Thân sau Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau.. Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài so
Trang 1MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM - NỮ 3
1.1 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE XUÔI 3
1.1.1 Đặc điểm hình dáng 3
1.1.2 Kí hiệu và số đo mẫu 3
1.1.3 Phương pháp thiết kế 3
Bài tập ứng dụng 10
1.2 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE SẾCH 11
1.2.1 Đặc điểm hình dáng 11
1.2.2 Kí hiệu và số đo mẫu 11
1.2.3 Phương pháp thiết kế 11
Bài tập ứng dụng 18
1.3 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE XUÔI (2 CÚC) 19
1.3.1 Đặc điểm hình dáng 19
1.3.2 Kí hiệu và số đo mẫu 19
1.3.3 Phương pháp thiết kế 19
Bài tập ứng dụng 28
1.4 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE SẾCH 30
1.4.1 Đặc điểm hình dáng 30
1.4.2 Số đo mẫu 30
1.4.3 Phương pháp thiết kế 30
Bài tập ứng dụng 42
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ÁO DÀI TAY JACLAN – THIẾT KẾ THEO 44
BẢNG THÔNG SỐ 44
2.1 THIẾT KẾ ÁO DÀI TAY JACLAN 44
2.1.1 Đặc điểm hình dáng 44
2.1.2 Số đo 44
2.1.3 Phương pháp thiết kế 45
Bài tập ứng dụng 49
2.2 THIẾT KẾ THEO BẢNG THÔNG SỐ 50
2.2.3 THIẾT KẾ QUẦN JEAN 67
2.2.4 THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM 74
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
phục thể hiện rõ đặc trưng và đánh dấu từng bước phát triển của xã hội
Nhu cầu về tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập của khoa Công nghệ May và Thời trang – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên nói riêng, trong toàn ngành nói chung ngày càng lớn Học phần Thiết kế mẫu 3 có vị trí quan trọng, trong nội dung đào tạo các hệ Kỹ sư công nghệ, cử nhân kỹ thuật
Qua nhiều năm giảng dạy thực tế, dựa trên nền tảng cơ bản vốn có của ngành khoa học cắt may trên thế giới kết hợp với việc tự nghiên cứu của nhóm giảng viên trong khoa Đề cương bài giảng học phần Thiết kế mẫu 3 đã được chỉnh sửa, bổ xung với mong muốn kế thừa và phát huy vốn kiến thức mà các thế hệ đi trước để lại, nhằm đáp ứng nhu cầu về giảng dạy và học tập trong những năm học tiếp theo
Chương 1: Thiết kế áo veston nam nữ
Chương 2: Thiết kế áo dài – Thiết kế theo bảng thông số
đóng góp của các đồng nghiệp để tài liệu ngày càng phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy của nhà Trường./
Trang 3CHƯƠNG I: THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM - NỮ
1.1 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE XUÔI
1.1.1 Đặc điểm hình dáng
Là kiểu áo khoác ngoài thân trước phía dưới có hai túi viền thiên, cổ bẻ, hai ve xuôi Thân sau có đường may sống lưng, tay áo hai mang, lượng cử động vừa phải phù hợp với mọi lứa tuổi
Hình 1.1.1: Đặc điểm hình dáng áo veston nữ 2 ve xuôi
1.1.2 Kí hiệu và Số đo mẫu
1.1.3 Phương pháp thiết kế
1.1.3.1 Thiết kế thân sau
1/ Xác định các đường kẻ ngang
AE (Dài áo) = Da + Độ co = 68 + 6,8 = 68,7
AB (Hạ xuôi vai) = Xv – 2(mẹo cổ) – 0,5 = 4,5 – 2 – 0,5 = 2
Trang 4AA1 (Rộng cổ TS) = 1/6 Vc + 1,5 = 5,6 + 1,5 = 7,1
A1A2 (Mẹo cổ) = 2 ; A1A3 = AA3
Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2
Vạch vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều
BB1 (Rộng vai) = 1/2Rv + 0,5 = 19 + 0,5 = 19,5; Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)
4/ Vòng nách
B1B2 (Giảm đầu vai) = (11,5) = 1,5
D1D2 (Rộng ngang eo TS) = 1/5 Vb + 0,5 = 12,8 + 0,5 = 13,3
Nối B2 với D2 cắt các đường ngang nách tại C2;
C2C3 (Dông đầu sườn) = 3; C3C4 = 1
Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều
1/ Sang dấu các đường kẻ ngang
Kẻ đường gập nẹp cách mép vải = (45) = 4; kẻ đường giao khuy song song và cách mép nẹp = 1,7
Sang dấu các đường ngang cắt giao khuy và gập nẹp tại A5A6 ngang cổ, C5C6 ngang nách, D3D4 ngang eo, E4E5 ngang gấu
2/ Vòng cổ, vai con
A6A7 (Rộng cổ TT) =1/6 Vc + 2 = 5,6 + 2 = 7,6
A7A8 (Sâu cổ trước) = 1/6 Vc + (12) = 5,6 + 1 = 6,6 (Tùy thuộc vào thời trang)
Qua A8 dựng đường song song với A6A7
Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 4
A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5)= 13 – 0,5 = 12,5
3/ Ve áo
A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5
Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo; D3A10 = 1;
Nối đường bẻ ve A9 với A10 cắt đường hạ ngang cổ tại A11;
A11A12 (Xuôi ve) = (57) = 6 (Tùy thuộc vào thời trang), A12A13 (Bản ve) = 8;
Nối A13A11 kéo dài cắt đường thẳng đi qua A7 song song với đường bẻ ve
A13A14 (Điểm bấm ve) =3,8
4/ Thiết kế vòng nách
A7'B4(Giảm vai thân áo) = 3,5
Trang 5Qua B4 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang nách tại C7;
6/ Chiết ngực, túi dưới
T1 là điểm đầu của chiết ngực (Cách họng cổ) = 1/3 Da + 5 = 22,3 + 5 = 27,3
C6T( T là tâm chiết) = 1/2 C6C7 +1 = 16/2 + 1 = 9
Qua Tdựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại
T2; Rộng giữa chiết = 2; Rộng đuôi chiết =1,5
Túi dưới (Cách làn gấu) = 1/3 Da – 1 = 22,3 – 1 = 21,3
T2T3 (Miệng túi dưới) = 2,5; Rộng miệng túi = 14,5 (Trung bình)
Qua T3 dựng đường thẳng song song với A6E5 lấy T3T4 (Bản to nắp túi) = 4,5
Qua T4 dựng đường thẳng song song với T3T5, T4T6 = T3T5 + 0,2
7/ Chiết sườn, mông, bụng
((8 10) là lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)
C13C14(Dông đầu sườn) = 3; C12C12' = 0,6;
Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều
Trang 6BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau ) – 0,5 = 20,5 – 0,5 = 20
Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1
AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3 AB + 1 = 17/3 + 1 = 6,7
B1B2 = D1D2 (Mang tay lớn) = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3
BB3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song với AB cắt đường ngang A tại A2; Nối A2 với A1, A2 với B1'
Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên
Trang 71,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5).
Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều
Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều
Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3 theo làn cong trơn đều
Trang 8Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt
Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4
Hình 1.1.4 Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nữ 2 ve xuôi
3/ Các chi tiết vải chính
a Túi dưới:
Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo
Trang 9T3T5 =14,5; T3T4 = T5T6 = 5; T4T6 = T3T5 + 0,2, ra đường may xung quanh 1
T3
T5
T4
T6
Hình 1.1.5: Thiết kế nắp túi áo veston nữ 2 ve xuôi
Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1
A
A 1
B
B1
Hình 1.1.6: Thiết kế viền túi áo veston nữ 2 ve xuôi
4/ Phương pháp pha lót áo
a Thân sau
Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm
Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm
b.Thân trước
Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm
Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng nách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm
Trang 105/ Các chi tiết vải lót
Thiết kế hoàn chỉnh sản phẩm hình a, b theo số đo mẫu sau:
Dài eo sau: 36 Xuôi vai:4,5 Vòng cổ:34 Vòng mông:88
Hình 1.1.7: Đặc điểm hình dáng sản phẩm ứng dụng
Trang 111.2 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE SẾCH
1.2.1 Đặc điểm hnh dáng
Là kiểu áo giao vạt hai hàng cúc ve sếch, hai túi bổ viền tròn Thân sau có đường may sống lưng, tay áo là kiểu tay hai mang, lượng cử động vừa phải phù hợp cho mọi lứa tuổi
Hình 1.2.1 : Đặc điểm hình dáng áo veston nữ 2 ve sếch
1.2.2 Kí hiệu và Số đo mẫu
AB (Hạ xuôi vai) = Xv – 2(mẹo cổ) – 0,5 = 4,5 – 2 – 0,5 = 2
tượng sử dụng
AD (Dài eo sau) = Des = 36 (hoặc AD = 1/2 Da + 5)
Trang 12Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2
Vạch vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều
BB1 (Rộng vai) = 1/2Rv + 0,5 = 19 + 0,5 = 19,5; Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)
4/ Vòng nách
B1B2 (Giảm đầu vai) = (11,5) = 1,5
D1D2 (Rộng ngang eo TS) = 1/5 Vb + 0,5 = 12,8 + 0,5 = 13,3
Nối B2 với D2 cắt các đường ngang nách tại C2;
C2C3 (Dông đầu sườn) = 3; C3C4 = 1
Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều
1/ Sang dấu các đường kẻ ngang
Kẻ đường gập nẹp cách mép vải = (45) = 4; kẻ đường giao khuy song song và cách mép nẹp = 1,7
Sang dấu các đường ngang cắt giao khuy và gập nẹp tại A5A6 ngang cổ, C5C6 ngang nách, D3D4 ngang eo, E4E5 ngang gấu
2/ Vòng cổ, vai con
A6A7 (Rộng cổ TT) =1/6 Vc + 2 = 5,6 + 2 = 7,6
A7A8 (Sâu cổ trước) = 1/6 Vc + (12) = 5,6 + 1 = 6,6 (Tùy thuộc vào thời trang)
Qua A8 dựng đường song song với A6A7
Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 4
A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5)= 13 – 0,5 = 12,5
3/ Ve áo
A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5
Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo, D3A10 = 1; Nối đường bẻ ve A9 với A10 cắt đường hạ ngang cổ tại A11
Trang 13A11A12 (Xuôi ve) = (68) = 6(Tùy thuộc vào thời trang); A12A13 (Bản ve) = 8;
A12A12' = 1/2 A12A13; Nối A12' với A11 kéo dài cắt đường thẳng đi qua A7 song song với đường bẻ ve
A13A14 (Ngóc ve) =3; Nối A12' với A14
4/ Thiết kế vòng nách
A7'B4(Giảm vai thân áo) = 3,5
Qua B4 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang nách tại C7;
6/ Chiết ngực, túi dưới
T1 là điểm đầu của chiết ngực (Cách họng cổ) = 1/3 Da + 5 = 22,3 + 5 = 27,3
C6T( T là tâm chiết) = 1/2 C6C7 +1 = 16/2 + 1 = 9
Qua Tdựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại
T2; Rộng giữa chiết = 2; Rộng đuôi chiết =1,5
Túi dưới (Cách làn gấu) = 1/3 Da – 1 = 22,3 – 1 = 21,3
T2T3 (Miệng túi dưới) = 2,5; Rộng miệng túi = 14,5 (Trung bình)
Qua T3 dựng đường thẳng song song với A6E5 lấy T3T4 (Bản to nắp túi) = 4,5
Qua T4 dựng đường thẳng song song với T3T5, T4T6 = T3T5 + 0,2
7/ Chiết sườn, mông, bụng
((8 10) là lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)
C13C14(Dông đầu sườn) = 3; C12C12' = 0,6;
Trang 14Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều
Trang 15Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1
AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3 AB + 1 = 17/3 + 1 = 6,7
B1B2 = D1D2 (Mang tay lớn) = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3
BB3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song với AB cắt đường ngang A tại A2; Nối A2 với A1, A2 với B1'
Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5).
Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều
Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều
Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3 theo làn cong trơn đều
Trang 16Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt
Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4
Trang 173/ Các chi tiết vải chính
Túi dưới:
Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo
T3T5 =14,5; T3T4 = T5T6 = 5; T4T6 = T3T5 + 0,2, ra đường may xung quanh 1
T 3
T 5
T 4
T 6
Hình 1.2.5: Thiết kế nắp túi áo veston nữ 2 ve sếch
Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1
A
A 1 B
B 1
Hình 1.2.6: Thiết kế viền túi áo veston nữ 2 ve sếch
4/ Phương pháp pha lót áo
a Thân sau
Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm
Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm
b Thân trước
Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm
Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng nách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm
Trang 18Cắt lót đầu tay, bụng tay, sống tay cắt bằng lần ngoài không cần phần xẻ sống tay, gấu của tay cắt hụt hơn 1 cm
5/ Các chi tiết vải lót
Thiết kế hoàn chỉnh sản phẩm hình a, b theo số đo mẫu sau:
Dài eo sau: 36 Xuôi vai:4,5 Vòng cổ:34 Vòng mông:88
Hình 1.2.7: Đặc điểm hình dáng bài tập ứng dụng
Trang 191.3 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE XUÔI (2 CÚC)
1.3.1 Đặc điểm hình dáng
Áo veston nam là loại sản
phẩm mặc ngoài, ôm phom cơ
thể thường được mặc trong các
ngày trọng đại Áo veston nam 2
ve xuôi có những đặc điểm sau:
Áo cổ bẻ ve dài, tay 2 mang
Thân trước có một túi cơi bên
trái, phía dưới là túi kiểu 2 viền,
nắp túi nguýt tròn, vạt áo tròn, có
2 khuyết Thân sau bổ giữa sống
lưng, may xẻ sườn Lót áo thân
trước có 2 túi kiểu 2 viền ở trước
ngực Hình 1.3.1: Đặc điểm hình dáng áo
veston nam 2 ve xuôi
1.3.2 Kí hiệu và Số đo mẫu
AD (Hạ eo sau) = Des = 41 hoặc AD = 1/2 Da + 5 = 36 + 5 = 41
Từ các điểm A, B, C, D, E kẻ đường thẳng vuông góc với AE lần lượt được các đường ngang cổ, ngang vai, ngang nách, ngang eo và ngang gấu
Trang 20AA1 (Rộng cổ sau) = 1/6 Vc + 2 = 6,3 + 2 = 8,3
A1A2 (Mẹo cổ) = 2
A1A3 = AA3
Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2
Vẽ vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều
BB1 (Rộng vai) = 1/2 Rv + 0,5 = 22 + 0,5 = 22,5
Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)
4/ Vòng nách
B1B2 (Giảm đầu vai) = (1,52) = 1,5
Từ B2 dựng một đường thẳng song song với AE cắt các đường ngang nách tại C2, ngang
Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều
5/ Sườn và gấu áo
E1E2 (Rộng ngang gấu TS) = D1D2 + 0,5
E2E3 (Giảm sườn), lấy E1E3 vuông góc với D3E3
Vẽ đường sườn áo từ C4 → C2 → D3 → E3 theo đường cong trơn đều
1/ Sang dấu các đường kẻ ngang
= 1,7
Sang dấu các đường ngang cắt đường giao khuy và đường gập nẹp tại A5A6 ngang cổ,
C5C6 ngang nách, D4D5 ngang eo, E4E5 ngang gấu
2/ Vòng cổ, vai con
A6A7 (Rộng cổ trước) =1/6 Vc + 3 = 6,3 + 3 = 9,3
A7A8 (Sâu cổ trước) = (6,58) = 8 (Tùy thuộc vào thời trang)
Qua A8 dựng đường song song với A6A7 cắt đường gập nẹp tại A8'
Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 5 - 0,5 = 4,5
A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5) = 14,5 - 0,5 = 14 (tùy thuộc vào chất liệu)
3/ Ve áo
Trang 21A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5
Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo, D4A10 = 1; Nối đường bẻ ve A9A10
Từ A7 kẻ đường thẳng song song với đường bẻ ve lấy xuống A7A11 = 3,5
Nối A11 với A8' kéo dài, qua đó dựng đường thẳng vuông góc với đường bẻ ve lấy A12A13 (Bản ve) = 8; A13A14 (Điểm bấm ve) =3,8
T2T3 (Rộng miệng túi) = 1/10 Vòng ngực +1 (Trung bình = 10)
T3T4 (Chếch miệng túi) = 1,5; T4T5 = T2T6(Bản cơi) = 2,3
7/ Túi dưới
TDưới (Cách làn gấu) = 1/3 Dài áo - 1 = 72/3 -1 = 23; D6D7 cắt đường ngang miệng túi tại
T12 Qua T1 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại T7
T7T8 = 2,5; T8T9 (Rộng miệng túi) = 15 (Trung bình)
Qua T8 dựng đường thẳng song song với A5E4, lấyT8T10 (Bản to nắp túi) = 5
Qua T10 dựng đường thẳng song song với T8T9, T10T11 = T8T9 + 0,2
8/ Chiết ngực, sườn, mông, bụng
Chia khuyết K1 dưới chân ve = 1; K2 ngang miệng túi dưới
E7E8 = 5,5; Từ K2 kẻ đường thẳng vuông góc và cắt đường nẹp áo tại K2’
Trang 22Nối E8 với K2’; E5E9 = E4E10 = 4,5
Vẽ gót nẹp từ K2’ → E9 → E10 → E8 theo làn cong trơn đều
10/ Đề cúp
C12C13 = D8D9 = E11E12 (Rộng đề cúp) = 1/2 [(Vn + (15 20)] – (RTT + RTS) = 10,2 (lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)
C13C14(Dông đầu sườn) = 3,5; C12C12' = 0,6;
Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều
Trang 23BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau) – 1 = 22 - 1 = 21
Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1
AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3AB (Hạ mang tay) + 1 = 17/3 + 1 = 7,3
B1B2 = D1D2 = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3,5
B1B3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song cắt đường ngang A tại A2;
Nối A2 với A1, A2 với B1'
Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5)
Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều
Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều
Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3’ theo làn cong trơn đều
Trang 24B
D C
Qua A10 dựng đường thẳng vuông góc với A10A9 Lấy A10A11(Phần đứng) = 2,5;
Lấy A10A12(Phần bẻ) = 3,5; vẽ đường chân cổ từ A11 → A11'
A14A8 (Đầu cổ) = 3,4; vẽ cong sống cổ A12 → A8
Ra đường may:
Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt
Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4
Trang 25
Hình 1.3.4: Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nam 2 ve xuôi
3/ Các chi tiết vải chính
a Túi cơi
Cắt vải sao cho vị trí của cơi trùng với vị trí túi cơi đã thiết kế ở trên thân áo
AB = 12; AA1 = BB1 = 8, ra đường may xung quanh 2
A B
A1
B 1
Hình 1.3.5: Thiết kế bản cơi áo veston nam 2 ve xuôi
b.Túi dưới
Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo
T8T9 =15; T8T10 = T9T11 = 5; T10T11 = 15,2, ra đường may xung quanh 1
Trang 26T 8
T 9
T 10
T 11
Hình 1.3.6: Thiết kế bản nắp túi áo veston nam 2 ve xuôi
Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1
Hình 1.3.8: Thiết kế cơi túi lót áo veston nam 2 ve xuôi
4/ Phương pháp pha lót áo
a Thân sau
Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vải ngoài dư 1 cm
Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm
b Thân trước
Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm
Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng lách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm
Trang 27d Viền túi và đáp túi
Viền then: Dài x Rộng = 16 x 5
Dựng thẳng cắt thẳng canh sợi và lùi hơn so với đường bẻ ve = 1,5
Vai con, vòng nách dựng dư hơn so với vòng nách, vai con đường ngực 1,5
Lượng giảm chiết = 1
Dài chiết = 6
Chũi hụt hơn so với đường dựng 1,5, phần vòng nách, vai con hụt hơn thân chính 2cm Hai chiết của chũi cách chiết dựng = 2 , bản rộng chiết = 1, dài chiết = 6
Trang 28Thiết kế hoàn chỉnh các sản phẩm áo veston nam với số đo
theo các hình mẫu dưới đây
Trang 29a b c
Hình 1.3.10: Đặc điểm hình dáng bài tập ứng dụng
Trang 301.4 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE SẾCH
1.4.1 Đặc điểm hình dáng
Áo veston nam là loại sản phẩm mặc ngoài có đặc điểm áo cổ bẻ ve sếch dài, tay 2 mang, thân sau nhỏ, may xẻ sườn, có một túi cơi bên trái, phía dưới là túi kiểu 2 viền, vạt vuông giao nhau 5
Hình 1.4.1: Đặc điểm hình dáng áo veston nam 2 ve sếch
1.4.2.Số đo mẫu
AD (Hạ eo sau) = Des = 41 hoặc AD = 1/2 Da + 5 = 36 + 5 = 41
Từ các điểm A, B, C, D, E kẻ đường thẳng vuông góc với AE lần lượt được các đường ngang cổ, ngang vai, ngang nách, ngang eo và ngang gấu
2/ Sống lưng
CC1 = 1,2
DD1 = 2,5
Trang 31Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2
Vẽ vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều
BB1 (Rộng vai) = 1/2 Rv + 0,5 = 22 + 0,5 = 22,5
Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)
4/ Vòng nách
B1B2 (Giảm đầu vai) = (1,52) = 1,5
Từ B2 dựng một đường thẳng song song với AE cắt các đường ngang nách tại C2, ngang
Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều
5/ Sườn và gấu áo
E1E2 (Rộng ngang gấu TS) = D1D2 + 0,5
E2E3 (Giảm sườn), lấy E1E3 vuông góc với D3E3
Vẽ đường sườn áo từ C4 → C2 → D3 → E3 theo đường cong trơn đều
1/ Sang dấu các đường kẻ ngang
A7A8 (Sâu cổ trước) = (710) = 9 (Tùy thuộc vào thời trang)
Qua A8 dựng đường song song với A6A7 cắt đường gập nẹp tại A8'
Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 5 - 0,5 = 4,5
A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5) = 14,5 - 0,5 = 14 (tùy thuộc vào
Trang 32Từ A7 kẻ đường thẳng song song với đường bẻ ve lấy xuống A7A11 = 3,5;
Trên đường thẳng A8A8' dựng đường thẳng vuông góc với đường bẻ ve lấy A12A12' = 4; kéo dài A12'A13 (Bản ve) = 8; Nối A11A12 má ve; A13A13' (Độ ngóc ve) =3,5
T2T3 (Rộng miệng túi) = 1/10 Vòng ngực +1 (Trung bình = 10)
T3T4 (Chếch miệng túi) = 1,5; T4T5 = T2T6(Bản cơi) = 2,3
7/ Túi dưới
TDưới (Cách làn gấu) = 1/3 Dài áo - 1 = 72/3 -1 = 23; D6D7 cắt đường ngang miệng túi tại
T12 Qua T1 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại T7
T7T8 = 2,5; T8T9 (Rộng miệng túi) = 15 (Trung bình)
Qua T8 dựng đường thẳng song song với A5E4, lấyT8T10 (Bản to nắp túi) = 5
Qua T10 dựng đường thẳng song song với T8T9, T10T11 = T8T9 + 0,2
8/ Chiết ngực, sườn, mông, bụng
Trang 339/ Chia khuyết
Chia khuyết K1 dưới chân ve = 1;
10/ Đề cúp
C12C13 = D8D9 = E8E9 (Rộng đề cúp) = 1/2 [(Vn + (15 20)] – (RTT + RTS) = 10,2 (lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)
C13C14(Dông đầu sườn) = 3,5
Trang 34BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau) – 1 = 22 - 1 = 21
Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1
AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3AB (Hạ mang tay) + 1 = 17/3 + 1 = 7,3
B1B2 = D1D2 = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3,5
B1B3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song cắt đường ngang A tại A2;
Nối A2 với A1, A2 với B1'
Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5)
Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều
Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều
Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3’ theo làn cong trơn đều
3/ Ra đường may
Xẻ cửa tay = 12
Giao xẻ cửa tay = 4 Gập cửa tay 4
Đầu tay cắt đứt, bụng tay, sống tay, cửa tay cắt dư 1
Trang 35B
D C
Qua A10 dựng đường thẳng vuông góc với A10A9 Lấy A10A11(Phần đứng) = 2,5;
Lấy A10A12(Phần bẻ) = 3,5; Vẽ đường chân cổ từ A11 → A11'
A12A8 (Đầu cổ) thấp hơn A13' = 1,5; Vẽ cong sống cổ A12 → A8
Ra đường may:
Cổ lần trong: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt
Cổ lần ngoài: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4
Trang 36Hình 1.4.4: Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nam 2 ve sếch
3/ Các chi tiết vải chính
a Túi cơi
Cắt vải sao cho vị trí của cơi trùng với vị trí túi cơi đã thiết kế ở trên thân áo
AB = 12; AA1 = BB1 = 8, ra đường may xung quanh 2
Trang 37A B
A1
B1
Hình 1.4.5: Thiết kế cơi túi trên áo veston nam 2 ve sếch
b.Túi dưới
Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo
T8T9 =15; T8T10 = T9T11 = 5; T10T11 = 15,2, ra đường may xung quanh 1
T8
T9
T10
T11
Hình 1.4.6: Thiết kế nắp túi dưới áo veston nam 2 ve sếch
Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1
Trang 384/ Phương pháp pha lót áo
(Đối với áo có xẻ sau)
a Thân sau
Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trung nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm
Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm
b Thân trước
Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm
Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng
Cắt lót đầu tay dư 2 cm, bụng tay, sống tay cắt dư 0,5 cmlần ngoài không cần phần
xẻ sống tay, gấu của tay cắt hụt hơn 1 cm
5/ Các chi tiết vải lót
d Viền túi và đáp túi
Viền then Dài x Rộng = 16 x 5
Dựng cắt thẳng canh sợi và lùi hơn so với đường bẻ ve = 1,5
Vai con, vòng nách dựng dư hơn so với vai con, vòng nách đường ngực 1,5
Lượng giảm chiết = 1
Dài chiết = 6
Trang 40Lót áo, đệm ngực veston nam
( Đối với áo xẻ sườn)