1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thiết kế mẫu 3

81 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thân sau Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau.. Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài so

Trang 1

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM - NỮ 3

1.1 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE XUÔI 3

1.1.1 Đặc điểm hình dáng 3

1.1.2 Kí hiệu và số đo mẫu 3

1.1.3 Phương pháp thiết kế 3

Bài tập ứng dụng 10

1.2 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE SẾCH 11

1.2.1 Đặc điểm hình dáng 11

1.2.2 Kí hiệu và số đo mẫu 11

1.2.3 Phương pháp thiết kế 11

Bài tập ứng dụng 18

1.3 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE XUÔI (2 CÚC) 19

1.3.1 Đặc điểm hình dáng 19

1.3.2 Kí hiệu và số đo mẫu 19

1.3.3 Phương pháp thiết kế 19

Bài tập ứng dụng 28

1.4 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE SẾCH 30

1.4.1 Đặc điểm hình dáng 30

1.4.2 Số đo mẫu 30

1.4.3 Phương pháp thiết kế 30

Bài tập ứng dụng 42

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ÁO DÀI TAY JACLAN – THIẾT KẾ THEO 44

BẢNG THÔNG SỐ 44

2.1 THIẾT KẾ ÁO DÀI TAY JACLAN 44

2.1.1 Đặc điểm hình dáng 44

2.1.2 Số đo 44

2.1.3 Phương pháp thiết kế 45

Bài tập ứng dụng 49

2.2 THIẾT KẾ THEO BẢNG THÔNG SỐ 50

2.2.3 THIẾT KẾ QUẦN JEAN 67

2.2.4 THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM 74

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

phục thể hiện rõ đặc trưng và đánh dấu từng bước phát triển của xã hội

Nhu cầu về tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập của khoa Công nghệ May và Thời trang – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên nói riêng, trong toàn ngành nói chung ngày càng lớn Học phần Thiết kế mẫu 3 có vị trí quan trọng, trong nội dung đào tạo các hệ Kỹ sư công nghệ, cử nhân kỹ thuật

Qua nhiều năm giảng dạy thực tế, dựa trên nền tảng cơ bản vốn có của ngành khoa học cắt may trên thế giới kết hợp với việc tự nghiên cứu của nhóm giảng viên trong khoa Đề cương bài giảng học phần Thiết kế mẫu 3 đã được chỉnh sửa, bổ xung với mong muốn kế thừa và phát huy vốn kiến thức mà các thế hệ đi trước để lại, nhằm đáp ứng nhu cầu về giảng dạy và học tập trong những năm học tiếp theo

Chương 1: Thiết kế áo veston nam nữ

Chương 2: Thiết kế áo dài – Thiết kế theo bảng thông số

đóng góp của các đồng nghiệp để tài liệu ngày càng phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy của nhà Trường./

Trang 3

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM - NỮ

1.1 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE XUÔI

1.1.1 Đặc điểm hình dáng

Là kiểu áo khoác ngoài thân trước phía dưới có hai túi viền thiên, cổ bẻ, hai ve xuôi Thân sau có đường may sống lưng, tay áo hai mang, lượng cử động vừa phải phù hợp với mọi lứa tuổi

Hình 1.1.1: Đặc điểm hình dáng áo veston nữ 2 ve xuôi

1.1.2 Kí hiệu và Số đo mẫu

1.1.3 Phương pháp thiết kế

1.1.3.1 Thiết kế thân sau

1/ Xác định các đường kẻ ngang

AE (Dài áo) = Da + Độ co = 68 + 6,8 = 68,7

AB (Hạ xuôi vai) = Xv – 2(mẹo cổ) – 0,5 = 4,5 – 2 – 0,5 = 2

Trang 4

AA1 (Rộng cổ TS) = 1/6 Vc + 1,5 = 5,6 + 1,5 = 7,1

A1A2 (Mẹo cổ) = 2 ; A1A3 = AA3

Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2

Vạch vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều

BB1 (Rộng vai) = 1/2Rv + 0,5 = 19 + 0,5 = 19,5; Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)

4/ Vòng nách

B1B2 (Giảm đầu vai) = (11,5) = 1,5

D1D2 (Rộng ngang eo TS) = 1/5 Vb + 0,5 = 12,8 + 0,5 = 13,3

Nối B2 với D2 cắt các đường ngang nách tại C2;

C2C3 (Dông đầu sườn) = 3; C3C4 = 1

Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều

1/ Sang dấu các đường kẻ ngang

Kẻ đường gập nẹp cách mép vải = (45) = 4; kẻ đường giao khuy song song và cách mép nẹp = 1,7

Sang dấu các đường ngang cắt giao khuy và gập nẹp tại A5A6 ngang cổ, C5C6 ngang nách, D3D4 ngang eo, E4E5 ngang gấu

2/ Vòng cổ, vai con

A6A7 (Rộng cổ TT) =1/6 Vc + 2 = 5,6 + 2 = 7,6

A7A8 (Sâu cổ trước) = 1/6 Vc + (12) = 5,6 + 1 = 6,6 (Tùy thuộc vào thời trang)

Qua A8 dựng đường song song với A6A7

Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 4

A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5)= 13 – 0,5 = 12,5

3/ Ve áo

A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5

Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo; D3A10 = 1;

Nối đường bẻ ve A9 với A10 cắt đường hạ ngang cổ tại A11;

A11A12 (Xuôi ve) = (57) = 6 (Tùy thuộc vào thời trang), A12A13 (Bản ve) = 8;

Nối A13A11 kéo dài cắt đường thẳng đi qua A7 song song với đường bẻ ve

A13A14 (Điểm bấm ve) =3,8

4/ Thiết kế vòng nách

A7'B4(Giảm vai thân áo) = 3,5

Trang 5

Qua B4 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang nách tại C7;

6/ Chiết ngực, túi dưới

T1 là điểm đầu của chiết ngực (Cách họng cổ) = 1/3 Da + 5 = 22,3 + 5 = 27,3

C6T( T là tâm chiết) = 1/2 C6C7 +1 = 16/2 + 1 = 9

Qua Tdựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại

T2; Rộng giữa chiết = 2; Rộng đuôi chiết =1,5

Túi dưới (Cách làn gấu) = 1/3 Da – 1 = 22,3 – 1 = 21,3

T2T3 (Miệng túi dưới) = 2,5; Rộng miệng túi = 14,5 (Trung bình)

Qua T3 dựng đường thẳng song song với A6E5 lấy T3T4 (Bản to nắp túi) = 4,5

Qua T4 dựng đường thẳng song song với T3T5, T4T6 = T3T5 + 0,2

7/ Chiết sườn, mông, bụng

((8 10) là lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)

C13C14(Dông đầu sườn) = 3; C12C12' = 0,6;

Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều

Trang 6

BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau ) – 0,5 = 20,5 – 0,5 = 20

Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1

AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3 AB + 1 = 17/3 + 1 = 6,7

B1B2 = D1D2 (Mang tay lớn) = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3

BB3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song với AB cắt đường ngang A tại A2; Nối A2 với A1, A2 với B1'

Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên

Trang 7

1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5).

Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều

Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều

Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3 theo làn cong trơn đều

Trang 8

Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt

Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4

Hình 1.1.4 Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nữ 2 ve xuôi

3/ Các chi tiết vải chính

a Túi dưới:

Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo

Trang 9

T3T5 =14,5; T3T4 = T5T6 = 5; T4T6 = T3T5 + 0,2, ra đường may xung quanh 1

T3

T5

T4

T6

Hình 1.1.5: Thiết kế nắp túi áo veston nữ 2 ve xuôi

Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1

A

A 1

B

B1

Hình 1.1.6: Thiết kế viền túi áo veston nữ 2 ve xuôi

4/ Phương pháp pha lót áo

a Thân sau

Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm

Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm

b.Thân trước

Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm

Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng nách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm

Trang 10

5/ Các chi tiết vải lót

Thiết kế hoàn chỉnh sản phẩm hình a, b theo số đo mẫu sau:

Dài eo sau: 36 Xuôi vai:4,5 Vòng cổ:34 Vòng mông:88

Hình 1.1.7: Đặc điểm hình dáng sản phẩm ứng dụng

Trang 11

1.2 THIẾT KẾ ÁO VESTON NỮ HAI VE SẾCH

1.2.1 Đặc điểm hnh dáng

Là kiểu áo giao vạt hai hàng cúc ve sếch, hai túi bổ viền tròn Thân sau có đường may sống lưng, tay áo là kiểu tay hai mang, lượng cử động vừa phải phù hợp cho mọi lứa tuổi

Hình 1.2.1 : Đặc điểm hình dáng áo veston nữ 2 ve sếch

1.2.2 Kí hiệu và Số đo mẫu

AB (Hạ xuôi vai) = Xv – 2(mẹo cổ) – 0,5 = 4,5 – 2 – 0,5 = 2

tượng sử dụng

AD (Dài eo sau) = Des = 36 (hoặc AD = 1/2 Da + 5)

Trang 12

Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2

Vạch vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều

BB1 (Rộng vai) = 1/2Rv + 0,5 = 19 + 0,5 = 19,5; Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)

4/ Vòng nách

B1B2 (Giảm đầu vai) = (11,5) = 1,5

D1D2 (Rộng ngang eo TS) = 1/5 Vb + 0,5 = 12,8 + 0,5 = 13,3

Nối B2 với D2 cắt các đường ngang nách tại C2;

C2C3 (Dông đầu sườn) = 3; C3C4 = 1

Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều

1/ Sang dấu các đường kẻ ngang

Kẻ đường gập nẹp cách mép vải = (45) = 4; kẻ đường giao khuy song song và cách mép nẹp = 1,7

Sang dấu các đường ngang cắt giao khuy và gập nẹp tại A5A6 ngang cổ, C5C6 ngang nách, D3D4 ngang eo, E4E5 ngang gấu

2/ Vòng cổ, vai con

A6A7 (Rộng cổ TT) =1/6 Vc + 2 = 5,6 + 2 = 7,6

A7A8 (Sâu cổ trước) = 1/6 Vc + (12) = 5,6 + 1 = 6,6 (Tùy thuộc vào thời trang)

Qua A8 dựng đường song song với A6A7

Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 4

A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5)= 13 – 0,5 = 12,5

3/ Ve áo

A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5

Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo, D3A10 = 1; Nối đường bẻ ve A9 với A10 cắt đường hạ ngang cổ tại A11

Trang 13

A11A12 (Xuôi ve) = (68) = 6(Tùy thuộc vào thời trang); A12A13 (Bản ve) = 8;

A12A12' = 1/2 A12A13; Nối A12' với A11 kéo dài cắt đường thẳng đi qua A7 song song với đường bẻ ve

A13A14 (Ngóc ve) =3; Nối A12' với A14

4/ Thiết kế vòng nách

A7'B4(Giảm vai thân áo) = 3,5

Qua B4 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang nách tại C7;

6/ Chiết ngực, túi dưới

T1 là điểm đầu của chiết ngực (Cách họng cổ) = 1/3 Da + 5 = 22,3 + 5 = 27,3

C6T( T là tâm chiết) = 1/2 C6C7 +1 = 16/2 + 1 = 9

Qua Tdựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại

T2; Rộng giữa chiết = 2; Rộng đuôi chiết =1,5

Túi dưới (Cách làn gấu) = 1/3 Da – 1 = 22,3 – 1 = 21,3

T2T3 (Miệng túi dưới) = 2,5; Rộng miệng túi = 14,5 (Trung bình)

Qua T3 dựng đường thẳng song song với A6E5 lấy T3T4 (Bản to nắp túi) = 4,5

Qua T4 dựng đường thẳng song song với T3T5, T4T6 = T3T5 + 0,2

7/ Chiết sườn, mông, bụng

((8 10) là lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)

C13C14(Dông đầu sườn) = 3; C12C12' = 0,6;

Trang 14

Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều

Trang 15

Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1

AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3 AB + 1 = 17/3 + 1 = 6,7

B1B2 = D1D2 (Mang tay lớn) = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3

BB3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song với AB cắt đường ngang A tại A2; Nối A2 với A1, A2 với B1'

Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5).

Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều

Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều

Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3 theo làn cong trơn đều

Trang 16

Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt

Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4

Trang 17

3/ Các chi tiết vải chính

Túi dưới:

Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo

T3T5 =14,5; T3T4 = T5T6 = 5; T4T6 = T3T5 + 0,2, ra đường may xung quanh 1

T 3

T 5

T 4

T 6

Hình 1.2.5: Thiết kế nắp túi áo veston nữ 2 ve sếch

Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1

A

A 1 B

B 1

Hình 1.2.6: Thiết kế viền túi áo veston nữ 2 ve sếch

4/ Phương pháp pha lót áo

a Thân sau

Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm

Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm

b Thân trước

Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm

Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng nách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm

Trang 18

Cắt lót đầu tay, bụng tay, sống tay cắt bằng lần ngoài không cần phần xẻ sống tay, gấu của tay cắt hụt hơn 1 cm

5/ Các chi tiết vải lót

Thiết kế hoàn chỉnh sản phẩm hình a, b theo số đo mẫu sau:

Dài eo sau: 36 Xuôi vai:4,5 Vòng cổ:34 Vòng mông:88

Hình 1.2.7: Đặc điểm hình dáng bài tập ứng dụng

Trang 19

1.3 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE XUÔI (2 CÚC)

1.3.1 Đặc điểm hình dáng

Áo veston nam là loại sản

phẩm mặc ngoài, ôm phom cơ

thể thường được mặc trong các

ngày trọng đại Áo veston nam 2

ve xuôi có những đặc điểm sau:

Áo cổ bẻ ve dài, tay 2 mang

Thân trước có một túi cơi bên

trái, phía dưới là túi kiểu 2 viền,

nắp túi nguýt tròn, vạt áo tròn, có

2 khuyết Thân sau bổ giữa sống

lưng, may xẻ sườn Lót áo thân

trước có 2 túi kiểu 2 viền ở trước

ngực Hình 1.3.1: Đặc điểm hình dáng áo

veston nam 2 ve xuôi

1.3.2 Kí hiệu và Số đo mẫu

AD (Hạ eo sau) = Des = 41 hoặc AD = 1/2 Da + 5 = 36 + 5 = 41

Từ các điểm A, B, C, D, E kẻ đường thẳng vuông góc với AE lần lượt được các đường ngang cổ, ngang vai, ngang nách, ngang eo và ngang gấu

Trang 20

AA1 (Rộng cổ sau) = 1/6 Vc + 2 = 6,3 + 2 = 8,3

A1A2 (Mẹo cổ) = 2

A1A3 = AA3

Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2

Vẽ vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều

BB1 (Rộng vai) = 1/2 Rv + 0,5 = 22 + 0,5 = 22,5

Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)

4/ Vòng nách

B1B2 (Giảm đầu vai) = (1,52) = 1,5

Từ B2 dựng một đường thẳng song song với AE cắt các đường ngang nách tại C2, ngang

Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều

5/ Sườn và gấu áo

E1E2 (Rộng ngang gấu TS) = D1D2 + 0,5

E2E3 (Giảm sườn), lấy E1E3 vuông góc với D3E3

Vẽ đường sườn áo từ C4 → C2 → D3 → E3 theo đường cong trơn đều

1/ Sang dấu các đường kẻ ngang

= 1,7

Sang dấu các đường ngang cắt đường giao khuy và đường gập nẹp tại A5A6 ngang cổ,

C5C6 ngang nách, D4D5 ngang eo, E4E5 ngang gấu

2/ Vòng cổ, vai con

A6A7 (Rộng cổ trước) =1/6 Vc + 3 = 6,3 + 3 = 9,3

A7A8 (Sâu cổ trước) = (6,58) = 8 (Tùy thuộc vào thời trang)

Qua A8 dựng đường song song với A6A7 cắt đường gập nẹp tại A8'

Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 5 - 0,5 = 4,5

A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5) = 14,5 - 0,5 = 14 (tùy thuộc vào chất liệu)

3/ Ve áo

Trang 21

A7A9 (Điểm bẻ ve) = 2,5

Lấy A10 (Chân ve) trên đường ngang eo, D4A10 = 1; Nối đường bẻ ve A9A10

Từ A7 kẻ đường thẳng song song với đường bẻ ve lấy xuống A7A11 = 3,5

Nối A11 với A8' kéo dài, qua đó dựng đường thẳng vuông góc với đường bẻ ve lấy A12A13 (Bản ve) = 8; A13A14 (Điểm bấm ve) =3,8

T2T3 (Rộng miệng túi) = 1/10 Vòng ngực +1 (Trung bình = 10)

T3T4 (Chếch miệng túi) = 1,5; T4T5 = T2T6(Bản cơi) = 2,3

7/ Túi dưới

TDưới (Cách làn gấu) = 1/3 Dài áo - 1 = 72/3 -1 = 23; D6D7 cắt đường ngang miệng túi tại

T12 Qua T1 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại T7

T7T8 = 2,5; T8T9 (Rộng miệng túi) = 15 (Trung bình)

Qua T8 dựng đường thẳng song song với A5E4, lấyT8T10 (Bản to nắp túi) = 5

Qua T10 dựng đường thẳng song song với T8T9, T10T11 = T8T9 + 0,2

8/ Chiết ngực, sườn, mông, bụng

Chia khuyết K1 dưới chân ve = 1; K2 ngang miệng túi dưới

E7E8 = 5,5; Từ K2 kẻ đường thẳng vuông góc và cắt đường nẹp áo tại K2’

Trang 22

Nối E8 với K2’; E5E9 = E4E10 = 4,5

Vẽ gót nẹp từ K2’ → E9 → E10 → E8 theo làn cong trơn đều

10/ Đề cúp

C12C13 = D8D9 = E11E12 (Rộng đề cúp) = 1/2 [(Vn + (15 20)] – (RTT + RTS) = 10,2 (lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)

C13C14(Dông đầu sườn) = 3,5; C12C12' = 0,6;

Vẽ đường vòng nách từ C14 → C12' theo làn cong trơn đều

Trang 23

BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau) – 1 = 22 - 1 = 21

Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1

AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3AB (Hạ mang tay) + 1 = 17/3 + 1 = 7,3

B1B2 = D1D2 = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3,5

B1B3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song cắt đường ngang A tại A2;

Nối A2 với A1, A2 với B1'

Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5)

Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều

Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều

Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3’ theo làn cong trơn đều

Trang 24

B

D C

Qua A10 dựng đường thẳng vuông góc với A10A9 Lấy A10A11(Phần đứng) = 2,5;

Lấy A10A12(Phần bẻ) = 3,5; vẽ đường chân cổ từ A11 → A11'

A14A8 (Đầu cổ) = 3,4; vẽ cong sống cổ A12 → A8

Ra đường may:

Cổ lót: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt

Cổ chính: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4

Trang 25

Hình 1.3.4: Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nam 2 ve xuôi

3/ Các chi tiết vải chính

a Túi cơi

Cắt vải sao cho vị trí của cơi trùng với vị trí túi cơi đã thiết kế ở trên thân áo

AB = 12; AA1 = BB1 = 8, ra đường may xung quanh 2

A B

A1

B 1

Hình 1.3.5: Thiết kế bản cơi áo veston nam 2 ve xuôi

b.Túi dưới

Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo

T8T9 =15; T8T10 = T9T11 = 5; T10T11 = 15,2, ra đường may xung quanh 1

Trang 26

T 8

T 9

T 10

T 11

Hình 1.3.6: Thiết kế bản nắp túi áo veston nam 2 ve xuôi

Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1

Hình 1.3.8: Thiết kế cơi túi lót áo veston nam 2 ve xuôi

4/ Phương pháp pha lót áo

a Thân sau

Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trùng nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vải ngoài dư 1 cm

Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm

b Thân trước

Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm

Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng lách dư hơn lần ngoài 0,5 cm Đầu vai dư hơn 1 cm, đầu sườn cắt bằng, gấu hụt hơn lần ngoài 1 cm

Trang 27

d Viền túi và đáp túi

Viền then: Dài x Rộng = 16 x 5

 Dựng thẳng cắt thẳng canh sợi và lùi hơn so với đường bẻ ve = 1,5

Vai con, vòng nách dựng dư hơn so với vòng nách, vai con đường ngực 1,5

Lượng giảm chiết = 1

Dài chiết = 6

Chũi hụt hơn so với đường dựng 1,5, phần vòng nách, vai con hụt hơn thân chính 2cm Hai chiết của chũi cách chiết dựng = 2 , bản rộng chiết = 1, dài chiết = 6

Trang 28

Thiết kế hoàn chỉnh các sản phẩm áo veston nam với số đo

theo các hình mẫu dưới đây

Trang 29

a b c

Hình 1.3.10: Đặc điểm hình dáng bài tập ứng dụng

Trang 30

1.4 THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM HAI VE SẾCH

1.4.1 Đặc điểm hình dáng

Áo veston nam là loại sản phẩm mặc ngoài có đặc điểm áo cổ bẻ ve sếch dài, tay 2 mang, thân sau nhỏ, may xẻ sườn, có một túi cơi bên trái, phía dưới là túi kiểu 2 viền, vạt vuông giao nhau 5

Hình 1.4.1: Đặc điểm hình dáng áo veston nam 2 ve sếch

1.4.2.Số đo mẫu

AD (Hạ eo sau) = Des = 41 hoặc AD = 1/2 Da + 5 = 36 + 5 = 41

Từ các điểm A, B, C, D, E kẻ đường thẳng vuông góc với AE lần lượt được các đường ngang cổ, ngang vai, ngang nách, ngang eo và ngang gấu

2/ Sống lưng

CC1 = 1,2

DD1 = 2,5

Trang 31

Kẻ đường phân giác của góc A1; lấy A1A4 = 2/3 A1A2

Vẽ vòng cổ từ A → A3 → A4 → A2 theo làn cong đều

BB1 (Rộng vai) = 1/2 Rv + 0,5 = 22 + 0,5 = 22,5

Nối A2 với B1 (Vai con thân sau)

4/ Vòng nách

B1B2 (Giảm đầu vai) = (1,52) = 1,5

Từ B2 dựng một đường thẳng song song với AE cắt các đường ngang nách tại C2, ngang

Vẽ vòng nách từ B1 → C4 theo đường cong trơn đều

5/ Sườn và gấu áo

E1E2 (Rộng ngang gấu TS) = D1D2 + 0,5

E2E3 (Giảm sườn), lấy E1E3 vuông góc với D3E3

Vẽ đường sườn áo từ C4 → C2 → D3 → E3 theo đường cong trơn đều

1/ Sang dấu các đường kẻ ngang

A7A8 (Sâu cổ trước) = (710) = 9 (Tùy thuộc vào thời trang)

Qua A8 dựng đường song song với A6A7 cắt đường gập nẹp tại A8'

Kẻ đường hạ xuôi vai song song cách đường ngang cổ A6A7 = Xv – 0,5 = 5 - 0,5 = 4,5

A7B3 (Vai con TT) = A2B1 (Vai con TS) – (0,30,5) = 14,5 - 0,5 = 14 (tùy thuộc vào

Trang 32

Từ A7 kẻ đường thẳng song song với đường bẻ ve lấy xuống A7A11 = 3,5;

Trên đường thẳng A8A8' dựng đường thẳng vuông góc với đường bẻ ve lấy A12A12' = 4; kéo dài A12'A13 (Bản ve) = 8; Nối A11A12 má ve; A13A13' (Độ ngóc ve) =3,5

T2T3 (Rộng miệng túi) = 1/10 Vòng ngực +1 (Trung bình = 10)

T3T4 (Chếch miệng túi) = 1,5; T4T5 = T2T6(Bản cơi) = 2,3

7/ Túi dưới

TDưới (Cách làn gấu) = 1/3 Dài áo - 1 = 72/3 -1 = 23; D6D7 cắt đường ngang miệng túi tại

T12 Qua T1 dựng đường thẳng song song với đường giao khuy cắt đường ngang miệng túi tại T7

T7T8 = 2,5; T8T9 (Rộng miệng túi) = 15 (Trung bình)

Qua T8 dựng đường thẳng song song với A5E4, lấyT8T10 (Bản to nắp túi) = 5

Qua T10 dựng đường thẳng song song với T8T9, T10T11 = T8T9 + 0,2

8/ Chiết ngực, sườn, mông, bụng

Trang 33

9/ Chia khuyết

Chia khuyết K1 dưới chân ve = 1;

10/ Đề cúp

C12C13 = D8D9 = E8E9 (Rộng đề cúp) = 1/2 [(Vn + (15 20)] – (RTT + RTS) = 10,2 (lượng cử động thay đổi tùy thuộc vào đối tượng rộng hay vừa)

C13C14(Dông đầu sườn) = 3,5

Trang 34

BB1 (Rộng bắp tay) = y (Sâu nách sau) – 1 = 22 - 1 = 21

Qua B1 dựng đường thẳng song song với AD cắt đường ngang C, D tại C1, D1

AA1 (Hạ đầu sống tay) = 1/3AB (Hạ mang tay) + 1 = 17/3 + 1 = 7,3

B1B2 = D1D2 = 3; C1C2 = 1/2B1B2; B1B1' (Dông đầu sườn) = 3,5

B1B3 = 1/2BB1, qua B3 dựng đường thẳng song song cắt đường ngang A tại A2;

Nối A2 với A1, A2 với B1'

Vẽ đầu tay từ A1→ A2→ B1'→ B2 theo làn cong đều (đoạn A1→ A2 đánh cong lên 1,51,8; đoạn A2→ B1' đánh cong lên 2,32,5)

Vạch đường bụng tay từ B2 → C2 → D2 theo đường cong trơn đều

Vẽ đường bụng tay từ B4 → C4 → D4 theo làn cong trơn đều

Vẽ đường sống tay từ A3 → C3 → D3’ theo làn cong trơn đều

3/ Ra đường may

Xẻ cửa tay = 12

Giao xẻ cửa tay = 4 Gập cửa tay 4

Đầu tay cắt đứt, bụng tay, sống tay, cửa tay cắt dư 1

Trang 35

B

D C

Qua A10 dựng đường thẳng vuông góc với A10A9 Lấy A10A11(Phần đứng) = 2,5;

Lấy A10A12(Phần bẻ) = 3,5; Vẽ đường chân cổ từ A11 → A11'

A12A8 (Đầu cổ) thấp hơn A13' = 1,5; Vẽ cong sống cổ A12 → A8

Ra đường may:

Cổ lần trong: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt đứt

Cổ lần ngoài: Xung quanh cổ cắt dư 0,8 Đầu cổ cắt dư = 4

Trang 36

Hình 1.4.4: Thiết kế nẹp áo, cổ áo veston nam 2 ve sếch

3/ Các chi tiết vải chính

a Túi cơi

Cắt vải sao cho vị trí của cơi trùng với vị trí túi cơi đã thiết kế ở trên thân áo

AB = 12; AA1 = BB1 = 8, ra đường may xung quanh 2

Trang 37

A B

A1

B1

Hình 1.4.5: Thiết kế cơi túi trên áo veston nam 2 ve sếch

b.Túi dưới

Nắp túi dưới cắt cho canh sợi của nắp túi dưới trùng với thân áo

T8T9 =15; T8T10 = T9T11 = 5; T10T11 = 15,2, ra đường may xung quanh 1

T8

T9

T10

T11

Hình 1.4.6: Thiết kế nắp túi dưới áo veston nam 2 ve sếch

Viền túi dưới cắt thiên vải có chiều dài AB = A1B1 =18; chiều rộng AA1 = BB1 = 4, ra đường may xung quanh 1

Trang 38

4/ Phương pháp pha lót áo

(Đối với áo có xẻ sau)

a Thân sau

Sắp xếp hai mép biên vải trùng nhau, đặt thân sau bán thành phẩm lên phần vải cắt lót sao cho bề phải của lót và phần ngoài trung nhau Cắt lót cổ vòng đầu vai trong dư hơn 0,5 cm, đầu vai ngoài dư 1 cm

Vòng nách và đường sườn áo cắt bằng lần ngoài, gấu cắt hụt hơn bán thành phẩm lần ngoài = 1 cm

b Thân trước

Đặt cho mép cắt ở nẹp áo phải trong giao nhau so với lớp vải lót bằng 1,5 cm

Sợi dọc của vải lót và mép lần ngoài song song với nhau vạch theo mép cắt nẹp áo phía trong sát mép vải, đặt thân trước lên phần vải của lót thân trước cắt đầu vai trong vòng

Cắt lót đầu tay dư 2 cm, bụng tay, sống tay cắt dư 0,5 cmlần ngoài không cần phần

xẻ sống tay, gấu của tay cắt hụt hơn 1 cm

5/ Các chi tiết vải lót

d Viền túi và đáp túi

Viền then Dài x Rộng = 16 x 5

 Dựng cắt thẳng canh sợi và lùi hơn so với đường bẻ ve = 1,5

Vai con, vòng nách dựng dư hơn so với vai con, vòng nách đường ngực 1,5

Lượng giảm chiết = 1

Dài chiết = 6

Trang 40

Lót áo, đệm ngực veston nam

( Đối với áo xẻ sườn)

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w