn hảo : Các đ-ờng biên giữa hơi h-ớng về

phía đ-ờng may hông

- Thế đứng chếch/ nghiêng về phía tr-ớc (vai bị cong xuống):

Biên tay áo h-ớng nghiêng nhẹ về phía đ-ờng may hông

- Thế đứng nghiêm (trong quân đội): Đ-ờng biên tay áo của

vùng khuỷu tay nghiêng sau đ-ờng may biên

Nách tay áo đ-ợc triển khai với dáng hơi h-ớng về phía giữa

để làm cân đối một cách chính xác góc cong của tay áo

Các số đo chuẩn dùng để phác thảo tay áo

 AC (Hạ mang tay)= (Tổng 2 đ-ờng chéo nách/2) - 3

 CD (Hạ khuỷu tay) =(AB – AC)/2 -1

 Kẻ vuông góc từ 2 phía của A, B, C và D

Trang 22

* Vẽ đ-ờng ben ở khuỷu tay:

- Từ S (tại đ-ờng khuỷu tay) mở rộng đ-ờng 0.6 cm Nối đ-ờng từ R tới E

- RT = 1/2 RD

- RU = 2.4 cm

- TU = RT

- OV = 2 cm

Vẽ đ-ờng thẳng từ U ngang qua V = RO -> W

- WX = OP Đ-ờng thẳng tiếp xúc với đ-ờng dựng

hình ở cổ tay

Vẽ đ-ờng cong từ X tới S

Các dấu bấm tay áo đồng nhất nhau từ phần tay áo

phía tr-ớc đến phần phía sau khi tra tay áo vào

thân áo và để kiểm tra đ-ợc sự gia thêm số đo

Phần tay áo phía sau : Hai dấu bấm cách nhau 1.2

cm Dấu bấm nằm giữa H và G

- Phần tay phía tr-ớc: Dấu bấm ở giữa M và N

Vẽ dấu bấm vuông góc bên trong với đ-ờng nách áo

Trang 23

1.3.2 Thiết kế mẫu vỏy

Váy cơ bản có nhiều công dụng khác nhau:

- Mẫu cơ bản làm nền tảng cho thiết kế nhiều váy khác nhau

- Váy liền áo hay váy rời

- Nối với thân áo để tạo thành một áo đầm

* Loại 2: Mẫu đ-ợc triển khai với 2 đ-ờng ben sau, thân áo có độ dài không bằng nhau

và có ben điều chỉnh cân đối Nó đ-ợc sử dụng với t- cách là một váy rời của một bộ đồ

đầm và váy đ-ờng thẳng (các đ-ờng ben không bằng nhau làm cân đối hình dáng hơn)

- Các đ-ờng nét váy bị che khuất đ-ợc áp dụng vào mẫu phác nhằm minh hoạ để thấy rõ mục đích của mỗi đ-ờng nét phù hợp với mẫu phác thảo đang triển khai

Các số đo cần thiết cho công việc phác thảo váy

a Mẫu váy loại 1

 AB = Dài váy (tuỳ ý)

Trang 24

 AC = Độ sâu hông tại đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc (25)

 AD = Vòng cung hông sau l-ng (23) + 1.2 cm Vẽ tại A,C và B đ-ờng thẳng bên ngoài vuông góc

 CE = AD Vẽ vuông góc từ C

 BF = AD Vẽ vuông góc từ B Nối D đến F

 EG = Độ sâu hông tại đ-ờng dọc giữa thân sau (25) Đánh dấu X để làm dấu

 AH = Vòng cung hông thân tr-ớc + 1.2cm

Vẽ vuông góc từ A,C và D đ-ờng thẳng bên ngoài vuông góc

 CI = AH

 BJ = AH Nối J đến H

Ben thân sau váy

 DK = Vòng eo sau (19) + 0.5 cm Thêm 4.5 cm cho ben

 DL = Vị trí đ-ờng ben (20) Đo 2.2 cm từ L (ben điều chỉnh sự cân đối)

 Lấy khoảng cách = 3.5 cm giữa các đ-ờng ben

Thân tr-ớc Thânsau

Sâu hông

Trang 25

 Vẽ đ-ờng thẳng vuông góc tại mỗi đ-ờng ben

 Vẽ đ-ờng thẳng vuông góc từ K

Ben thân tr-ớc váy

 HM = Vòng eo thân tr-ớc + 0.5 cm Thêm 2.2 cm cho ben

 HN = Vị trí ben (20)

 Đo 1cm từ N (ben điều chỉnh sự cân đối)

 Đo khoảng cách 3.5 cm giữa các ben

 Đo 1cm từ điểm đánh dấu trên (ben điều chỉnh sự cân đối) Vẽ đ-ờng thẳng vuông góc tại mỗi điểm ben

 Vẽ đ-ờng thẳng vuông góc từ M

Đ-ờng dọc và đ-ờng ngang eo

 CP và CQ : Độ sâu hông tại đ-ờng may bên hông

Vẽ đ-ờng cong bên hông tại thân tr-ớc và thân sau váy bằng cách sử dụng th-ớc cong

Đo từ điểm C lên trên cho đến gặp đ-ờng thẳng vuông góc tại P và Q

Vẽ đ-ờng eo tại các điểm G, H đến vị trí đánh dấu hông P và Q

Trang 26

Chiều dài ben thân tr-ớc và thân sau váy

Xác định vị trí các điểm ben và vẽ vuông góc xuống 8cm Từ đ-ờng DH vẽ các chân

đ-ờng ben từ đ-ờng cong của eo đến các điểm ben

b Mẫu váy loại 2 (cho váy liền và váy rời)

- Làm theo tiến trình thân sau váy cơ bản (loại 1)

đánh dấu chéo (x) chân đ-ờng ben gần nhất đến

Trang 27

27

- Ben dài = 12cm Ben ngắn = 8cm, khoảng cách 3cm

- Xác định các điểm giữa của các điểm ben Hãy vẽ các đ-ờng thẳng của ben song song với đ-ờng biên Vẽ các chân đ-ờng ben đến các điểm ben và vẽ đ-ờng cong eo

1.3.3 Hoàn thiện bộ mẫu

Ghi những chỉ dẫn chung khi hoàn tất mẫu:

- Các dấu hiệu tạo mẫu nh- dấu bấm, đ-ờng xẻ và khoanh tròn đ-ợc sử dụng bởi nhà thiết kế, nhà tạo mẫu, ng-ời nhảy mẫu, ng-ời giác sơ đồ liên quan đến mẫu Nếu không

đặt đùng vị trí thì ảnh h-ởng đến khâu sản xuất

a Dấu bấm

Vị trí của dấu bấm:

+ Tại đ-ờng chừa đ-ờng may

+ Tại đ-ờng dọc giữa

+ Vị trí điều chỉnh gia thêm số đo

+ Các chân đ-ờng ben

+ Nhận biết thân tr-ớc (1 dấu bấm) và thân sau (2 dấu bấm)

+ Nhận biết các phần mẫu nối nhau (hàng loạt các dấu bấm tại các vị trí khác nhau) + Vị trí dây kéo

+ Nếp gấp sau (bề mặt vải)

+ Đ-ờng viền 2 mép vải

+ Đ-ờng eo (viền ngoài)

+ Các đ-ờng cong bên trong

+ Vị trí đỉnh vai đối với tay liền

+ Vị trí trang trí và túi

+ Điểm vai/ cổ của thân áo

+ Nách tay áo

Vị trí dấu bấm

Trang 28

b Sö dông bÊm lç, khoanh trßn:

§-êng xÎ réng 0.5 cm gËp mÉu l¹i bÊm 1 dÊu

nh»m nhËn biÕt ®iÓm ®Çu vµ ®iÓm cuèi cña

®-êng xÎ

C¸c xÎ t¹i gãc

Trang 29

Gia thêm đ-ờng may: Đ-ợc sử dụng để biểu thị sự thay đổi khi chừa đ-ờng may

Ví dụ: Đ-ờng may hông có thể là 1.5cm, 1cm d-ới cánh tay(xem hình trên)

C Ra đ-ờng may

- Chừa 0.7 cm cho các đ-ờng : Các đ-ờng cong, vòng nách, khoảng cách hẹp

- Chừa 1cm cho các đ-ờng: Đ-ờng may s-ờn, đ-ờng eo, đ-ờng dọc giữa, đ-ờng decoup

- Thay đổi 0.7cm đến 3cm cho các đ-ờng: Xẻ ở váy, xẻ ở dây kéo, đ-ờng may trên cùng

d Đ-ờng biên trên mép vải

Đ-ờng xẻ nhặn biết điểm nối

Chừa đ-ờng may và ghi thông tin trên mẫu

Trang 30

Đ-ờng biên trên mẫu là đ-ờng đ-ợc vẽ trên mỗi mảnh mẫu (từ điểm cuối này đến điểm cuối kia) để nhận biết mẫu đó nên sắp xếp theo chiều dọc của vải Bất kể ở đâu đ-ờng biên đ-ợc vách trên mẫu, nó sẽ luôn luôn đ-ợc đặt trên vải sao cho đ-ờng biên song song với mép vải đ-ợc vắt sổ

* Chiều đ-ờng biên:

- Các đ-ờng biên dọc đ-ợc vẽ song song với đ-ờng dọc giữa, đối với các y phục cắt thẳng, dọc

- Các đ-ờng biên chéo đ-ợc vẽ 1 góc tại đ-ờng dọc giữa y phục 1 góc 45 độ đối với các

y phục cắt chéo

- Các đ-ờng biên ngang đ-ợc vạch vuông góc với đ-ờng dọc giữa đối với y phục cắt ngang

* Các mũi tên chỉ h-ớng đ-ờng biên vải trên mẫu

- Các mũi tên đ-ợc đặt tại 2 điểm cuối của đ-ờng biên nhằm biểu thị tại vị trí đó của mẫu phải đ-ợc đặt theo h-ớng dọc theo đ-ờng biên vải

- Các mũi tên đ-ợc đặt ở trên cùng hay d-ới cùng đ-ờng biên để chỉ ra mẫu phải đ-ợc

Trang 31

f Hoàn tất các đ-ờng ben

Tất cả các đ-ờng ben xuất phát từ vị trí cao

nhất (điểm đầu ngực)

Front: Thân tr-ớc

Bust point: Điểm đầu ngực

Dart point: Đỉnh ben

Dart leg: Độ dài ben

Dart intake: Chân ben

* Các đ-ờng ben ở thân tr-ớc áo

- Đ-ờng ben xấp xỉ 1cm từ điểm đầu ngực

- Mẫu 2 đ-ờng ben

+ Điểm ben tại vòng eo: Đánh dấu 1.5 cm

đến 2cm từ điểm đầu ngực

+ Các điểm ben khác đánh dấu 1.5cm đến 3cm từ điểm đầu ngực

Trang 32

H-ớng v-ợt trội đ-ờng ben

Các chân đ-ờng ben có thể đ-ợc cắt trong phạm vi giới hạn việc khấu trừ từ đ-ờng may (ví dụ 1cm với sự v-ợt trội)

Điểm gấp của các chân đ-ờng ben cắt rời sẽ

đ-ợc nằm về phía đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc hay

thân sau của áo khi đặt dọc theo vải, eo hay

đ-ờng cổ áo Sự v-ợt trội của ben đặt ở vòng

nách, đ-ờng dọc giữa thân tr-ớc, đ-ờng dọc giữa

thân sau và các đ-ờng may bên hông đ-ợc h-ớng

về đ-ờng may(h-ớng đi xuống) Các ben đ-ợc

đặt tại các góc của mẫu (đỉnh vai, vai ở phần cổ,

eo ở phần bên hông, eo tại đ-ờng dọc giữa thân

tr-ớc) có thể đ-ợc gấp đôi theo một h-ớng

Trang 33

- Thông tin có chọn lọc có thể đ-ợc viết trên mặt mẫu, loại bỏ các từ nhận biết các mảnh của mẫu nh-: thân tr-ớc, thân sau, váy, tay áo

- Xoay tay áo quanh đ-ờng cong vòng nách tr-ớc đến dấu bấm tay áo Lấy dấu bấm tay áo vào thân áo

- Tiếp tục xoay tay áo cho đến khi đỉnh vai của nách áo trùng vào đỉnh vai của nách tay ta lấy dấu

- Lặp lại tiến trình này cho phía sau tay áo

- Đo khoảng cách giữa các mốc đã đánh dấu trên nách tay áo, ghi nhận toàn bộ số đo gia thêm nách tay áo Nếu số đo gia thêm nách tay áo nhỏ hơn 2.2 cm hay nhiều hơn 3

cm hãy điều chỉnh lại

b Ph-ơng pháp 2: Uốn cong th-ớc đo

- Dùng th-ớc nhựa hay loại th-ớc có thể co giãn đ-ợc

- Đo các đ-ờng cong nách tay và nách thân sau của mẫu bằng cách sử dụng cả 2 tay

để điều khiển th-ớc

Vị trí

đ-ờng kẻ

Vị trí kẻ Right – side

up

Trang 34

- Đo vòng nách phía sau và sử dụng số đo để làm dấu vị trí trên tay áo

- Lặp lại tiến trình này đối với vòng nách phía tr-ớc và nác h tay áo

1 3.4.2 Tăng và giảm số đo nách áo

a Tăng số đo nách áo

- Cắt tay áo nh-ng không quá 1/4 phần tay và trải ra để gia thêm số đở nách tay

- Đặt mảnh giấy phía sau tay áo trải ra Vẽ lại đ-ờng cong nách áo

- Nâng hay hạ độ cong nách áo (để cân đối độ sâu vòng nách)

b Giảm số đo nách áo

- Cắt tay áo đến 1/4 của tay nh-ng không ngang qua các đ-ờng may bên trong Giảm bớt phần nách tay áo đến kích cỡ số đo không

cần thiết Giảm độ cao nách tay từ 0.5 -> 0.25

cm Vẽ lại vòng nách tay để có bản sao mới

c Cắt ngang qua giữa nách tay áo

- Thao tác này để nâng hay hạ kích th-ớc không

cần thiết

d Tra tay vào thân áo

Trang 35

Đặt vào manơcanh, tay áo nên rơi xuống hay

hơi đổ về phía tr-ớc của đ-ờng may hông Nếu

cánh tay rơi về phía sau hay quá xa về phía

tr-ớc của đ-ờng may hông Manơcanh hay xuất

hiện các đ-ờng thẳng căng d-ới tay ta xoay tay

áo để tìm ra điểm thích hợp Ghim cẩn thận

đ-ờng may bên trong tay áo của y phục, ghim

các vị trí dấu bấm, kiểm tra số đo gia thêm tr-ớc và sau

tay áo May tay áo vào vòng nách (sử dụng mũi may

l-ợc) Nếu tay áo đặt vào manơcanh đúng vị trí, lấy dấu các vị trí cũ đ-ờng may và may tay vào thân áo

Tay áo hoàn hảo

Khâu l-ợc đ-ờng may

Tay rời phớa sau hụng

Trang 36

a Hạ thấp các dấu bấm vòng nách thân tr-ớc và thân sau

Các dấu bấm vòng nách thân tr-ớc và thân sau có thể hạ thấp xuống đến 0.5cm

Đ-ờng cong của vòng nách và nách tay tạo ra một sự chênh lệch

b Tăng vòng nách

- Thêm 0.5cm ở vòng nách thân tr-ớc và thân sau

- Trên đỉnh vai của thân tr-ớc, thân sau và bên hông của vòng nách + 0.5cm

- Nối các đ-ờng thẳng từ điểm gia thêm của đỉnh vai đến cổ và điểm gia thêm bên vòng nách đến eo

Tay rời phớa trước hụng

Trang 37

Điều chỉnh tăng vũng nỏch

1 3.4.4 Kiểm tra sự cân đối (vừa vặn)

Kiểm tra tất cả các kích th-ớc

a Đ-ờng vai

Đặt thân sau lên thân tr-ớc, đặt trùng đ-ờng đầu cổ, dọc giữa đo đến chân ben vai thân sau đánh dấu trên vai thân tr-ớc Di chuyển thân sau sao cho chân đ-ờng ben thứ 2 trùng vào điểm đánh dấu hai đầu vai trùng nhau Điều chỉnh nế u có sai lệch

b Đ-ờng s-ờn

Đặt các đ-ờng may bên hông lại với nhau, đặt phần hông t-ơng đ-ơng tại vòng nách

và eo

Trang 38

c Thân tr-ớc và thân sau váy

Kiểm tra đ-ờng s-ờn, lấy đối xứng các đ-ờng cân đối ngang

Điều chỉnh lại nếu cần

d Kiểm tra sự phù hợp váy áo

Cách lấy dấu ben để kiểm tra t-ơng tự vai áo

Trang 39

Một đ-ờng chiết ly có thể đ-ợc dịch chuyển đến bất kỳ vị trí nào chung quanh

mẫu từ một điểm đ-ợc chỉ rõ mà không ảnh h-ởng đến kích th-ớc hoặc sự phù hợp của quần áo

Đ-ờng chiết ly có thể tồn tại d-ới các dạng khác nhau:

- Kỹ thuật cắt chuyển chiết ly;

- Kỹ thuật xoay trải chiết ly;

b/ Vị trí chiết ly

Trang 40

Vị trí đ-ờng chiết ly bắt đầu từ một điểm xác định, điển hình là vị trí đầu ngực trên thân tr-ớc áo cơ bản đến các điểm xung quanh đ-ờng kết cấu của áo nh-: eo, s-ờn, vòng nách, vòng cổ, nẹp (đ-ờng dọc giữa)

Từ đó, tạo ra rất nhiều các kiểu mẫu với đ-ờng chiết ly khác nhau nh-ng phom dáng không thay đổi, đảm bảo sự vừa vặn theo yêu cầu của từng loại tra ng phục nhất

định Hình d-ới đây mô tả một số đ-ờng chiết ly cơ bản th-ờng gặp trên các sản phẩm thời trang: chiết ly đầu cổ, chiết ly họng cổ, chiết ly giữa cổ, chiết ly đầu vai, chiết ly giữa vai, chiết ly s-ờn, chiết ly eo, chiết ly ngang ngực, chiết l y giữa nách,…

Hình 2.1 – Vị trí chiết ly trên thân tr-ớc áo c ơ bản

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w