1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

123doc phan tich ma co phieu dtt

16 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 278,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về quan điểm, tư tưởng chỉ đạo : Lấy mục tiêu SXKD ngành nhựa là ngành nghề SXKD chính, tập trung mọi nguồn lực tạo ra năng lực cạnh tranh cốt lõi, tích cực nắm bắt cơ hội mới đễ tại ra

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ ĐÔ THÀNH 1.1 Lịch sử hình thành

Quá tr ì nh thành lậ p:

- Năm 1994 : thành lập Công ty nhựa Đô Thành trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 2 và Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 5

o Giấy ĐKKD số : 103027 do sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 13/06/1994

o Cơ quan quản lý : Sở công nghiệp Tp Hồ Chí Minh

- Năm 2008, Công ty mua đất và nhà xưởng Giá mua :26.300.000.000VND

Vị trí khu đất tại thửa số 760 tờ bản đồ số 2, Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi Diện tích khuôn viên đất có tường rào bao quanh: 38.770 m2 Diện tích nhà xưởng: 1.325m2

- Năm 2009, Công ty đầu tư xây dựng nhà máy Củ Chi trị giá 75.144.465.153 VND gồm: 3 block nhà xưởng, nhà ở cho CNV, hệ thống PCCC, nhà ăn cùng các công trình cơ bản khác Tháng 07/2010 chính thức hoạt động và sản xuất ổn định

Chuyể n đổ i sở hữ u thành công ty c ổ p hầ n v à tăng vố n đ i ề u l ệ :

- Ngày 01/07 2004 : Chuyển thành Công ty cổ phần nhựa Đô Thành theo Quyết định số 5777/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của Chủ tịch UBND Tp.HCM với Vốn điều lệ là 12.000.000.000 VND (Nhà nước nắm giữ 20% Vốn Điều lệ)

- Năm 2005: Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu bổ sung vốn lưu động Vốn điều lệ là 14.040.000.000 VND

- Năm 2006: Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu với tổng trị giá 5.960.000.000VND cho cổ đông hiện hữu mua theo mệnh giá.Vốn Điều lệ là

20.000.000.000 VND (Hai mươi tỷ đồng).

- Đổi tên:Công ty Cổ phần Nhựa Đô Thành thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành ngày 01/10/2006

N

i ê m yế t:

- Ngày 06/12/2006: quyết định: 100/UBCK-GPNY cuả UBCK Nhà nước cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công Ty CP Kỹ Nghệ Đô Thành trên Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM

Số lượng : 2.000.000 CP

Mệnh giá : 10.000 VND/CP Tổng trị giá : 20.000.000.000VND

- Ngày 15/12/2006: Công ty tại được cấp giấy chứng nhận số 81/2006/GCNCP-CNTTLK về

Trang 3

việc cổ phiếu Công Ty đã đăng ký lưu ký CK với mã chứng khoán DTT.

- Năm 2007 : Công ty được phép niêm yết và giao dịch 3.200.000 cổ phiếu phát hành thêm tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Vốn

điều lệ 52.000.000.000VND (Năm mươi hai tỷ đồng).

- Năm 2009: Công ty phát hành thêm 2.951.820 cổ phiếu Trong đó:

Bán ra thị trường: 800.000 CP phổ thông, mệnh giá:10.000 VND/CP Nhà đầu

tư chiến lược: 800.000 CP, mệnh giá:10.000 -11.000VND/CP Cổ phiếu thưởng: 1.351.820 CP, mệnh giá:10.000 VND/CP

- Năm 2010: Thay đổi giấy phép kinh doanh lần 4 ngày 05/01/2010 do

tăng vốn điều lệ thành :81.518.200.000VND (Tám mươi mốt tỷ năm trăm mười tám

triệu hai trăm ngàn đồng

1.2 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

C

ơ cấ u b ộ máy quả n l ý :

Công ty con v à công ty l i ên kế t :

Tháng 6/2009, Cty CP Kỹ nghệ Đô Thành tham gia góp 1,5 Tỷ thành lập Cty

CP Nhựa Đại Thành Long Chiếm 25% tổng vốn điều lệ ban đầu của Công ty CP Nhựa Đại Thành Long

Một số thông tin về Công ty CP Nhựa Đại Thành Long :

-Công ty CP nhựa Đại Thành Long được thành lập theo luật Doanh nghiệp

và theo

Trang 4

tư tỉnh Hải Dương.

-Địa chỉ văn phòng công ty : Quốc lộ 15, Thôn Phương Độ, xã Hưng Thịnh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

-Điện thoại : 03203776558

-Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất và mua bán các sản phẩm nhựa ( đang sx và kinh doanh Băng keo dính và màng PE ở thị trường miền Bắc )

1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Ngành ngh ề k i nh doan h :

 Sản xuất các sản phẩm nhựa từ chất dẻo

Bao bì chai nhựa PET, ống nhựa PP, PE (không tái chế phế thải nhựa tại

trụ sở)

Chế tạo và sản xuất các khuôn mẫu nhựa (không tái chế phế thải kim loại

và xi mạ điện).

Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh) nguyên liệu, phụ

tùng, thiết bị khuôn mẫu ngành nhựa

 Kinh doanh nhà ở

 Môi giới bất động sản

 Cho thuê văn phòng

Đ

ịa bàn k i nh doan h :

- Thị trường trong nước : Bao bì thực phẩm ( chai PET, két nhựa, …), phụ tùng sản phẩm công nghiệp ( quạt nhựa , Khay giống cây trồng, ống chỉ may mặc,… )

- Thị trường Campuchia : Phôi Pet, Chai nước mắm,…

- Thị trường Mỹ : Chai dược phẩm

1.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Với đặc điểm tình hình , thuận lợi , khó khăn, thách thức hiện tại của công

ty Công ty khẳng định lại mục tiêu chiến lược SXKD trong giai đoạn trước mắt và lâu dài nhằm phát huy được thuận lợi , thế mạnh hiện có , khắc phục được những khó khăn thách thức trước mắt đễ công ty tồn tại và từng bước phát triễn bền vững

Về quan điểm, tư tưởng chỉ đạo : Lấy mục tiêu SXKD ngành nhựa là ngành nghề SXKD chính, tập trung mọi nguồn lực tạo ra năng lực cạnh tranh cốt lõi, tích cực nắm bắt cơ hội mới đễ tại ra ngành nghề sản xuất kinh doanh mới, thích ứng với tình hình thị trường, phù hợp với tiềm năng sẵn có của công ty

Về mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh :

- Phát huy thành quả và lợi thế của năm 2015, tiếp tục mở rộng thị trường ,

Trang 5

phát triễn khách hàng hiện có, tìm kiếm bổ sung thêm khách hàng chủ lực mới, tăng trên 20% thị trường tiêu thụ sản phẩm so với năm 2015, đạt và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 và những năm kế tiếp Định vị lại uy tín thương hiệu trên thị trường sản phẩm PET chủ lực

- Tiếp tục cải tiến, áp dụng hệ thống các giải pháp phần mềm ( ERP ) trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức sản xuất trên cơ

sở áp dụng hệ thống 5S và KAIZEN , táo lập ứng dụng hện thống chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008

- Tiếp tục cải tiến và đổi mới và hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất theo hướng cơ khí hóa và tự động hóa chiếm tỷ trọng trên 80% , tăng năng suất thiết

bị trên 10% và tăng năng suất lao động trên 10%

- Phấn đấu thực hiện kéo giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm 10% chi phí / năm , giảm giá vốn hàng bán 5% so với 2015 và cố gắng duy trì giá vốn hàng bán ở mức

độ thấp hơn 85% so Doanh thu

- Duy trì mức lợi nhuận bình quân lớn hơn 5% VĐL / năm, đảm bảo quyền lợi chia cổ tức cho cổ đông và cải thiện thu nhập tiền lương của CBCNV ngày càng cao

Trang 6

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

2.1.1 Chính trị - Pháp luật (P-L)

Hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách ổn định của Việt Nam đã góp phần vào

sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành nhựa nói riêng Trong Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17 tháng 06 năm 2011 về quy hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, Chính phủ đặt mục tiêu phát triển ngành nhựa thành ngành kinh tế mạnh Quyết định

số 55/2007/QĐ-TTg phê duyệt danh mục 10 ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến nghị phát triển, ngành nhựa cũng nằm trong danh sách các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển Qua

đó ta thấy ngành nhựa được tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động sản xuất cũng như xuất khẩu

Tuy nhiên ngành nhựa vẫn còn gặp nhiều khó khăn do vẫn còn thiếu quy định của nhà nước về việc nhập khẩu phế liệu sản xuất tái sinh để giảm bớt chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp nhựa giúp chủ động hơn về nguyên liệu và giảm giá thành sản xuất

2.1.2 Công nghệ (T)

Đây là nhân tố tác động to lớn đến sự phát triển của ngành nhựa Khoa học công nghệ giúp nhựa trở thành nguyên liệu thay thế các sản phẩm như: gỗ, kim loại… Công nghệ hiện đại đang góp phần tạo ra các sản phẩm nhựa có mẫu mã đẹp, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của người tiêu dùng Tuy nhiên, bên cạnh việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho ngành nhựa hiện nay hầu hết đều phải nhập khẩu nên làm ảnh hưởng đến hoạt động và doanh thu của ngành

2.2 Cạnh tranh ngành

2.2.1 Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại

Hiện tại, trong nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành nhựa, trong đó có tới 90% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp tư nhân Các doanh nghiệp này chủ yếu tập trung hầu hết ở khu vực Miền Nam với 80%, Miền Bắc với 15% và còn lại ở Miền Trung với 5% Do vậy, mức độ cạnh tranh trong ngành chủ yếu là ở Miền Nam, các doanh nghiệp hai vùng còn lại sẽ chịu ít sự cạnh tranh hơn

2.2.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm năng

Sản phẩm nhựa của Việt Nam đã có mặt tại 55 quốc gia, tính đến ngày 15/5/2015 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt khoảng 536 triệu USD, trong đó những thị trường có kim ngạch lớn nhất là Nhật Bản, EU, Mỹ và Campuchia Điều đó cho thấy ngành nhựa Việt Nam có nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp đầu tư, phát triển Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định gây khó khăn cho các doanh nghiệp

Trang 7

trong ngành đầu tư và phát triển, cũng như làm chậm sự phát triển của ngành Nhựa như: nguyên liệu sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng 15% nhu cầu nên phần lớn phải phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, giá thành sản xuất luôn bị biến động mỗi khi có biến động tỷ giá ngoại tệ, số lượng mẫu mã, vốn của các doanh nghiệp trong nước còn yếu nên chịu áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp FDI có thế mạnh về kỹ thuật cũng như kinh nghiệm thị trường

2.2.3 Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế

Ngành nhựa vẫn đang phải cạnh tranh không ngừng với các ngành Giấy, Thủy tinh, Sành sứ, Gỗ…những ngành thường có những sản phẩm tương tự Hơn nữa một hạn chế nữa của ngành nhựa là hiện nay chưa có các cơ sở nghiên cứu, phát minh về công nghệ và kỹ thuật ngành nhựa, đội ngũ công nhân chưa có tay nghề cao, hệ thống đào tạo công nhân chưa có…

2.2.4 Quyền lực của nhà cung ứng

Để đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu, mỗi năm ngành nhựa cần nhập khẩu hàng triệu tấn các loại nguyên liệu như PE, PP, PS… Các công ty nhập khẩu hạt nhựa từ nước ngoài, đem về bán trên thị trường Các công ty sản xuất nhựa-bao bì thì mua lại nguyên liệu từ những công ty này Việt Nam không có tạo ra hạt nhựa, chỉ là tái chế từ hàng phế phẩm Hạt nhựa nguyên chất là bắt buộc phải nhập từ nước ngoài

Khả năng trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng từ 15-20% nhu cầu nguyên phụ liệu Trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm hơn 70% giá thành sản phẩm Nếu tình trạng quá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu còn kéo dài, tất sẽ có những tác động tiêu cực đến quá trình sản xuất, và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Xét giữa mức xuất khẩu và nhập khẩu, cán cân thương mại của ngành nhựa tỏ

ra mất cân đối

Nếu không chủ động được nguồn nguyên liệu, ngành nhựa Việt Nam chủ yếu vẫn chỉ được biết đến là một ngành kỹ thuật gia công chất dẻo Đầu tư nhà máy chế biến hạt nhựa trong nước để chủ động nguồn nguyên liệu, hạn chế nhập khẩu là một nhu cầu thiết thực của ngành nhựa

2.2.5 Quyền lực của khách hàng

Mặc dù ngành nhựa có mặt ở nhiều nước trên thế giới song sản phẩm nhựa trong nước vẫn phải cạnh tranh khá vất vả về giá với các sản phẩm nhiều nước khác bởi chính sách nhập phế liệu để tái chế của họ thuận lợi và họ có công nghệ tái chế tốt như Trung Quốc, Singapore, Thái Lan… Điều này đã tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, cho thấy quyền lực của khách hàng đối với ngành nhựa là không hề nhỏ

Trang 8

3 PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

3.1 Phân tích SWOT

- Có chiến lược sản phẩm phù hợp, kiểm chứng qua các năm, đã xác định các nhóm sản phẩm sản xuất chính và nhóm sản phẩm chủ lực để phân bổ nguồn lực và đầu tư khai thác sản xuất kinh doanh

- Có thị trường, thị phần, khách hàng truyền thống đặt hàng và tiêu thụ sản phẩm ổn định thường xuyên và đang tiếp tục phát triển diện rộng

- Có hệ thống công nghệ, thiết bị sản xuất đa dạng, đồng bộ, sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Có xưởng khuôn mãu sản xuất được các loại khuôn cơ bản, đáp ứng được yêu cầu sản xuất

- Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiệt tình, có năng lực được trải nghiệm, thử thách Có tổ chức biên chế công nhân viên theo hướng tinh gọn, sàng lọc qua nhiều kỳ củng cố, sắp xếp

- Còn ít thị phần khách hàng chủ lực, có doanh thu sản lượng lớn để ổn định kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể

- Hệ thống quản trị, quản lý sản xuất, quản lý chi phí, quản lý chất lượng sản phẩm còn yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả Trình độ, năng lực của cán bộ còn nhiều hạn chế

- Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hạn chế, chưa đạt cơ cấu vốn cố định lưu động hợp lý

- Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu ngành nhựa thấp, phụ thuộc vào giá nguyên liệu nhập khẩu, chiếm tỉ trọng biến phí lớn (65-70%), hệ số margin còn lại thấp

- Thu nhập, tiền lương cán bộ nhân viên còn ở mức thấp, chưa ổn định, người lao động chưa an tâm sản xuất

- Công ty đã và đang được tổ chức JICA Nhật hỗ trợ để chuẩn bị các điều kiện cần và đủ

về mặt bằng, thiết bị (5M, 5S), để sẵn sàng sản xuất chi tiết nhựa công nghiệp phụ trợ,

kỹ thuật cao cho các công ty Nhật và công ty khác có nhu cầu hợp tác, gia công từ năm

2013 trở đi

- Hệ thống đại lý, khách hàng chủ lực đang được xây dựng, phát triển tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

- Công nghệ sản xuất ngành nhựa không quá phức tạp, dễ sản xuất với nhiều qui mô khác nhau, chu kỳ sản xuất ngắn, vòng quay sản xuất nhanh nên tính cạnh tranh luôn căng thẳng, quyết liệt Khi thị trường tiêu thụ chung sụt giảm, ngành sản xuất nhựa dư cung – thiếu cầu tạo ra cạnh tranh rất quyết liệt, so kè lẫn nhau hàng ngày, về giá cả và cách thức mua bán, dễ xảy ra rủi ro, thiệt hại và làm giảm hiệu quả kinh doanh

- Quá trình thực hiện Logistics chứa đựng nhiều rủi ro, mạo hiểm

- Giá nguyên liệu nhựa luôn biến động và bất định, tạo rủi ro lớn trong sản xuất kinh doanh

Trang 9

- Yêu cầu khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá bán cạnh tranh ngày càng cao nên yêu cầu cải tiến đổi mới công nghệ, thiết bị là liên tục và thường xuyên, tốn kém nhiều chi phí đầu tư và cần có đội ngũ kỹ thuật lành nghề, nhiệt tình, sáng tạo

3.2 Phân tích thị trường – sản phẩm – khách hàng

Thị trường:

- Trong nước: có đủ các vùng miền cả nước: Bắc, Trung, Nam

- Xuất khẩu: Mỹ, Thái Lan, Campuchia

Sản phẩm – khách hàng:

i) Nhóm sản phẩm ép: Các chi tiết lắp ráp lều, bạt Hàn Quốc, các bobbin dệt lưới, các

loại phao thể thao, hũ lọ, nắp nút chai thực phẩm Két nhựa Pepsi, Tribeco, Cabeco, khay đựng hoa xuất khẩu, bộ chi tiết quạt điện

Khách hàng: 10 khách hàng và 40 sản phẩm khác nhau

- Công ty đóng chai bia, nước ngọt Pepsi, Tribeco, Cần Thơ, Đồng Nai

- Các công ty thực phẩm: Mekong, Nosafood, Nam Dương, Bibica, Vitec-Masan

- Công ty dụng cụ thể thao, công ty Dệt lưới Sài Gòn, Công ty Sedo Hàn Quốc, Đà Lạt Hasfarm,

ii) Nhóm sản phẩm Nắp PET: Là nhóm sản phẩm chủ lực năm 2013, gồm các loại nắp

chịu gaz 28mm, nắp không gaz 28,30mm theo tiêu chuẩn thông dụng quốc tế PCO, theo công nghệ dập nén, khuôn rời

Khách hàng: 15 khách hàng với 5 loại sản phẩm khác nhau.

- Khách hàng đại lý: Đồng Tâm, Tân Hồng Thịnh, Thịnh Phát, Tân Phát Thành

- Khách hàng trực tiếp: Vital, thực phẩm Thái Lan, Gia Phú (miền Bắc), công ty Đức Phát, B&T, Nam dương, Thức uống Việt, Biển Xanh, Biswase, Sapuwa, SG tourist, Dapha, Thiên Hải Ngọc, Bia Đồng Nai, Cần Thơ (miền Nam)

- Khách hàng xuất khẩu: Aerowa Thái Lan, G.I Campuchia

iii) Nhóm sản phẩm phôi PET: là nhóm sản phẩm chủ lực gồm 20 loại sản phẩm khác

nhau Các loại phôi PET theo tiêu chuẩn quốc tế PCO 28,30mm, có trọng lượng sản phẩm từ 13gr, 15gr, 17gr, 22gr, 25gr, 29gr, 30gr, 37gr

Khách hàng nội địa: Đức Phát, B&T, Kiên Hoàng, Hùng Hưng, Dawa, Nhựa

2/4

Khách hàng xuất khẩu: TKR Mỹ, G.I Campuchia, Aerowa Thái.

Hiện số lượng khách khàng còn ít (<10), vì công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm chưa thật ổn định Công ty đang tập trung củng cố để nâng cấp chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng bán hàng đạt kỳ vọng sản lượng tiêu thụ>300/300 tấn KH năm Trong đó nhóm khách hàng chủ lực là nhóm xuất khẩu, Đức Phát, B&T, Kiên Hoàng, Hùng Hưng

iv) Nhóm sản phẩm chai PET: 20 khách hàng và 40 loại sản phẩm khác nhau, gồm:

- Các loại chai nước đóng chai, nước trái cây, nước ngọt có gaz, rượu, bia tươi

- Các loại hũ, lọ dược phẩm, thực phẩm gia vị, thực phẩm chức năng

- Các lọa hũ lọ thuốc nông dược, hóa chất tẩy rửa

Khách hàng:

Trang 10

- Khách hàng nội địa: công ty Vitec-Masan, Nam dương, Mekong, Nosafood, Sapuwa, Dapha, Biswase, Thức uống Việt, Cabeco, Thiên Hải Ngọc, Tân Sơn, Biển Xanh

- Khách hàng xuất khẩu: TKR-Mỹ, G.I Campuchia

Ngày đăng: 18/10/2017, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w