1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Gaio an 12 NC tu bai 1 den 18

40 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH3 – CO- OH CH3- CO- OC2H5 Axit axetic Etyl axetat este - GV: phân tích cấu tạo của este - GV hỏi: R, R’ có thể có cấu tạo như thế - GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng hoà tan nhiều chất

Trang 1

Trường Võ Thị Sáu Giáo án 12 nâng cao

- Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic

- Tính chất vật lý hoá học và ứng dụng của este

2 Kỹ năng

- Viết CTCT, gọi tên este

- Viết ptpư thuỷ phân este

- Làm một số dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este

3 Trọng tâm : Cấu tạo và t/c của este

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi, mẫu dầu ăn, mẫu dầu chuối để làm thí nghiệm trong SGK.

III Tiến trình lên lớp :

- Hoạt động 1 ;

Gv: So sánh CTCT của hai chất sau đây từ

đó rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử este

CH3 – CO- OH CH3- CO- OC2H5

Axit axetic Etyl axetat (este)

- GV: phân tích cấu tạo của este

- GV hỏi: R, R’ có thể có cấu tạo như thế

- GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng hoà

tan nhiều chất hữu cơ

- Hoạt động 4

- GV: Viết phản ứng theo chiều thuận

- GV hỏi: khả năng phản ứng của sản phẩm

I/KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC

1.Cấu tạo phân tử:

HS: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit

cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

-Este đơn giản có CTCT như sau:

R C OR'

O Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không nohoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)

- CT chung của este đơn no: CnH2nO2 (n  2)

2 Cách gọi tên este:

HS:

Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit có đuôiat

VD: H-COOC2H5 etyl fomat

CH3-COOCH3 metyl axetat

CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat

iso Xem thêm một số th í d ụ trong SGK

3.Tính chất vật lý:

HS: Đọc tính chất vật lý trong SGK HS: Nh ận xét nhi ệt độ sôi của este, acol,axit có cùng

số nguy ên t ử C trong ph ân t ử, t ừ đ ó d ự đo án este

có t ạo đ ư ợc liên k ết hidro liên phân tử hay không?

HS: Nhỏ v ài giọt dầu ăn trong nước quan sát và trả lơi

câu h ỏi gợi ý của gi áo viên

Nhận xét mùi dấu chuối

- Thơm mùi quả chín: etyl butirat: mùi dứa Iso-amyl axetat: mùi chuối chín

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE:

Trang 2

trong cùng điều kiện?

- GV: phân tích cách đóng khung trong phản

GV: G ố Hidrocacbon kh ông no trong phân t

ử este có khả năng tham gia phản ứng cộng

và trùng hợp như hidrocacbon không no

- Hoạt động 6

GV: Gi ới thiệu một vài phản ứng điều chế.

GV: nh ấn mạnh điều kiện để nâng cao hiệu

suất phản ứng điều chế

GV: Đi ều ch ế este c ủa phenol kh ông d

ùng axit cacboxylic m à ph ải d ùng anhidrit

axit ho ặc clorua axit t ác d ụng v ới phenol

- GV giới thiệu một số este chứa photpho

được sử dụng làm thuốc trừ sâu

+ Trong dd bazơ ( pư xà phòng hoá)

HS: Nghiên cứu dạng tổng quát trong SGK lên bảng

viết ph ương trình ví dụ điều chế etyl fomiat, iso- amylaxetat, metyl metacrylat từ axit và ancol tương ứng

HS: Tham khảo SGK v à viết PTPƯ

III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:

1 Điều chế:

a) Este c ủa ancol:

Dùng phản ứng este hoá giữa acol và axit

H2SO4đ, to

CH3COOH + CH3OH CH3COOCH3 +

H2OHS: Vi ết th êm hai ph ản ứng v à nghi ên c ứu đi ều ki

ện đ ể n âng cao hi ệu su ất ph ản ứng

b) Este c ủa phenol HS: Vi ết ph ư ơng tr ình ph ản ứng:

C6H5-OH + (CH3CO)2O  CH3COOC6H5 +

CH3COOH

Anhidrit axetic phenyl axetat

2 Ứng dụng HS:Cho học sinh sưu tầm theo dạng chiếu phim

- Este có mùi thơm được dùng để tăng hương vị chobánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng

- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ đượcdùng pha sơn

- Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ

O OH



to CH 3 -COONa + C 2 H 5 -OH

Trang 3

Trường Võ Thị Sáu Giáo án 12 nâng cao

Ngày soạn : 07/8/09

Tiết : 4 Bài 2: LIPIT

I/ Mục tiêu của bài học

1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:

- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo

- Sử dụng chât béo một cách hợp lí

2/ Kĩ năng

- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau

- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

3 Trong tâm : cấu tạo và tính chất của chất béo

II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong

III Tiến trình lên lớp :

- GV cho HS quan sát các mẫu vật là dầu ăn,

mỡ, sáp ong và giới thiệu cho HS biết chúng

đều là lipit và chúng ta chỉ nghiên cứu về chất

béo

- GV hỏi: nhìn vào CTC của chất béo, hãy

cho biết chất béo là este được tạo nên từ ancol

nào và axit cacboxylic loại nào? Sau đó GV

cho HS đọc kết luận trong sgk/9

- GV: hãy tính số liên kết đôi C=C trong hai

axit béo không no và nhận xét về nhiệt độ

nóng chảy của các axit trên

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

-GV hỏi: căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy của 2

chất béo trên, hãy cho biết thành phần nào

trong phân tử chất béo có ảnh hưởng đến

trạng thái tồn tại của chất béo đó

- GV cho HS rút ra kết luận trong sgk

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

- GV đặt vấn đề: chất béo là một este do vậy

I/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên 1/ Khái niệm và phân loại

CTC của chất béo:

Trong đó: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau

Kết luận: sgk/9

- Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo (hoặc muối)

- Axit béo no thường gặp là: axit panmitic:

C15H31 – COOH (tnc: 630C); axit stearic: C17H35 – COOH (tnc: 700C)

- Axit béo không no thường gặp là: axit oleic: C17H33– COOH (tnc: 130C); ; axit linoleic: C17H31 – COOH (tnc: 50C);

2/ Trạng thái tự nhiên: sgk/10 II/ Tính chất của chất béo

Trang 4

nó thể hiện tính chất hóa học chung của một

este (yêu cầu HS nhắc lại bài cũ) Ngoài ra,

nếu gốc axit béo không no thì chất béo còn có

phản ứng cộng

- GV nhận xét: phản ứng thủy phân chất béo

trong môi trường axit là phản ứng thuận

nghịch và sản phẩm là glixerol và các axit béo

- GV: phản ứng thủy phân chất béo trong môi

trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa Muối

natri của các axit béo chính là xà phòng

- phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn

phản ứng thủy phân trong môi trường axit và

là phản ứng một chiều

- GV bổ sung: chất béo có chứa các gốc axit

không no có phản ứng cộng H2 với xúc tác Ni

trong điều kiện t0, p cao

- Phương pháp này dùng trong CN chế biến

dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo có giá trị

cao hơn- GV trình bày: một số dầu mỡ động

thực vật để lâu ngày ngoài không khí thường

có mùi khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ

Hoạt động 4: Vai trò của chất béo

- GV cho HS nghiên cứu sgk sau đó viết quá

trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể

- GV trình bày các ứng dụng trong CN của

chất béo kết hợp với hình vẽ hoặc mẫu vật để

Các axit béo b/ Phản ứng xà phòng hóa

t0

Xà phòng c/ Phản ứng hiđro hóa lipit lỏng

Triolein (lỏng) Tristearin (rắn) d/ Phản ứng oxi hóa (sự ôi mỡ)

- Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phân (môi trường axit hoặc kiềm)

- Ngoài ra lipit lỏng (chứa các gốc axit béo không no) còn có phản ứng cộng H2

5: Dặn dò; Xem bài chất giặt rửa

IV Rút kinh nghiệm

Trang 5

Trường Võ Thị Sáu Giáo án 12 nâng cao

Ngày soạn : 10/8/09

Tiết: 5 Bài 3: CHẤT GIẶT RỬA

I Mục tiêu:

1 kiến thức:

- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng:

- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa

Hoạt động 1: Vào bài

Chất giặt rửa là gì?

Tại sao chất giặt rửa lại có tác dụng làm sạch

vết bẩn?

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận và trả lời

câu hỏi vào phiếu học tập

 Chất giặt rửa là gì ?

 Nguồn gốc các chất giặt rửa?

Hoạt động 03:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK để rút ra các khái

niệm và cho VD tương ứng

 Chất tẩy màu

 Chất ưa nước

 Chất kị nước

*GV bổ sung cho hoàn chỉnh và chú ý cho HS

dung môi tan tốt của chất kị nước và chất ưa

nước

*GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 SGKđể rút ra

câu trúc phân tử

*GV cho HS đọc SGK tìm hiểu cơ chế hoạt

động của chất giặt rửa

*GV bổ sung và khẳng định kết quả

Hoạt động 04:

*GV cho HS làm việc theo nhóm, từng nhóm

I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa:

1 Khái niệm về chất giặt rửa:

- Chất giặt rửa: là những chất khi dùng cùng với nướcthì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó

- Lấy từ thiên nhiên: bồ kết, bồ hòn…

- Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (kali) của các axit béo

- Chất giặt rửa tổng hợp :bột giặt, kem giặt… )

2 Tính chất giặt rửa:

a) Một số khái niệm liên quan:

- Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học

VD: Nước giaven, nước clo, SO2…

- Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước

VD: metanol, etanol, axit axetic…

- Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong nước

VD: Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen…

Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt trong dầu mỡ, chất ưa

nước thì không tan trong dầu mỡ

b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của axit béo:Cấu tạo phân tử muối natri của axit béo gồm:

+ Một “đầu” ưa nước, -COONa

+ Một “Đuôi” kị nước , nhóm –CxHyc) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

VD: Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat

- Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]16- thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước

Kết quả: Vết dầu bị phân chia thành các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, rồi bị rửa trôi

II Xà Phòng:

1 Sản xuất xà phòng

Trang 6

báo cáo để rút ra phương thức sản

*GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

- chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ đâu?

- chúng có tính chất như thế nào?

- tại sao cần sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

*GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biếtt thành

phần, ưu và nhược điểm của chất giặt rửa tổng

hợp so với xà phòng?

* HS: trả lời

* Phương pháp thông thường:

- Đun dầu thực vật, mỡ động vật với dd kiềm ở to cao, P cao

(RCOO)3 + 3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

- Thêm NaCl vào hh để tách muối ra khỏi hh trộn muối thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh

* Phương pháp khác:

Ankan  axit caboxylic  muối natri/ kali của axit cacboxylic

2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng.-Thành phần chính của xà phòng là các muối natri (kali) của axit béo, thường là natri stearat

(C17H35COONa), natri panmitat (C15H31COONa), natri oleat (C17H33COONa)

- Phụ gia: chất màu, chất thơm

- Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…

- Ưu điểm: không gây hại cho da, môi trường

- Nhược điểm: khi dùng với nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat…sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng đếnchất lượng sợi vải

III Chất giặt rửa tổng hợp

1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

- Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ

- Người ta tổng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng, gọi là chất giặt rửa tổng hợp

2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp:

- Thành phần:

+ Chất giặt rửa tổng hợp+ Chất thơm

+ Chất màu+ Chất tẩy trắng: NaClO (có hại cho da)

- Ưu điểm: Dùng được với nước cứng

- Nhược điểm: trong phân tử có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh, khó phân huỷ gây ô nhiiễm môi trường

4 Củng cố:

- hướng dẫn làm BT 4,5 SGK

5 Dặn dò :Chuẩn bị bài ‘Luyện tập’

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

Trường Võ Thị Sáu Giáo án 12 nâng cao

Ngay soạn: 10/8/09

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sự chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon và các dẫn xuất của hydrocacbon

2 Kĩ năng: viết phương trình chuyển hóa giữa các chất

3 Trọng tâm: Từ hydrocacbon điều chế các dẫn xuất của chúng

II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ 2 sơ đồ chuyển hóa

III Tiến trình lên lớp:

+Xem sơ đồ chuyển hóa nêu mối liên

quan giữa các loai hydro cacbon và cach

chuyển hóa

+Cách chuyển hiđrocacbon no thành

không no và thơm

+Cách chuyển hiđrocacbon không no và

thơm thành no

HĐ2:

+ Từ hydrocacbon cho biết cách chuyển

hóa thành ancol, andehit, axit,este

LUYỆN TẬP MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON

I- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIĐROCACBON

1 Chuyển hiđrocacbon no thành không no và

thơm a) Phương pháp đehiđro hóa

CnH2n – 6 CnH2n + 2 CnH2n

CnH2n - 2 b) Phương pháp cracking

CnH2n + 2 CxH2x + 2 + CyH2y ( x + y = n)

2 Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành

no a) Phương pháp hiđro hóa không hoàn toàn

R – C  C – R’ R – C = C – R’ RCH2CH2R’

b) Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn

CnH2(n - x) + (x + 1) H2 Ni t, 0

   CxH2x + 2 ( x = 1, 2)

CnH2n – 6 + 3H2   Ni t,0 CnH2n aren xicloankan

II- MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ DẪN XUẤT CHỨA OXI CỦA HIĐROCACBON

1 Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất

Trang 8

+ Cách chuyển hiđrocacbon trực tiếp

thành dẫn xuất chứa oxi

+ Cách chuyển hiđrocacbon thành dẫn

xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

+ Cách chuyển hóa giữa các dẫn xuất

b) Hiđrat hóa anken thành ancol

R – CH = CH2 + H2O H t p , , 0

   R - CH(OH) - CH3

c) Hiđrat hóa ankin thành anđehyt hoặc xeton

2 Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

a) Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thủy phân

4 Chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi

a) Phương pháp oxi hóa Oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II thì được

anđehyt, xeton Oxi hóa mạnh các dẫn xuất chứa oxi thì được axit cacboxylic :

RCH2OH CuO t, 0

   RCHO  [ ]ORCOOH

c) Este hóa và thủy phân este

KOH/C 2 H 5 OH, t 0

H 2 SO 4 , 170 0 C

Trang 9

Trường Võ Thị Sáu Giáo án 12 nâng cao

RCOOH + R’OH RCOOR’+ H2O

III- SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA HYDROCACBON (SGK)

4 Củng cố: Từ etan viết các ptpư điều chế Etylaxetat và phenol

5 Dặn dò:Xem trước bài5

IV Rút kinh nghiệm

H + , t 0

Trang 10

Ngày soạn:20/8/09 Chơng 2 : CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu của bài học

1 Về kiến thức

- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ

- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ

- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* GV cho HS quan sát mẫu glucozơ

* HS tự nghiên cứu SGK về tính chất vật lí và trạng

thái thiên nhiên của glucozơ

+ Khử hoàn toàn Glucozơ cho n- hexan Vậy 6

nguyên tử C của phân tử Glucozơ tạo thành 1 mạch

dài

+ Phân tử Glucozơ cho phản ứng tráng bạc, vậy trong

phân tử có nhóm

-CH=O

+ Phân tử Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung

dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm

* GV nêu các đồng phân có tính chất khác nhau

* HS nghiên cứu sgk cho biết hiện tợng đặc biệt về

nhiệt độ nóng chảy của glucozơ

* GV nêu:

- Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau, nh

vậy có hai dạng cấu tạo khác nhau

-OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6

cạnh  và 

- Viết sơ đồ chuyển hoá giữa dạng mạch hở và 2 đồng

phân mạch vònglucozơ  và  của glucozơ

CH OH2H

H H

H H

HO OH OH

OH

CH OH2H

H

H H

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H

H H

H

HO

OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

-Glucozơ Glucozơ -Glucozơ

III Tính chất hoá học

Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol

đa chức

1 Tính chất của nhóm anđehit a) - Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO 3 trong dung dịch NH 3 )

Thí nghiệm: sgkHiện tợng: Thành ống nghiệm láng bóng

Giải thíchAgNO3+ 3NH3+H2O[Ag(NHAg(NH3)2]OH+ NHOH+ NH4NO3

CH2OH[Ag(NHCHOH]OH+ NH4CHO+

2[Ag(NHAg(NH3)2]OH+ NHOHCH2OH[Ag(NHCHOH]OH+ NH4COONH4+2Ag+3NH3+ H2O

- Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH) 2 khi đun nóng

CH2OH[Ag(NHCHOH]OH+ NH4CHO+2Cu(OH)2+NaOH

Trang 11

Trường Vừ Thị Sỏu Giỏo ỏn 12 nõng cao

bằng AgNO3 trong dung dịch NH3

- Nêu hiện tợng, giải thích và viết PTHH

* HS làm tơng tự với thí nghiệm glucozơ phản ứng

với Cu(OH)2

* GV yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng khử

glucozơ bằng H2

Hoạt động 5

* HS viết PTHH của phản ứng giữa dung dịch

glucozơ và Cu(OH)2 dới dạng phân tử

* HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo của

este đợc tạo ra từ glucozơ Kết luận rút ra về đặc điểm

cấu tạo của glucozơ

Hoạt động 6

Sử dụng phiếu học tập số 3

* HS nghiên cứu sgk: Cho biết điểm khác nhau giữa

nhóm OH đính với nguyên tử C số 1 với các nhóm

-OH đính với các nguyên tử C khác của vòng glucozơ

* GV: Tính chất đặc biệt của nhóm -OH hemiaxetal

tác dụng với metanol có dung dịch HCl làm xúc tác

tạo ra este chỉ ở vị trí này

* HS nghiên cứu sgk cho biết tính chất của metyl

- Nghiên cứu sgk cho biết đặc điểm cấu tạo của đồng

phân quan trọng nhất của glucozơ là fructozơ

- HS cho biết tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên

của fructozơ

- HS cho biết tính chất hoá học đặc trng của fructozơ

Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất đó

2 Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a) Tác dụng với Cu(OH) 2

2C6H11O6H + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O

b) Phản ứng tạo este

Glucozơ có thể tạo ra C6H7O(OCOCH3)5

3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng

Khi nhóm -OH ở C1 đã chuyển thành nhóm -OCH3rồi, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch

hở đợc nữa

CH OH2

H

H H

H H

HO OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

+ HOCH

3 HCl

CH OH2

H

H H

H H

HO OH OCH

OH

1 2 3 4 5 6

3+ H O2

||

OCùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ởdạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh Dạng 5 cạnh

có hai đồng phân  và 

CH OH

2

1 2

4

5

6 OH

OH

HOCH

OH 3

OH H H

2

HOCH6 2

5

H 4HH

CH OH

2 OH

OH OH

1 2 3

-Fructozơ -Fructozơ Tính chất tơng tự Glucozơ

OH

4 Củng cố : So sánh cấu tạo vòng của glucozơ và Fructozơ?

Nêu tính chất hóa học của glucozơ?

5 Dặn dò: 3,4/32 sgk

IV Rút kinh nghiệm

Trang 12

Ngày soạn: 20/8/09

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ

- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và matozơ

- Hiểu các phản ứng hóa học đặc trng của chúng

- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ

3.Trọng tâm : cấu tao và t/c hh của saccarozơ

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ, khí CO2

- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ và mantozơ

- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng kính trắng)

và tìm hiểu SGK để biết những tính chất vật lí

và trạng thái thiên nhiên của saccarozơ

Hoạt động 2

* HS:

- Cho biết để xác định CTCT của saccarozơ ngời

ta phải tiến hành các thí nghiệm nào Phân tích

I Tính chất vật lí

SGK

II Cấu trúc phân tử

Trang 13

Trường Vừ Thị Sỏu Giỏo ỏn 12 nõng cao

các kết quả thu đợc rút ra kết luận về cấu tạo

phân tử của saccarozơ

* HS trả lời

- Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2 thành

dung dịch xanh lam có nhiều nhóm -OH kề

nhau

- Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng

bạc, không khử Cu(OH)2 không có nhóm

-CHO và không còn -OH hemixetan tự do

- Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô

cơ đợc Glucozơ và Frcutozơ saccarozơ đợc

hợp bởi phân tử Glucozơ và Fructozơ ở dạng

mạch vòng bằng liên kết qua nguyên tử oxi

(C-O-C ) giữa C1 của Glucozơ và C2 của fructozơ

* HS: Viết CTCT của saccarozơ

* GV : Sửa chữa cho HS cách viết, chú ý cách

đánh số các vòng trong phân tử saccarozơ

Hoạt động 3

* HS quan sát GV biểu diễn của dung dịch

saccarozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thờng, nêu

hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng

* HS nghiên cứu sgk Viết phơng trình phản ứng

của saccarozơ với vôi sữa, sau đó sục CO2 vào

dung dịch thu đợc

* GV Cho HS biết ứng dụng quan trọng của các

phản ứng trên trong công nghiệp sản xuất đờng

(Tính chất này đợc áp dụng trong việc tinh chế

đờng)

Hoạt động 4

* HS giải thích hiện tợng thực tế, các xí nghiệp

tráng gơng đã dùng dung dịch saccarozơ với axit

sunfuric làm chất khử trong phản ứng tráng bạc

* GV giải thích việc chọn dung dịch saccarozơ

làm nguyên liệu cho phản ứng tráng gơng

Hoạt động 5

* HS nghiên cứu SGK

* HS theo dõi sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ

trong CN trong SGK tóm tắt các giai đoạn

chính và phân tích giai đoạn 5 của quá trình sản

xuất đờng saccarozơ

* GV đánh giá câu trả lời của HS

Hoạt động 6

* HS nghiên cứu SGK cho biết CTCT của

mantozơ

* HS so sánh cấu tạo phân tử của saccarozơ và

mantozơ Từ cấu tạo phân tử của matozơ, HS dự

đoán tính chất hoá học của mantozơ

CH OH2

HH

H

HH

HO OH

OH

1 2 3 4 5 6

Saccarozơ hợp bởi - Glucozơ và - Fructơzơ

III Tính chất hoá học

Saccarozơ không còn tính khử vì không cònnhóm -CHO và không còn -OH hemixetan tự donên không còn dạng mạch hở Vì vậy saccarozơchỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt

có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit

1 Phản ứng của ancol đa chức a) Phản ứng với Cu(OH) 2

IV ứng dụng và sản xuất đờng saccarozơ

- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết vớinhau qua nguyên tử O, gốc thứ nhất ở C1 gốc thứ

2 ở C4

- Cấutrúc: Nhóm -OH hemiaxetan ở gốcGlucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịchgốc này có thể mở vòng tạo ra nhóm -CHO

CH OH2

HH

H

HH

HO OH

OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2

HH

H

HH

OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

Trang 14

4 Củng cố : so sánh cấu tạo , tính chất của saccarozơ và mantozơ

5 Dặn dò: 3,4/38 sgk

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 25/8/09

Tiet:11 Bài 7: tinh bột

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột

- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột

2 Kĩ năng

- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột

- Nhận biết tinh bột

- Giải bài tập về tinh bột

3.Trọng tâm: Cấu tạo và t/c hóa học của tinh bột

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: tinh bột, dd iot

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* HS quan sát mẫu tinh bột và

nghiên cứu SGK cho biết các tính

chất vật lí và trạng thái thiên nhiên

Có thể coi tinh bột là polime do

nhiều mắt xích -glucozơ hợp lại và

có công thức (C6H10O5)n (n từ 1.200

đến 6000)

Thực ra, tinh bột là hỗn hợp của 2

loại polisaccarit là amilozơ và

I- TÍNH CHAÁT VAÄT LÍ VAỉ TRAẽNG THAÙI Tệẽ NHIEÂN

Tinh boọt laứ chaỏt raộn voõ ủũnh hỡnh, maứu traộng, khoõng tantrong nửụực nguoọi Trong nửụực noựng tửứ 650C trụỷ leõn, tinhboọt chuyeồn thaứnh dung dũch keo nhụựt, goùi laứ hoà tinh boọt

Tinh boọt coự nhieàu trong caực loaùi haùt (gaùo, mỡ, ngoõ,…),cuỷ (khoai, saộn,…) vaứ quaỷ (taựo, chuoỏi,…) Haứm lửụùng tinh boọt trong gaùo khoaỷng 80%, trong ngoõ khoỷang 70%, trong cuỷ khoai taõu tửụi khoaỷng 20%

II Cấu trúc phân tử

CH OH2H

H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2H

H H

H H

OH

OH

1 2 3 4 5

Trang 15

Trường Vừ Thị Sỏu Giỏo ỏn 12 nõng cao

amilopectin Amilozơ là polime có

nguyên tử C4 ở mắt xích kia qua cầu

oxi, gọi là các liên kết [Ag(NH1-4]OH+ NH

glicozit

Phân tử amolipectin đợc cấu tạo bởi

một số mạch amilozơ, các mạch này

nối với nhau giữa nguyên tử C1 ở mắt

xích đầu của mạch này với nguyên

tử C6 ở mắt xích giữa của mạch kia,

qua nguyên tử oxi, gọi là liên kết

[Ag(NH1-6]OH+ NH glicozit

Hoạt động 3

- Nêu hiện tợng khi đun nóng dung

dịch tinh bột với axit vô cơ loãng

Viết PTHH

- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình

thuỷ phân tinh bột xảy ra nhờ enzim

* GV biểu diễn:

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và

dung dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng,

đun nóng và để nguội

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 cho

lên mặt cắt của củ khoai lang

* HS nghiên cứu SGK, cho biết quá

trình chuyển hoá tinh bột trong cơ

thể ngời

Hoạt động 5

* HS nêu tóm tắt quá trình tạo thành

tinh bột trong cây xanh

* GV phân tích ý nghĩa của phơng

trình tổng hợp tinh bột

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH 2

H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

O

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

III Tính chất hoá học

Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiệurất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chấtthuỷ phân và phản ứng màu với iot

1 Phản ứng thuỷ phân a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit

- Dữ kiện : sgk

- Giải thích (C6H10O5)n + nH2O  H,t0 n C6H12O6Thực ra tinh bột bị thuỷ phân từng bớc qua các giai đoạntrung gian là đetrin [Ag(NHC6H10O5]OH+ NHn, mantozơ

b) Thuỷ phân nhờ enzim

mantaza O H amilaza

β O H amilaza

α O

+ Nhoỷ dung dũch iot vaứo oỏng nghieọm ủửùng dung dũch hoà

tinh boọt hoaởc vaứo maởt caột cuỷa cuỷ khoai lang

+ Hieọn tửụùng : Dung dũch hoà tinh boọt trong oỏng nghieọm

cuừng nhử maởt caột cuỷa cuỷ khoai lang ủeàu nhuoỏm maứu xanhtớm Khi ủun noựng,maứu xanh tớm bieỏn maỏt, khi ủeồ nguoọimaứu xanh tớm laùi xuaỏt hieọn

b) Giải thích

+Phaõn tửỷ tinh boọt haỏp thuù iot taùo ra maứu xanh tớm Khi ủunnoựng,iot bũ giaỷi phoựng ra khoỷi phaõn tửỷ tinh boọt laứm maỏtmaứu xanh tớm ủoự Khi ủeồ nguoọi, iot bũ haỏp thuù trụỷ laùi laứmdung dũch coự maứu xanh tớm Phaỷn ửựng naứy ủửụùc duứng ủeànhaọn ra tinh boọt baống iot vaứ ngửụùc laùi

IV Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể

glucozoMantozo

extrin

Đbột

Tinh

mantaza O H amilaza

β O H amilaza

α O

enzim enzim

O H CO Glucozo

enzim [Ag(NHO]OH+ NH

clorophin trời mặt sáng

Trang 16

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Hiểu tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ

2 Kĩ năng

- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Quan sát, phân tích các hiện tợng thí nghiệm, viết PTHH

- Giải các bài tập về xenlulozơ

3.Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất hh của xenlulozơ ?

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, NaOH H2SO4, HNO3

- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

1 OÅn ủũnh lụựp

2.Baứi cuừ: Caỏu taùo vaứ tớnh chaỏt cuỷa tinh boọt?

3.Baứi mụựi

Trang 17

Trường Vừ Thị Sỏu Giỏo ỏn 12 nõng cao

* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm nớc), tìm

hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của

xenlulozơ

Hoạt động 2

* HS nghiên cứu SGK cho biết:

- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ

- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của

xenlulozơ So sánh với cấu tạo của phân tử tinh bột

Hoạt động 3

* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng thuỷ phân

xenlulozơ theo các bớc:

- Cho bông nõn vào dung dịch H2SO4 70%

- Trung hoà dung dịch thu đợc bằng dung dịch

NaOH 10 %

- Cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3, đun nhẹ

* HS quan sát, giải thích và viết PTHH

* GV liên hệ các hiện tợng thực tế, ví dụ: trâu bò

nhai lại

Hoạt động 4

* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng este hoá

xenlulozơ theo trình tự sau:

- Cho vào ống nghiệm lần lợt:

+ 4 ml dung dịch HNO3 đặc

+ 8 ml dung dịch H2SO4 đặc, để nguội

+ 1 nhúm bông

+ Lấy sản phẩm ra ép khô

* HS nhận xét màu sắc của sản phẩm thu đợc Nêu

hiện tợng khi đốt cháy sản phẩm Viết PTHH

* HS nghiên cứu SGK cho biết sản phẩm phản ứng

khi cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic

Hoạt động 5

* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu SGK cho

biết các ứng dụng của xenlulozơ

* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng trong đời

sống và sản xuất, để tạo ra nguồn nguyên liệu quý

giá này, chúng ta phải tích cực trồng cây phủ xanh

CH OH2

H

H

HH

H

OH OH

O

n

Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm -OH tự do,nên có thể viết công thức của xenlulozơ là[Ag(NHC6H7O2(OH)3]OH+ NHn

III Tính chất hoá học

Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích có

3 nhóm -OH tự do nên xenlulozơ có phản ứngthuỷ phân và phản ứng của ancol đa chức

1 Phản ứng của polisaccarit a) Mô tả thí nghiệm sgk b) Giải thích sgk

b) Phản ứng este hoá

* [Ag(NHC6H7O2(OH)3]OH+ NHn+3nHNO3

H2SO4,t o [Ag(NHC6H7O2(ONO2)3]OH+ NHn+ 3nH2O

*[Ag(NHC6H7O2(OH)3]OH+ NHn+2n(CH3CO)2O[Ag(NHC6H7O2(OCOCH3)2(OH)]OH+ NHn+ 2n CH3COOH

*[Ag(NHC6H7O2(OH)3]OH+ NHn+3n(CH3CO)2O[Ag(NHC6H7O2(OCOCH3)3]OH+ NHn+ 3n CH3COOH

Trang 18

Ngày soạn:25/8/09

Tiết : 13,14

Bài 9 : LUYEÄN TAÄP

Cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu biểu

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên

2 Kĩ năng

- Lập bảng tổng kết chơng

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat

3.Trọng tâm: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat

II Chuẩn bị

- HS làm bảng tổng kết về chơng cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* Một HS viết cấu trúc phân tử của

monosaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của

đisaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của

polisaccarit và những đặc điểm cấu tạo của hợp

chất này

I Các kiến thức cần nhớ 1.Cấu trúc phân tử

a) Glucozơ

CH OH2H

H H

H H

HO OH OH

OH

CH OH2H

H

H H

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H

H H

H

HO

OH OH OH

1 2 3 4 5 6

-Glucozơ Glucozơ -Glucozơ

b) Fructozơ

CH OH

2

1 2

4

5

6 OH

OH

HOCH

OH 3

OH H H

2

HOCH6 2

5

H 4HH

CH OH

2 OH

OH OH

1 2 3 -Fructozơ -Fructozơ

c) Saccarozơ

(C6H11O5-C6H11O5) không còn OH hemixetal cũng nh

-OH hemiaxetal nên không mở vòng đợc

Trang 19

Trường Vừ Thị Sỏu Giỏo ỏn 12 nõng cao

Hoạt động 2

* HS cho biết:

- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng đợc với

dd AgNO3 trong NH3, tại sao ?

- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng đợc với

* GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng tổng

kết, sau đó nộp cho GV, GV sửa chữa trả lại cho

HS sử dụng

Hoạt động 4

GV hớng dẫn HS giải một số bài tập trong SGK

* Bài tập bổ sung: Đi từ các hợp chât

cacbonhiđrat tiêu biểu, glucozơ, fructozơ,

saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ hãy

OH

1 2 3 4 5 6

H H

H H

OH

OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H H

H H

OH

OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2H

H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5

CH OH2H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2H H H H H

OH

OH

1 2 3 4 5

CH OH2H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

O

CH OH2H H H H H

OH

OH

1 2 3 4 5

H

OH OH

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ có chứa nhóm -OHhemiaxetal, hoặc nhóm -OH hemixetal

2 Tính chất hoá học Bảng tổng kết

II Bài tập

Hớng dẫn một số bài tậpBài 3 sgk

A: saiB: saiC: đúngD: đúngBài 4 SGK : Dựa vào phơng trình quang tổng hợp và hiệusuất phản ứng để giải bài toán

Trang 20

(+) coự phaỷn ửựng ; (-) khoõng coự phaỷn ửựng

- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lợng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm

Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động thực hành của HS

1) Thí nghiệm 1: phản ứng của glucozơ với

Cu(OH) 2

- Có thể dùng ống hút nhỏ giọt để ớc lợng hoá

chất thực hiện phản ứng Cụ thể:

Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4

5% và 6 giọt NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần

dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm

vào ống nghiệm 10 giọt dung dịch glucozơ 1%

1) Thí nghiệm 1: phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2

Cách tiến hành:

Cho vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch CuSO45% và 1 ml NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phầndung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêmvào ống nghiệm 2 ml dung dịch glucozơ 1%.Lắc nhẹ, nhận xét hiện tợng xảy ra, giải thích.Sau đó đun nóng hỗn hợp, để nguội

Nhận xét hiện tợng, giải thích:

- Lúc đầuđợc dd màu xanh của phức đồngglucozơ

- Khiđun nóng hỗn hợp xuất hiện kết tủa đỏ của

Cu2O Để nguội Cu2O lắng xuống đáy ốngnghiệm

2) Thí nghiệm 2: phản ứng thuỷ phân

saccarozơ

Có thể dùng ống hút nhỏ giọt để ớc lợng hoá

chất thực hiện phản ứng Cụ thể:

- Cho vào ống nghiệm 8 giọt dung dịch CuSO4

5% và 8 giọt NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần

dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2

a) Rót 8 giọt dung dịch saccarozơ 1 % vào ống

nghiệm chứa Cu(OH)2 quan sát hiện tợng xảy

ra Đung nóng dung dịch thu đợc Quan sát hiện

tợng xảy ra và rút ra kết luận

b) Rót 10 giọt dung dịch saccarozơ 1% vào ống

nghiệm và rót vào đó 3 giọt H2SO4 10% Đun

nóng dung dịch trong 2-3 phút Để nguội cho từ

từ NaHCO3 (tinh thể), (khoảng 1 thìa nhỏ) vào

và khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh cho đến khi

ngừng tách ra khí CO2 Rót dung dịch vào ống

nghiệm đựng Cu(OH)2 (điều chế từ thí nghiệm

1), lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra

Saccarozơ phải thật tinh khiết, không còn lẫn

glucozơ, frutozơ và SO2 trong quá trình sản xuất

2) Thí nghiệm 2: phản ứng thuỷ phân saccarozơ

Cách tiến hành a) Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1 % vào ống

nghiệm chứa Cu(OH)2 quan sát hiện tợng xảy ra

Đun nóng dung dịch thu đợc Quan sát hiện tợngxảy ra và rút ra kết luận

b) Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống

nghiệm và rót vào đó 0,5 ml H2SO4 10% Đunnóng dung dịch trong 2-3 phút Để nguội cho từ

từ NaHCO3 (tinh thể) vào và khuấy đều bằng

đũa thuỷ tinh cho đến khi ngừng tách ra khí

CO2 Rót dung dịch vào ống nghiệm đựngCu(OH)2 (điều chế từ thí nghiệm 1), lắc đều choCu(OH)2 tan ra Đun nóng

Nhận xét và giải thích các hiện tợng xảy ra:

Rót dung dịch saccarozơ 1 % vào ống nghiệmchứa Cu(OH)2 kết tủa tan ra màu xanh lam Đunnóng dung dịch thu đợc: không có màu đỏ gạchxuất hiện Nh vậy saccarozơ cha thuỷ phânkhông bị oxi hoá bởi Cu(OH)2 khi đun nóng

b) Rót dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm

và rót vào đó 0,5 ml H2SO4 10% Đun nóngdung dịch trong 2-3 phút: đợc dd glucozơ và

Ngày đăng: 23/10/2017, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học. - Gaio an 12 NC tu bai 1 den 18
c hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học (Trang 16)
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng - Gaio an 12 NC tu bai 1 den 18
o ạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng (Trang 19)
*GV gọi 3 HS lên bảng. - Gaio an 12 NC tu bai 1 den 18
g ọi 3 HS lên bảng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w