Không cần xét góc cũng nhận biết được hai tam giác bằng nhau Có thật vậy không hả các em ?... Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam
Trang 2? Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
ABC = A'B'C'
⇔AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
khi nào ?
A
A'
A = A’ ; B = B’ ; C = C’ Kiểm tra bài củ
Trang 3Không cần xét góc cũng nhận biết được hai tam giác bằng nhau
Có thật vậy không
hả các em ?
Trang 41 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán : Vẽ ABC biết
AB = 8cm; AC = 12cm; BC = 16cm
? vẽ thêm A'B'C' có A'B' = 8cm; A'C' = 12cm; B'C' = 16cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 16cmCách vẽ ABC
Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
BC + Vẽ cung tròn ( B; 8cm)
+ Vẽ cung tròn ( C;12cm)
Hai cung này cắt nhau ở A
A
8cm 12cm
16cm
Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng AB ; AC ta
được ABC
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng A'C' = 12cm Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa A'C'
+ Vẽ Cung tròn ( A'; 8cm) + Vẽ cung tròn ( C'; 16cm) Hai cung này cắt nhau ở B'
Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng B’A’ ; B’C’ ta
được A'B'C'
Cách vẽ A'B'C'
16cm
A’
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c )
Tiết 22
Trang 5- Dự đoán gì về ABC và A'B'C'
Kết quả đo:
Bài cho: AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
ABC A'B'C'?=
90
60 50 80
40 70
30 20
10
120 130
100 110
150
160
170
140
120
130
100
110
60
50
80
70
40
A
8cm 12cm
B
8 cm 12cm
16cm
A'
C' B'
90
60 50
80 40
70 30
20 10
100 110 150
160 170
140 180
10 0
140
150 160 170 180
80
30 20 10
40 0
90
60 50 80
40 70
30 20
10
120 130
100 110
150
160
170
140
120
130
100
140
110
150
160
170
60
50
80 70
30
20 10 40
A = A’ ; B = B’ ; C = C’
Trang 61 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán : Vẽ ABC có :
AB = 8cm; AC = 12cm; BC = 16cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 16cm
Cách vẽ ABC
Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
BC
+ Vẽ cung tròn ( B; 8cm)
+ Vẽ cung tròn ( C;12cm)
Hai cung này cắt nhau ở A
A
8cm 12cm
16cm
Bước 3: Nối A với B và C ta được ABC
Ta thừa nhận tính chất cơ bản sau:
2 Trường hợp bằng nhau cạnh
- cạnh - cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c )
Tiết 22
Trang 71 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán : Vẽ ABC có :
AB = 8cm; AC = 12cm; BC = 16cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 16cm
Cách vẽ ABC
Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
BC
+ Vẽ cung tròn ( B; 8cm)
+ Vẽ cung tròn ( C;12cm)
Hai cung này cắt nhau ở A
A
8cm 12cm
16cm
Bước 3: Nối A với B và C ta được ABC
2 Trường hợp bằng nhau
cạnh - cạnh - cạnh
A
C B
Nếu ABC và A'B'C'
Có AB = A'B'
AC = A'C'
BC = B'C' thì ABC = A'B'C'
Tinh chất : (SGK)
A’
C’ B’
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c )
Tiết 22
Trang 8Bài tập:
a.zzzzzzzzzzzxzzzzzz Vẽ
ABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 4cm
b Vẽ zzzzzzzABC có AB = 1cm;
AC = 2cm; BC = 3cm
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c ) Tiết 22
Trang 91 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán : Vẽ ABC có :
AB = 8cm; AC = 12cm; BC = 16cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 16cm
Cách vẽ ABC
Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
BC
+ Vẽ cung tròn ( B; 8cm)
+ Vẽ cung tròn ( C;12cm)
Hai cung này cắt nhau ở A
A
8cm 12cm
16cm
Bước 3: Nối A với B và C ta được ABC
2 Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -
cạnh
A
C B
Nếu ABC và A'B'C'
Có AB = A'B'
AC = A'C'
BC = B'C' thì ABC = A'B'C'
Tính chất : (SGK)
A’
C’ B’
Điều kiện để vẽ được tam giác biết ba cạnh là độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai
Lưu ý :
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c )
Tiết 22
Trang 10Bài tập : a Tìm các tam giác bằng nhau trong mỗi hình sau:
Hình 4
B
B'
A
A'
C
C'
A
A'
Hình 5
Hình 1
A
B
C
M
ACM = ABM (c.c.c)
Hình 2
C
B A
D
ABC = CDA
(c.c.c)
Trang 11B A
D
ABC = CDA ……
AB // CD
CMR: AB // CD
AD // BC
b
Mà chúng ở vị trí so le trong
BAC = ACD
Chứng minh
Trang 12- Nắm vững cách vẽ tam giác biết ba cạnh
Điều kiện để vẽ được tam giác khi biết ba cạnh là cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại
+) Lưu ý:
- Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập
- Bài tập : 16 , 18 , 20 (SGK)
Hướng dẫn về nhà
Trang 13AKB = AKC …
AKD = AKE ;
BAK = CAK
AK là phân giác
BAC
AKD = AKE
Mà AKD + AKE = 180 0
AKD = AKE = 90 0
CMR: + AK là phân giác
+ AK DE
B
A
C
BÀI TẬP
BAC và DAE
Trang 14MỘT SỐ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC
Trang 151 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán : Vẽ ABC có :
AB = 8cm; AC = 12cm; BC = 16cm
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 16cm
Cách vẽ ABC
Bước 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
BC
+ Vẽ cung tròn ( B; 8cm)
+ Vẽ cung tròn ( C;12cm)
Hai cung này cắt nhau ở A
A
8cm 12cm
16cm
Bước 3: Nối A với B và C ta được ABC
2 Trường hợp bằng nhau cạnh
- cạnh - cạnh
A
C B
Nếu ABC và A'B'C'
Có AB = A'B'
AC = A'C'
BC = B'C' thì ABC = A'B'C'
TÝnh chÊt : (SGK)
A’
C’ B’
Điều kiện để vẽ được tam giác
biết ba cạnh là độ dài cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng độ dài hai
Lưu ý :
Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Cạnh -cạnh -cạnh (c – c – c ) Tiết 22