Ban Tổng giám đốc Công ty đầm bảo rằng các sổ sách kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tà chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng
Trang 1
CONG TY CO PHAN DAY CAP DIEN VIET NAM
Báo cáo tài chính đã được soát xét cho 6 tháng đầu năm 2013
Kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
Trang 2
CÔNG TY CỔ PHẨN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM
70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP.HCM
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET
BAO CAO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC S0ÁT XÉT
Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
TRANG
2-4 9-5
6-8 9-9 10-11 12-36
/ TRAC! DỊCH TAI CH
VÀ {
Trang 3năm 2013 của Công ty, kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2013
Công ty C6 phan Day cáp điện Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) được hoạt động theo Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0300381564 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 11 tháng
9 năm 2012 với vốn điều lệ là 249.599.920.000 đồng do Phòng đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn của các cổ đông sáng lập :
¢ Vốn của Tổng Công ty thiết bị điện Việt Nam (nay là Tổng Gông ty GP thiết bị điện Việt
Nam) là 11.320.560 cổ phần tương đương 113.205.560.000 đồng, chiếm tý lệ 70,75 % vốn điểu lệ ban đầu (160.000.000.000 đồng);
¢ Uông ty Liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank nắm giữ 50.000 cổ phần tương đương 500.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 0,31 % vốn điểu lệ ban đầu (160.000.000.000
đồng);
s 920 c6 đông khác nắm giữ 4.629.440 cổ phần tương đương 46.294.400.000 đồng, chiếm tị
lệ 28,93 % ban đầu (160.000.000.000 đồng)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Tổng giám đốc
Trụ sở của ông ty : #0-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành
phố Hồ Chí Minh
Hoạt động chính của Công ty là:
e Sản xuất mua bán dây cáp điện, khí cụ điện, vật liệu kỹ thuật điện , sản phẩm từ kim loại màu, thiết bị phụ tùng máy móc và vật tư các loại;
e Kinh doanh nhà ở,
e Đầu tư, xây dựng văn phòng cho thuê
tác sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2013
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố
thêm trên Báo cáo tài chính
Công ty hiện có 3 Xí nghiệp và 2 chỉ nhánh hoạt động theo Quyết định số 04/09-HĐ0T của Hội
đồng quản trị ngày 28/08/2007 và 01 Công ty con, cụ thể :
Xí nghiệp Tân Á
- Mã chi nhánh: 03000381564-001
- Địa chỉ : 209 Kinh Dương Vương , Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
‘A NAM, f
Trang 4
CONG TY CG PHAN DAY CAP BIEN VIET NAM
70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP.HCM
Xí nghiệp Thành Mỹ
- Mã chi nhánh: 0300381564-002
- Địa chỉ : KÉN Biên Hòa 1, đường số 1, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Xí nghiện Long Biên
- Mã chi nhánh: 0300381564-003
- Địa chỉ : KCN Biên Hòa 1, đường số 1, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Chỉ nhánh Miền Trung
- Mã chi nhánh: 0300381564-009
- Địa chỉ : Đường số 2, KCN Hòa bẩm, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Miền Bắc
- Mã chi nhánh: 0300381564-007
- Địa chỉ : 10A Hàng Cháo, phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Công ty ty con : Công ty TNHH MTV Cadivi Đồng Nai ( Gọi tắt là Cadivi Đông Nai)
- Địa chỉ: đường số 01, Khu Công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
- Vốn điểu lệ: 100.000.000.000 đồng do (ông ty đầu tư 100% vốn
adivi Đổng Nai được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
3603058326, dang ky lần đầu ngày 11/6/2013 Tuy nhiên, đến thời điểm 01/7/2013, Công ty mới góp vốn đầu tư vào Cadivi Đồng Nai và Cadivi Đồng Nai sẽ chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2013
Hội đồng quản trị Công ty
Ban Tổng giám đốc Công ty
Ban kiểm soát :
3
Trang 5
CONG TY CO PHAN DAY CAP BIEN VIET NAM
70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP.HCM
công tác kiểm toán cho Công ty
Công hố trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc trong việc lập báo cáo tài chính
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp
lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
© Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán
© Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thận trọng
¢ Cac chuẩn mực kế toán được tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch đến mức cần phải đượ
công bố và giải thích cho báo cáo tài chính này, những nội dung cần thuyết minh đã được trình bay trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính
e Việc lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục
Ban Tổng giám đốc Công ty đầm bảo rằng các sổ sách kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tà
chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tà chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, Đồng thời, có trách nhiệm trong việc đảm bảo
an toàn cho tài sản của Gông ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Gông ty tại thời điểm 30 tháng 06 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình lưu chuyển tiển tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với hệ thống Kế toán Việt Nam
và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
TP Hồ Chí Minh ,ngày 09 tháng 09 năm 2013 ⁄ CÔNG TY N2
COPHAN \:,
Trang 6
count
dent Legal & Ac
Email: info@aascs.com.vn _ Website: WWW.aaSCS.com.vn
Số 23 7/BCKT/T0
| BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET
Về Báo cáo tài chính của Công tự Cổ phần Day Gáp Điện Việt Nam Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2014 kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014
Kính gửi: HỘI ĐỔNG QUAN TRI VA BAN TONG GIAM ĐỐC
CONG TY CO PHAN DAY CAP DIEN VIET NAM Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính riêng 6 tháng đầu năm 2013 cửa Công ty 0ổ phần Dây Cáp Điện Việt Nam (sau đây gọi tất là Céng ty) được lập tại ngàn
09/09/2013 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/06/2013, Báo cáo kết quả hoạt động at doanh, Báo cáo lưu chuyén tién tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính của kỳ kế toán kết thúc
vào ngày 30/06/2013 được trình bày từ trang 06 đến trang 36 kèm theo
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công
tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực
hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sot trong
yếu Cong tac soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng
các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét cửa chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía
cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 09 năm 2013
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM SOUTHERN AUDIT ING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING
SERVICES COMPANY LIMITED (AAS CS)
Trang 7
CONG TY C6 PHAN DAY CAP DIEN VIET NAM
Báo cáo tài chính
a BANG CAN BOI KE TOAN
Trang 8CONG TY CO PHAN DAY CAP DIEN VIET NAM
70-72 Nam Ky Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
BANG CAN ĐỐI KẾ T0ÁN Tại ngày 30/6/2013
Báo cáo tài chính
Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/06/2013
2 Phải trả cho người bán 312] VI.15 274.936.986.900| 260.890.522747
3 Người mua trả tiền trước 313| VI.16 3.730.019.570 2.774.507.342
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314| VI.17 18.419.037.374 11.988.726.634
5 Phải trả người lao động 315 11.020.992.901 26.026.978.898
6 Chi phí phải trả 316 VI.18 46.804.617.804 55.258.466.672
9 Cac khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319] VI.19 242.377.216.483| — 297.702.732/364
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 22.616.955.379 16.403.910.026
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 38.529.576.825 32.316.531.472
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 74.587.491.722 75.731.554.182
TONG CONG NGUON VON (440=300+400) 440 1.657.017.243.202| 1.569.447.779.454
Trang 9
CONG TY CO PHAN DAY CAP ĐIỆN VIỆT NAM
70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BANG CAN DOI KE TOAN
Báo cáo tài chính
Cho 6 thang đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/06/2013
Tp HƠM,, ngày 09 tháng 09 nam 2013-cw wii
trù NAM,
rl
LE TH! HONG LINH VÕ HỮU LUYỆN
Trang 10
6 tháng đầu năm 2013
Mã số Thuyết 06 tháng đẩunăm 06 tháng đầu năm
LL
42.213.582.415
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 66.476.540.875 68.709.854
11 Thu nhập khác 31 VIL8 1.543.131.892 445.761,9/
-
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 50.532.024.558 51.866.712.125
Trang 110ÔNG TY CỔ PHẨN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM
70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp Hồ Ghí Minh Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/06/2013 Báo cáo tài chính
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiến)
Chỉ tiêu Mã số | Thuyết | 06 tháng đầu năm| 06 tháng đầu năm
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi/ỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (826.258.657) (43.689.509)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 08 108.491.151.048; 104.084.636.0
đổi vốn lưu động
- Tang/giam Các khoản phải trả (không kể Lãi Vay 11 (27.156.705.400) (43.380.500.858)
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh 16 (15.227.374.422) (4.066.566.200)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (45.917.973.666) 43.077.14.30
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiển chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài 21 (19.563.055.720)| (86.919.786.700)
sản dài hạn khác |
sản dài hạn khác
đơn vị khác
|Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (18.547.828.864)| (86.030.040.374)
Trang 12CONG TY CO PHAN DAY CAP ĐIỆN VIỆT NAM
BAO CAO LUU CHUYỂN TIỀN TE
(Theo phương pháp gián tiếp)
III Lưu chuyển tiển từ hoạt động tài chính 40
chủ sở hữu
ở liên vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 566.198.179.962 514.225.178 7221e1r`C,
6 C6 tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sởhữu _ 36 (60.284.088.500) (36.084.460.007 on
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại 61 43.023.782 (93.564.622)
Trang 13
III.Chế độ kế toán áp dung
Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
BẢN THUYẾT MINH BAO CAO TAI CHÍNH
(Thể hiện bằng tiền đồng Việt Nam ngoai trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
I Đặc điểm hoạt động của Céng ty
Hình thức sử hữu vốn
Céng ty C6 phan Day cáp điện Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) được hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0300381564 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 11 than g9 năm 2012 với vốn điều lệ là 249.599.920.000 đồng do Phòng đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đậu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn của các cổ đông sáng lập
« Vốn của Tổng Công ty thiết bị điện Việt Nam (nay là Tổng Công ty CP thiết bị điện Việt Nam) là
11.320.560 cổ phần tương đương 113.205.560.000 déng, chiếm tỷ lệ 70,75 % vốn điểu lệ ban (160.000.000.000 đồng):
e _ Công ty Liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nắm giữ 50.000 cổ phần tương đương 500.000 đồng, chiếm tỷ lệ 0,31 % vốn điều lệ ban đầu (160.000.000.000 đồng);
« 920 cổ đông khác nắm giữ 4.629.440 cổ phần tương đương 46.294.400.000 đồng, chiếm tý lệ 28,9 ‘ vốn điều lé ban dau (160.000.000.000 déng)
Nganh, nghé kinh doanh :
e Sản xuất mua bán dây cáp điện, khí cụ điện, vật liệu kỹ thuật điện , sản phẩm từ kim loại màu, thiết bị phụ tùng máy móc và vật tư các loại;
e Kinh doanh nhà ở;
e Đầu tư, xây dựng văn phòng cho thuê
Hình thức sở hữu vốn : Cong ty Cé phan
1 Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
1 Chế độ kế toán áp dụng :
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTG n
20/03/2006, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
12
gày
a Or
Trang 14fF
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
70-72, Nam Kỳ Khỏi Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh 0ho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/6/20
BẢN THUYẾT MINH BÁO CAO TAI CHÍNH
(Thể hiện bằng tiền đồng Việt Nam, ngoai trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tý giá giao dịch
tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10( “VAS 10”) - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, tất cả
các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ tạ điểm kết thúc niên độ tài chính được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Gông ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (“VAS 10”)- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ gi đoái và Thông tư 179/2012/TT-BTG ngày 24/10/2012 do BTC ban hành hướng dẫn xử lý chênh lệch t
do đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ Theo đó, chênh lệch tý giá do đánh giá lại $ các khoản mục tiển tệ, nợ phải thu, nợ phải trả tại thời điểm cuối kỳ được đánh giá theo tý giá mua của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài c sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doan hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ
Tỷ giá hối đoái được áp dụng để đánh giá số dư tại ngày 30/06/2013: 21.141 đ/USD; 27.459 đ/EUR
2 Chính sách các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế Dự phòng đượ cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường vào ngày kết
kỳ kế toán tương ứng với chênh lệch giữa giá gốc của cổ phiếu với giá thị trường tại ngày đó Tăng giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí tài chính trong kỳ
3 Chính sách kế toán đối với hàng tổn kho
h thu
C lap
thúc
hoặc
Trang 1570-72, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/6/2013
BẢN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
(Thể hiện bằng tiền đồng Việt Nam ngoai trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Gi
hàng tổn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phat si
có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
3.1 Nguyén tắc đánh giá hàng tổn kho: Hàng tổn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị dục
Giá gốc của hàng tổn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí
gốc
h để
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chỉ phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tổn kho
nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung cố định và chỉ phí sản xuất chung biến đổi phát sinh tron§ 2e quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
Những chỉ phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:
chất
- Chỉ phí nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trê mức bình thường
CHNHIỆU HỮU| :H VỤ TỰ V
- Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
3.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tổn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tổn kho cuối kỳ được xác định
theo phương pháp bình quân gia quyển
3.3 Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để !
toán hàng tồn kho
3.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm
năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tổn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
chúng
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
ạch
cuối của
4.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, và các khoản
phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- 0ó thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân
Trang 16
ÔNG TY CỔ PHẨN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM Báo cáo tài chín
70-72, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/6/201
BẢN THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH
(Thể hiện bằng tiền đồng Việt Nam, ngoai trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
4.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thé hiện phần giá trị dự kiến b
tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thụ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
5 hi nhận và khấu hao tài sản cố định:
5.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSEĐ vô hình
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận †
9.2 Phương pháp khấu hao TSCD hữu hình, TSCĐ thuê tài chính: Khấu hao được trích theo phương
pháp đường thẳng
5.3 Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
6 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay và các khoản chỉ phí khác
6.1 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chỉ phí di vay: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư
dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm
khoản lãi tiển vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản
phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
xay cac
Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chỉ phí đi vay phát sinh khi vốn hoá
Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ Các khoản lãi tiển vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt
số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó
6.2 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chỉ phí khác:
6.2.1 Chi phi trả trước: Chi phi trả trước phân bổ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tao, na
cấp TS0Đ trong kỳ được vốn hoá vào TS0Đ đang được đầu tư hoặc cải tạo nâng cấp đó
6.2.2 Chi phí khác: Chỉ phí khác phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, nâng
TSCĐ trong kỳ được vốn hoá vào TSGĐ đang được đầu tư hoặc cải tạo nâng cấp dó
6.3 Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm
chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
15
quá
tài
Trang 17
CONG TY CO PHAN DAY CAP ĐIỆN VIỆT NAM Báo cáo tài chính
70-72, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/6/2018
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Thể hiên bằng tiền đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căh cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phi để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý
7 §hi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
0ác khoản phải trả người bán, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn
- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn Tài sản thiếu chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn
Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là nợ dài hạn
8 Ghi nhận chỉ phí phải trả, trích trước chỉ phí sửa chữa lớn, chỉ phí bảo hành sản phẩm
Gác khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong ky dé đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu va chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
9.Nguồn vốn chủ sử hữu
9.1 Ghi nhận và trình bày cổ phiếu mua lại : Cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại là cổ phi
ngân qui cla Công ty Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Báng Cân đối
toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
9.2 Ghi nhận sổ tức : Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân
kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty
9.3 Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích các quỹ theo Điểu lệ Công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết hội đồng quản trị và các quy định pháp lý hiện hành
10 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
10.1 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- ông ty không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- ông ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
10.2 Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiển lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các
Trang 1870-72, Nam Kỳ Khới Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Cho 6 tháng đầu năm 2013, kết thúc ngày 30/6/201
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
(Thể hiện bằng tiền đồng Việt Nam, ngoai trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điểu kiện sau:
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 0ó khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu nhập tính †
chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điểu chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế vả kế
toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và
khoản lỗ được chuyển
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lạ
chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính
các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc c
trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc na) NAM tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi res của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng 0ác tài sản thuế thu nhập" doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tai ch
"WRIEM HOU HA
vu TU VA iNH KE TOI
XIÊM TOÁN!
ính
và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập
hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính
sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế $uất
có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo
quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
khi