Trắc nghiệm6đ 25phút Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử kim loại nào sau đây có electron độc thân trên obitan s?. Câu 2: Tổng số electron trong ion SO42-, NH4 , NO3- lần lượt là Cho
Trang 1Thi học kì I lớp 10 nâng cao
A Trắc nghiệm(6đ) (25phút)
Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử kim loại nào sau đây có electron độc thân trên obitan s?
Câu 2: Tổng số electron trong ion SO42-, NH4 , NO3- lần lượt là
(Cho biết số hiệu nguyên tử các nguyên tố S=16, N=7, H=1, O=8)
Câu 3: Bán kính các ion có cùng cấu hình electron tỉ lệ nghịch với điện tích hạt nhân của nguyên tử Các ion Na+, Mg2+, F-, O2- đều có cùng cấu hình electron 1s22s22p6 Hãy chọn dãy các ion có thứ tự bán kính giảm dần:
A Na+>Mg2+>F->O2-B Mg2+>Na+>F->O2- C F->Na+>Mg2+>O2- D O2->F->Na+>Mg2+
Câu 4: Cho độ âm điện của các nguyên tố như sau: F=3,98; O=3,44; N=3,04; C=2,55; B=2,04 Cặp nguyên
tử nào sau đây tạo thành liên kết phân cực nhất?
nguyên tố X cùng nhóm với
Câu 6: Trong phân tử C3H6 có
đúng
Câu 7: Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có thể tạo thành ion đơn nguyên tử
Câu 8: Cho a gam kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với 36,5 gam dung dịch HCl 20% thu được 42,8gam dung dịch và khí hiđro Kim loại đã cho là
(Biết nguyên tử khối Ca=40; Mg=24; Zn=65; Ba=137)
Câu 10: Yếu tố quyết định tính chất cơ bản của tinh thể kim loại là
A Sự tồn tại mạng tinh thể kim loại
B Tính ánh kim
C Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
D Sự chuyển động của các electron chung trong toàn mạng tinh thể
Câu 11: Cho phản ứng
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
C Vừa là chất oxi hoá vừa là môi trường D Chất khử
Câu 12: Trong các câu sau, câu nào không đúng?
A Sự cháy của natri trong khí clo là một phản ứng oxi hoá khử
chất tạo muối
Câu 13: Khi cho kali iotua tác dụng với kali pemanganat trong dung dịch axit sunfuric, người ta thu được 1,2gam mangan (II) sunfat và a gam iốt Trị số của a là:
(Cho nguyên tử khối K=39, S=32, O=16, Mn=55, I=127)
Câu 14: Một mol chất nào sau đây khi tác dụng hết với dung dịch HCl đặc thu được lượng khí clo nhiều nhất?
Trang 2Câu 15: Trên hai đĩa cân của một chiếc cân đang ở vị trí thăng bằng có đặt hai cốc giống hệt nhau, mỗi cốc
ứng, kết quả:
(Cho nguyên tử khối Ca=40; O=16; H=1; Cl=35,5; C=12; Mg=24)
B Tự luận: (4đ) (20phút)
Câu 1: Viết phương trình điều chế nước Javen? Xác định vai trò của Clo trong phản ứng?
Câu 2: Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá của Clo>Brom>Iot?
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng riêng biệt trong các lọ mất
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hiđro clorua và hiđro bromua vào nước, ta thu được hai dung
dịch có nồng độ % bằng nhau Tính % theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp ban đầu
(Biết nguyên tử khối của Cl=35,5; Br=80; H=1)
Đáp án và biểu điểm:
A Trắc nghiệm: 15x0,4=6đ
B Tự luận
Câu 1:
Pthh
Vai trò của Cl2
+ Xác định soh
+ Vai trò
o -1 +1
Cl2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
0,5đ (thiếu cb cho 0,25đ)
0,25đ 0,25đ Câu 2:
Br2 + 2NaI I2 + 2NaBr
Br2 + 2HI I2 + 2HBr)
0,5đ 0,5đ
Câu 3:
Cách tiến hành
pthh
Lấy mẫu thử
Thuốc thử HNO 3 HCl KNO 3 KCl Quỳ tím Đỏ Đỏ Tím Tím
Dd AgNO 3 Ko ht trắng Ko ht trắng
(Cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
mol bằng nhau:
mHCl = mHBr
36,5x=81(1-x) (Với x là % thể tích của HCl)
(Cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,5đ 0,25đ 0,25đ