Bảo quản cam sau thu hoạch Chỉ tiêu thu hái của quả cam Độ chín thu hái ảnh hưởng rất lớn đến khả năng bảo quản quả sau thu hái. Độ chín ảnh hưởng đến sự thay đổi hàm lượng nước, hoạt động hô hấp và sự thay đổi thành phần hóa học. Sự sinh trưởng và phát triển của cam, quýt dược chia thành 3 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn 1: Từ 4 đến 9 tuần sau khi đậu quả được gọi là “giai đoạn phân chia tế bào”. Kích cỡ và cân nặng của quả tăng lên phần lớn là do sự phát triển của vỏ quả bởi phân chia tế bào và sự tăng lên của tế bào tăng cả trọng lượng khô và tươi của quả. Giai đoạn 2: Bản chất là giai đoạn tăng lên của tế bào, kích cỡ tăng lên bởi sự phát triển Của tế bào phân chia và các mô giãn ra. Vỏ quả bắt đầu biến đổi màu sắc khi quả trưởng thành. Giai đoạn 3: Giai đoạn trưởng thành khi đó vỏ cam chuyển sang màu vàng, hàm lượng acid giảm và vỏ mỏng đi một chút. Theo Harding, Winston và Fisher, hàm lượng chất khô hòa tan tổng số (hàm lượng đường đóng thành phần chính) tăng nhanh chóng trong quá trình chín của quả cam trong khi hàm lượng acid giảm xuống. Nồng độ vitamin C giảm nhẹ trong khi kích thước và trọng lượng quả cam lại tăng lên trong quá trình chín. Trong quá trình của quả cam, kích thước, trọng lượng, thể tích của quả cam tăng, màu sắc vỏ chuyển từ màu xanh sang màu vàng, độ cứng của quả không thay đổi. Cam là một trong những loại quả có múi mang đặc là hô hấp không có đỉnh độ biến và trong quả chứa hàm lượng tinh bội rất thấp, do đó quả cảm không chín tiếp sau khi cắt quả xuống khỏi cây. Để xác định độ chín của quả cam, thông thường là xác định tỷ số giữa hàm lượng chất khô hòa tan và hàm lượng acid, nếu tỷ số brixacid= 8÷12, quả bắt đầu giai đoạn chín, nếu brixacid=13÷20, qủa đạt độ chín tối ưu. Nếu tiếp tục duy trì quả ở trên cây, hàm lượng chất khô hòa tan tiếp tục tăng, hàm lượng acid tiếp tục giảm, thậm chí cam quả chín, mùi vị kém, nhưng tỷ lệ brixacid vẫn đạt được lớn hoặc bằng 20. Theo một nghiên cứu trên quýt đường đường huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp thì thời điểm thu hái phù hợp cho quýt đường là từ 3436 tuần sau đậu quả thời điểm này có kích thước trái ổn định với chiều cao 56.657.1mm, đường kính 59.1mm, trọng lượng 132.2132.8g và mật độ túi tinh dầu ổn định 93 túi〖cm〗2, vỏ quá xanh vàng. Các chỉ tiêu chất lượng khác như hàm lượng chất khô hòa tan (9.129.25%), PH= 4.024.08, vitamin C(17.1mg100g thịt quả),đường tổng số 7.449.96%, acid 0.337% và brixacid ở mức cao(2729):1. Khi nghiên cứu về cam Sành Hà Giang với ba bộ chín là: Độ chín I là từ ngày 210220 ngày kể từ ngày đậu quả. Độ chín II là từ 220 230 ngày kể từ ngày đậu quả. Độ chín III là từ 230240 ngày kể từ ngày đậu quả. Theo tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn đã đưa ra kết luận. Ở độ chín II (220 230 ngày kể từ ngày đậu quả) có chất lượng dinh dưỡng cao nhất, quả đồng đều, màu sắc đẹp. Theo nghiên cứu gần đây của nhà nghiên cứu khoa học thuộc phân viện Cơ Điện và Công nghệ sau thu hoạch( bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) thì: Cam sành nếu dùng để ăn tươi thì nên thu trái vào khoảng(212221) ngày sau khi đậu trái, biểu hiện bên ngoài trái lúc này: vỏ có màu xanh bóng, hơi vàng nhạt hay khi có 95100% diện tích vỏ trái chuyền màu vàng, dễ dàng tách khỏi thịt trái. Phần vỏ xốp có màu hơi vàng. Chính giữa đáy trái xuất hiện đốm tròn( đường kính 1.52cm). Vị chua ngọt hài hòa. Nếu thu hái quả cam khi trái còn xanh, vỏ trái có màu xanh đậm, vị chua gắt, có hậu đắng. Sự biến đổi sinh lý, sinh hóa của cam sau thu hoạch Qủa cam sau thu hái nếu được bào quản ở điều kiện nhiệt độ cao sẽ dễ dàng hư hỏng do vi sinh vật gây ra. Cam thuộc nhóm quả rất dễ bị tổn thương cấu trúc tế bào thịt quả khi nhiệt độ >30℃. Khi gặp nhiệt độ cao, cấu trúc tế bào thịt quả bị tổn thương, vi sinh vật dễ dàng xâm nhập và gậy hư hỏng khi đó quả cam bị giảm mẫu mã, giảm giá trị dinh dưỡng và mùi vị kém thơm ngon. Vi sinh vật gây thối hỏng trên quả cam chủ yếu là do nấm mốc( mốc xám Pencillium glaucum và mốc xanh lá P.digitatum; mốc xanh biển P.italicum) vi sinh vật gây thối cuống. Trong một số trường hợp, quả cam không bị hỏng do nấm mốc hoặc do thối cuống nhưng lại bị mất nước dẫn đến quả cam không còn căng mọng, vỏ nhăn nheo. Sau thời gian ngắn, hàm lượng đường, vitamin C, acid, và một số hợp chất khác có mặt trong quả cam cũng bị mất đi dẫn đến là mất hương và vị của quả cam.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C AN GIANG Ạ Ọ KHOA NÔNG NGHI P VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ệ
QUẢ
Ch Đ : Công Ngh Sau Thu Ho ch Qu Cam ủ ề ệ ạ ả
GV: Ths.Tr n Thanh Tu n ầ ấ
L p: DH14TP ớ Nhóm môn h c: 01 ọ
Thành Viên
1. Tr n Th Kim Quyên ầ ị
2. Lê Th Ph ị ượ ng
3. Phan Th Đan Linh ị
4. Tr n Th Y n Ph ng ầ ị ế ụ
5. Phan Th Bích Ph ị ượ ng
Trang 3M c l c ụ ụ
1. Phan Th Đan Linh ị Gi i thi u chung v qu cam ớ ệ ề ả
2. Lê Th Ph ị ượ ng Tình hình s n xu t và tiêu th ả ấ ụ
3. Tr n Th Y n Ph ng ầ ị ế ụ Kỹ thu t thu ho ch ậ ạ
4. Phan Th Bích Ph ị ượ ng Kỹ thu t thu ho ch ậ ạ
5. Tr n Th Kim Quyên ầ ị B o qu n sau thu ho ch ả ả ạ
Trang 4I Đ t v n đ ặ ấ ề
Cam là m t trong nh ng cây ăn qu đ c s n c a Vi t Nam b i giá tr vàộ ữ ả ặ ả ủ ệ ở ị kinh t cao Tế rong trái cam còn ch a nhi u h p ch t khác có kh năng ch ng oxyứ ề ợ ấ ả ố hóa cao h n g p 6 l n so v i vitamin C nh : hesperidin t flavanoid, có nhi uơ ấ ầ ớ ư ừ ề trong l p v x tr ng, màng bao múi cam và m t ít trong tép và h t cam, có khớ ỏ ơ ắ ộ ạ ả năng gi m cholesterol x u (LDL) và tăng cholesterol t t (HDL) và ch tả ấ ố ấ phytochemical ( g m các ch t dồ ấ ưỡng da và ch ng lão hóa), lố ượng ch tấ phytochemical ch a trong m i qu cam kho ng 170mg…Cho nên r t b d ng cứ ỗ ả ả ấ ổ ữ ơ
th , cam có th dùng ăn tể ể ươi, làm m t, nứ ước gi i khát, làm đ p và ch a b nhả ẹ ữ ệ
nh ngăng ng a oxy hóa,ngăn ng a b nh tim m ch , phòng b nh ung th (đ cư ừ ừ ệ ạ ệ ư ặ
bi t là d dày và thanh qu n).ệ ạ ả
Trong nh ng năm g n đây, di n tích và s n lữ ầ ệ ả ượng cam nở ước ta này càng
m r ng, tăng s n lở ộ ả ượng nh ng giá tr c a qu cam l i th p do s n lư ị ủ ả ạ ấ ả ượng thu
ho ch l n nh ng ch t p trung vào th i gian ng n Do ngạ ớ ư ỉ ậ ờ ắ ười tr ng cam thu háiồ
ch a đúng th i đi m và kỹ thu t chăm sóc trư ờ ể ậ ước và sau thu ho ch ch a đúngạ ư cách vì giai đo n đó mang ý nghĩa quan tr ng trong quá trình b o qu n, thêm vàoạ ọ ả ả
đó ch a có phư ương pháp b o qu n h p lý đ nâng cao giá tr c a qu cam Vìả ả ợ ể ị ủ ả
th , nhóm chúng em ch n ch đ “ công ngh sau thu ho ch qu cam” Đ th yế ọ ủ ề ệ ạ ả ể ấ
được giá tr c a qu cam sau khi thu ho ch đị ủ ả ạ ược b o qu n đúng cách.ả ả
II Gi i thi u chung v cam ớ ệ ề
1 Ngu n g c cam ồ ố
Cam có tên khoa h c là ọ Citrus sinensis Osbeck thu c h ộ ọ Rutaceae, gi ngố
Citrus và loài sinenis Là loài cây ăn qu cùng h v i bả ọ ớ ưởi Nó có qu h h n quả ỏ ơ ả
bưởi, v m ng, khi chín thỏ ỏ ường có màu da cam, có v ng t ho c h i chua Loàiị ọ ặ ơ cam là m t cây lai độ ược tr ng t x a, có th lai gi ng gi a loài bồ ừ ư ể ố ữ ưở Citrusi (
maxima) và quýt (Citrus reticulata) Nó là cây nh , cao đ n kho ng 10 m, có cànhỏ ế ả gai và lá thường xanh dài kho ng 4-10 cm Cam b t ngu n t Đông Nam Á, có thả ắ ồ ừ ể
t n Đ , Vi t Nam hay mi n nam Trung Qu c.ừ Ấ ộ ệ ề ố
Cam quýt thu c h ộ ọ Rutaceae (có kho ng 130 gi ng), h ph ả ố ọ ụ Aurantioideae
(có kho ng 33 gi ng), t c ả ố ộ Citreae (kho ng 28 gi ng), t c ph ả ố ộ ụ Citrinae T c phộ ụ Citrinae có kho ng 13 gi ng, trong đó có 6 gi ng quan tr ng là Citrus, Poncirus,ả ố ố ọ Fortunella, Eremocitrus và Clymenia
Đ c đi m chung c a 6 gi ng này là cho trái có tép (ph n ăn đặ ể ủ ố ầ ược trong múi) v i cu ng thon nh , m ng nớ ố ỏ ọ ước S nh đ c ít h n hay ch g p đôi s cánhố ị ự ơ ỉ ấ ố hoa và còn tép không phát tri n ể
Gi ng Citrus đố ược chia làm 2 nhóm nh là Eucitrus và Papela Nhóm Papelaỏ
có 6 loài, thường dùng làm g c ghép hay lai v i các loài khác và đã lai t o đố ớ ạ ược nhi u gi ng lai n i ti ng đề ố ổ ế ược tr ng các nồ ở ước
Vi t Nam, theo th ng kê b c đ u đã có trên 80 gi ng cam, đ c tr ng
các nhà v n, trong các trang tr i, trung tâm nghiênn c u, các gi ng này
thường được g i theo tên các đ a phọ ị ương chúng sinh s ng Ví d , Cam Vinh (Xãố ụ
Trang 5Công Ngh Sau Thu Ho ch Qu Cam ệ ạ ả
Đoài), cam Sông con, cam S n K t…ho c theo hơ ế ặ ương v , chua ng t nh cam m t,ị ọ ư ậ cam đường
2 Các gi ng cam ố
Cam Vinh (Xã Đoài)
Cam Vinh có 2 d ng: qu tròn và qu tròn dài D ng tròn dài có năng su tạ ả ả ạ ấ cao h n Kh i lơ ố ượng qu trung bình 180-200g, qu chín vàng có 10-12 múi Quả ả ả
có hương th m, h p d n Cây cao 3-4m, lá to, r ng, nh t màu, tán lá cách m t đ tơ ấ ẫ ộ ạ ặ ấ 70-1000cm
Cam Sành (Citrus reticulata)
Vi t Nam, cam sành đ c tr ng t t c các vùng tr ng cây có múi kh p
c nả ước S n lả ượng cam sành mi n Nam cao h n mi n B c các t nh phía B c,ở ề ơ ề ắ Ở ỉ ắ cam sành thường được mang theo tên đ a phị ương tr ng nhi u Đi u đáng chú ýồ ề ề
là các vùng cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), B c Quang (Hà Giang), Yên Bái.ắ
S n lả ượng cam sành các t nh phía B c nhi u nh t là Hàm Yên, B c Quang.ỉ ắ ề ấ ở ắ
Cam Canh
Gi ng cam tr ng vung Canh, ngo i thành Hà N i Qu n ng kho ngố ồ ở ạ ộ ả ặ ả 100g, màu vàng đ V qu r t m ng, m n, sát ch t v i múi, l n c nh ng khíaỏ ỏ ả ấ ỏ ị ặ ớ ằ ả ữ múi ra ngoài v qu M i qu có 11-13 múi, màng múi m ng, tép nh , ru t cũngỏ ả ỗ ả ỏ ỏ ộ vàng nh , r t ng t (đ chua 0.01% nên ngỏ ấ ọ ộ ười ta tưởng cam canh không chua) Cây cam tr ng 5 năm có th cho t i 100 qu , 8 năm cho 1000 qu trên 1 cây.ồ ể ớ ả ả
Cam dây
Là gi ng cam chanh bình thố ường được tr ng ph bi n các t nh đ ngồ ổ ế ở ỉ ồ
b ng sông C u Long và vùng Đông Nam B t nh Ti n Giang, cam dây chi m t iằ ử ộ Ở ỉ ề ế ớ 80% di n tích tr ng cam quýt c a t nh.ệ ồ ủ ỉ
Cam m t ậ
5
Trang 6Là gi ng cam đố ược bà con các t nh vùng đ ng b ng sông C u Long uỉ ồ ằ ử ư thích Ph n l n các di n tích cây có múi mi t vầ ớ ệ ở ệ ườn Tây Nam B độ ược tr ngồ
gi ng cam này.ố
dinh
d ưỡ ng c a cam ủ
Theo t đi n bách khoa Nông nghi p NXB nông nghi p Hà N i năm 1991:ừ ể ệ ệ ộ cây cam là cây ăn qu nhi t đ i và c n nhi t đ i, cây nh , thân nh n, không gaiả ệ ớ ậ ệ ớ ỏ ẵ
ho c có ít gai Lá cam hình trái xoan, cu ng lá h i có cánh eo lá Hoa m c thànhặ ố ơ ọ chùm 6-8 lá hoa m c nách lá Qu cam hình c u, có nhi u tép, v chua ng t, h tọ ở ả ầ ề ị ọ ạ
có lá m n tr ng, ra hoa tháng 3-4 và qu chín vào tháng 10-12.ầ ắ ả
Cam là qu cung c p hàm lả ấ ượng ch t dinh dấ ưỡng phong phú và cao, ngoài hàm lượng các vitamin nh : vitamin C, vitamin A, vitamin E, thì qu cam còn cungư ả
c p các nguyên t vi lấ ố ượng và Omega-3, Total Omega-6 được th hi n dể ệ ướ ải b ng sau:
B ng: Giá tr dinh d ả ị ưỡ ng c a 180g cam t ủ ươ i
(theo nutritiondata.self.com)
Carbohydrate 77.1 (323 kJ) Fat 1.8 (7.5 kJ) Protein 5.7 (23.9 kJ)
2 Protein & Amino Acids 1.7 g 3 %
3 Vitamins
Vitamin A 405 IU Vitamin C 95.8 mg Vitamin E 0.3 mg
4 Minerals
Calcium 72.0 mg Magnesium 18.0 mg Phosphorus 25.2 mg Potassium 326 mg
6 Fats & Fatty Acids
Total Omega-3 fatty acids 12.6 mg
Total Omega-6 fatty acids 32.4 mg
Trang 7Công Ngh Sau Thu Ho ch Qu Cam ệ ạ ả
4 Giá tr công nghi p và d ị ệ ượ c li u ệ
V cam quýt có ch a nhi u tinh d u Tinh d u đỏ ứ ề ầ ầ ượ ắ ừ ỏc c t t v , qu , lá, hoaả
được dùng trong công nghi p th c ph m và công nghi p mỹ ph m Đ c bi t làệ ự ẩ ệ ẩ ặ ệ chanh Yên, 1 t n qu có th c t đấ ả ể ắ ược 67 lít tinh d u Tinh d u cam quýt có giá trầ ầ ị dinh dưỡng khá cao trên th trị ường qu c t (1 kg tinh d u cam, quýt có giá trố ế ầ ị trên dưới 300 USD)
nhi u n c trên th gi i, t nh ng th i xa x a, ng i ta đã dùng các lo i
Ở ề ướ ế ớ ừ ữ ờ ư ườ ạ
qu thu c chi Citrus làm thu c ch a b nh các th k trả ộ ố ữ ệ Ở ế ỉ ước, cam quýt được dùng đ phòng ch ng b nh d ch h ch, ch a b nh ph i, k t h p v i insulin ch aể ố ệ ị ạ ữ ệ ổ ế ợ ớ ữ
b nh đái tháo đệ ường
5 Giá tr kinh t c a cam ị ế ủ
Cây cam là cây ăn qu có múi thu c lo i lâu năm, nhanh thu ho ch Nhi uả ộ ạ ạ ề cây có th thu ho ch gay t năm th 2 sau khi tr ng nể ạ ừ ứ ồ Ở ước ta 1 ha cam th iở ờ
kỳ 8 tu i, năng su t trug bình có th đ t 16 t n, v i giá bán cam hi n nay ngổ ấ ể ạ ấ ớ ệ ười
tr ng cam có th thu nh p lên t i 200 tri u đ ng.ồ ể ậ ớ ệ ồ
6 Tình hình s n xu t, tiêu th cam Vi t Nam và trên th gi i ả ấ ụ ở ệ ế ớ
6.1 Tình hình s n xu t và tiêu th cam trên th gi i ả ấ ụ ế ớ
Năm 2009-2010, s n lả ượng cam th gi i đ t 52.2 tri u t n, trong đóế ớ ạ ệ ấ Brazil 17.74 tri u t n, Mỹ 7.4 tri u t n, các nệ ấ ệ ấ ước thu c EU 6.5 tri u t n, Trungộ ệ ấ
Qu c 6.35 tri u t n, Mexico 3.9 tri u và Vi t Nam 600.000 t n Lố ệ ấ ệ ệ ấ ượng cam tham gia th trị ường th gi i 3.8 tri u t n, trong đó Nam Phi 1.13 tri u t n, Ai C p 800ế ớ ệ ấ ệ ấ ậ ngàn t n, Mỹ 525 ngàn t n, EU 240 ngàn t n, Morocco 215 ngàn t n và Trungấ ấ ấ ấ
Qu c 185 ngàn t n, Vi t Nam nh p kh u 60.000 t n t Trung Qu c Và Mỹ.ố ấ ệ ậ ẩ ấ ừ ố
B ng: S n l ả ả ượ ng cam năm 2010 c a m t s n ủ ộ ố ướ c trên th gi i (FAO) ế ớ
STT Qu c gia ố S n l ả ượ ng (t n) ấ
2 United States of America 7.478.830
7
Trang 87 Egypt 2.401.020
9 Indonesia 2.032.670
11 Pakistan 1.542.100
12 Iran (Islamic Republic of) 1.502.820
13 South Africa 1.415.090
15 Argentina 833.486
16 Viet Nam 729.400
6.2 Tình hình s n xu t và tiêu th cam t i Vi t Nam ả ấ ụ ạ ệ
Theo C c tr ng tr t (B Nông Nghi p và Phát tri n nông thôn), hiên nayụ ồ ọ ộ ệ ể
di n tich cây ăn qu c nệ ả ả ước đ t kho ng 900 nghìn ha, s n lạ ả ả ượng kho ng 10ả tri u t n; trong đó di n tích cây ăn qu ph c v xu t kh u kho ng 255 nghìn ha,ệ ấ ệ ả ụ ụ ấ ẩ ả
s n lả ượng qu xu t kh u ả ấ ẩ ước đ t 400 nghìn t n.ạ ấ
n c ta, cây cam đ c tr ng kh p 3 mi n v i nhi u gi ng cam ngon nh
cam Sành, cam Vinh, cam Canh…
Năng su t cam c a Vi t Nam tấ ủ ệ ương đương v i các nớ ước trong khu v cự kho ng 7-10 t n/ha đ i v i cam, 8-10 t n/ha đ i v i quýt, 10-12 t n/ha đ i v iả ấ ố ớ ấ ố ớ ấ ố ớ chanh nh ng th p h n nhi u so v i các nư ấ ơ ề ớ ước tiên ti n trên th gi i nh : Úc, Mỹ,ế ế ớ ư Brazil…có năng su t 30-40 t n/năm.ấ ấ
III Kỹ thu t thu ho ch và b o qu n sau thu ho ch ậ ạ ả ả ạ
1 Kỹ thu t thu ho ch ậ ạ
TR ƯỚ C THU HO CH Ạ
Giai đo n trạ ước khi thu ho ch qu là m t giai đo n khá nh y c m, b i vìạ ả ộ ạ ạ ả ở giai đo n này cây c n khá nhi u ch t dinh dạ ầ ề ấ ưỡng đ nuôi qu Đ ng th i, vi cể ả ồ ờ ệ tăng năng su t và ch t lấ ấ ượng c a qu d a vào cách chăm sóc c a giai đo n này.ủ ả ự ủ ạ
Kinh nghi m chăm sóc cam tr ệ ướ c thu ho ch: ạ
Trước khi thu ho ch m t tháng, ngạ ộ ười tr ng nên s d ng thu c kích rồ ử ụ ố ễ
tưới vào g c cho cây, b i giai đo n này cây cam sẽ t p trung dố ở ạ ậ ưỡng ch t nuôi quấ ả
và b r ph i làm vi c r t v t v Do đó, ngộ ễ ả ệ ấ ấ ả ười tr ng c n có ch đ chăm sócồ ầ ế ộ
h p lý cho cây.ợ
Khi cây đang nuôi qu , ngả ười tr ng ph i tồ ả ướ ưới n c cho cây đ cây có thể ể
gi đữ ược m c r chu n nuôi toàn b qu trên cây N u ngứ ễ ẩ ộ ả ế ười tr ng không bi tồ ế cách chăm sóc trong th i gian cây l n kho ng 70 cân đ n 1 t , kh năng c a câyờ ớ ả ế ạ ả ủ
có th ra nhi u qu thì r c a cây sẽ b thoái hóa đi và qu sẽ t r ng.ể ề ả ễ ủ ị ả ự ụ
Người tr ng nên s d ng tro b p bón cho cây đ cây có qu ng t , trongồ ử ụ ế ể ả ọ tro có nhi u kali sẽ h tr cho cây tích lũy đề ổ ợ ường và ch t dinh dấ ưỡng vào qu ả
Trang 9Công Ngh Sau Thu Ho ch Qu Cam ệ ạ ả
Do đó, bón tro b p h p lý sẽ giúp qu ng t h n Ngoài ra, cách làm này cũng ítế ợ ả ọ ơ
t n kém chi phí so v i cách bón phân vô c thông thố ớ ơ ường
Cây cam t 5 -6 tu i có th s d ng 1 kg tro đ bón cho cây N u không cóừ ổ ể ử ụ ể ế tro b p có th s d ng m t lế ể ử ụ ộ ượng nh kali đ bón cho cây, nh ng n u s d ngỏ ể ư ế ử ụ nhi u kali qu sẽ ít nề ả ước C th m i cây cam trong giai đo n nuôi qu có thụ ể ỗ ạ ả ể bón t 0,3 – 0,5 kg kali Th i đi m bón t t nh t là khi cây đang chu n b tíchừ ờ ể ố ấ ẩ ị
đường vào qu ả
H n n a, ngơ ữ ười tr ng c n ph i cung c p đ y đ nồ ầ ả ấ ầ ủ ước cho cây giai đo nở ạ này đ cây l y dinh dể ấ ưỡng t t h n và cũng có th s d ng phân bón qua lá trố ơ ể ử ụ ước khi thu ho ch m t tháng đ giúp cho cây kh e, gi m công năng lao đ ng c a r ạ ộ ể ỏ ả ộ ủ ễ
2 B o qu n cam sau thu ho ch ả ả ạ
2.1 Ch tiêu thu hái c a qu cam ỉ ủ ả
Đ chín thu hái nh hộ ả ưởng r t l n đ n kh năng b o qu n qu sau thuấ ớ ế ả ả ả ả hái Đ chín nh hộ ả ưởng đ n s thay đ i hàm lế ự ổ ượng nước, ho t đ ng hô h p vàạ ộ ấ
s thay đ i thành ph n hóa h c.ự ổ ầ ọ
S sinh trự ưởng và phát tri n c a cam, quýt dể ủ ược chia thành 3 giai đo n rõ r t:ạ ệ
Giai đo n 1 ạ : T 4 đ n 9 tu n sau khi đ u qu đừ ế ầ ậ ả ược g i là “giai đo n phân chiaọ ạ
t bào” Kích c và cân n ng c a qu tăng lên ph n l n là do s phát tri n c a vế ỡ ặ ủ ả ầ ớ ự ể ủ ỏ
qu b i phân chia t bào và s tăng lên c a t bào tăng c tr ng lả ở ế ự ủ ế ả ọ ượng khô và
tươ ủi c a qu ả
Giai đo n 2 ạ : B n ch t là giai đo n tăng lên c a t bào, kích c tăng lên b i sả ấ ạ ủ ế ỡ ở ự phát tri nể
C a t bào phân chia và các mô giãn ra V qu b t đ u bi n đ i màu s c khiủ ế ỏ ả ắ ầ ế ổ ắ
qu trả ưởng thành
Giai đo n 3 ạ : Giai đo n trạ ưởng thành khi đó v cam chuy n sang màu vàng, hàmỏ ể
lượng acid gi m và v m ng đi m t chút.ả ỏ ỏ ộ
Theo Harding, Winston và Fisher, hàm lượng ch t khô hòa tan t ng sấ ổ ố (hàm lượng đường đóng thành ph n chính) tăng nhanh chóng trong quá trìnhầ chín c a qu cam trong khi hàm lủ ả ượng acid gi m xu ng N ng đ vitamin C gi mả ố ồ ộ ả
nh trong khi kích thẹ ước và tr ng lọ ượng qu cam l i tăng lên trong quá trìnhả ạ chín Trong quá trình c a qu cam, kích thủ ả ước, tr ng lọ ượng, th tích c a qu camể ủ ả tăng, màu s c v chuy n t màu xanh sang màu vàng, đ c ng c a qu khôngắ ỏ ể ừ ộ ứ ủ ả thay đ i.ổ
Cam là m t trong nh ng lo i qu có múi mang đ c là hô h p không cóộ ữ ạ ả ặ ấ
đ nh đ bi n và trong qu ch a hàm lỉ ộ ế ả ứ ượng tinh b i r t th p, do đó qu c mộ ấ ấ ả ả không chín ti p sau khi c t qu xu ng kh i cây Đ xác đ nh đ chín c a quế ắ ả ố ỏ ể ị ộ ủ ả cam, thông thường là xác đ nh t s gi a hàm lị ỷ ố ữ ượng ch t khô hòa tan và hàmấ
lượng acid, n u t s brix/acid= 8ế ỷ ố , qu b t đ u giai đo n chín, n uả ắ ầ ạ ế brix/acid=13, q a đ t đ chín t i u N u ti p t c duy trì qu trên cây, hàmủ ạ ộ ố ư ế ế ụ ả ở
lượng ch t khô hòa tan ti p t c tăng, hàm lấ ế ụ ượng acid ti p t c gi m, th m chíế ụ ả ậ cam qu chín, mùi v kém, nh ng t l brix/acid v n đ t đả ị ư ỷ ệ ẫ ạ ượ ớc l n ho c b ng 20.ặ ằ
9
Trang 10Theo m t nghiên c u trên quýt độ ứ ường đường huy n Lai Vung, t nh Đ ngệ ỉ ồ Tháp thì th i đi m thu hái phù h p cho quýt đờ ể ợ ường là t 34-36 tu n sau đ u quừ ầ ậ ả
th i đi m này có kích thờ ể ước trái n đ nh v i chi u cao 56.6-57.1mm, đổ ị ớ ề ường kính 59.1mm, tr ng lọ ượng 132.2-132.8g và m t đ túi tinh d u n đ nh 93 túi/, vậ ộ ầ ổ ị ỏ quá xanh vàng Các ch tiêu ch t lỉ ấ ượng khác nh hàm lư ượng ch t khô hòa tanấ (9.12-9.25%), PH= 4.02-4.08, vitamin C(17.1mg/100g th t qu ),đị ả ường t ng sổ ố 7.44-9.96%, acid 0.337% và brix/acid m c cao(27-29):1.ở ứ
Khi nghiên c u v cam Sành Hà Giang v i ba b chín là: Đ chín I là t ngàyứ ề ớ ộ ộ ừ 210-220 ngày k t ngày đ u qu Đ chín II là t 220- 230 ngày k t ngày đ uể ừ ậ ả ộ ừ ể ừ ậ
qu Đ chín III là t 230-240 ngày k t ngày đ u qu Theo tác gi Ph m Thả ộ ừ ể ừ ậ ả ả ạ ị Thanh Nhàn đã đ a ra k t lu n đ chín II (220- 230 ngày k t ngày đ u qu )ư ế ậ Ở ộ ể ừ ậ ả
có ch t lấ ượng dinh dưỡng cao nh t, qu đ ng đ u, màu s c đ p.ấ ả ồ ề ắ ẹ
Theo nghiên c u g n đây c a nhà nghiên c u khoa h c thu c phân vi nứ ầ ủ ứ ọ ộ ệ
C Đi n và Công ngh sau thu ho ch( b nông nghi p và phát tri n nông thôn)ơ ệ ệ ạ ộ ệ ể thì:
Cam sành n u dùng đ ăn tế ể ươi thì nên thu trái vào kho ng(212-221) ngàyả sau khi đ u trái, bi u hi n bên ngoài trái lúc này: v có màu xanh bóng, h i vàngậ ể ệ ỏ ơ
nh t hay khi có 95-100% di n tích v trái chuy n màu vàng, d dàng tách kh iạ ệ ỏ ề ễ ỏ
th t trái Ph n v x p có màu h i vàng Chính gi a đáy trái xu t hi n đ mị ầ ỏ ố ơ ữ ấ ệ ố tròn( đường kính 1.5-2cm) V chua ng t hài hòa N u thu hái qu cam khi tráiị ọ ế ả còn xanh, v trái có màu xanh đ m, v chua g t, có h u đ ng.ỏ ậ ị ắ ậ ắ
2.2 S bi n đ i sinh lý, sinh hóa c a cam sau thu ho ch ự ế ổ ủ ạ
Q a cam sau thu hái n u đủ ế ược bào qu n đi u ki n nhi t đ cao sẽ dả ở ề ệ ệ ộ ễ dàng h h ng do vi sinh v t gây ra Cam thu c nhóm qu r t d b t n thư ỏ ậ ộ ả ấ ễ ị ổ ương
c u trúc t bào th t qu khi nhi t đ >30 Khi g p nhi t đ cao, c u trúc t bàoấ ế ị ả ệ ộ ặ ệ ộ ấ ế
th t qu b t n thị ả ị ổ ương, vi sinh v t d dàng xâm nh p và g y h h ng khi đó quậ ễ ậ ậ ư ỏ ả cam b gi m m u mã, gi m giá tr dinh dị ả ẫ ả ị ưỡng và mùi v kém th m ngon.ị ơ
Vi sinh v t gây th i h ng trên qu cam ch y u là do n m m c( m c xámậ ố ỏ ả ủ ế ấ ố ố
Pencillium glaucum và m c xanh lá ố P.digitatum; m c xanh bi n ố ể P.italicum) vi sinh
v t gây th i cu ng Trong m t s trậ ố ố ộ ố ường h p, qu cam không b h ng do n mợ ả ị ỏ ấ
m c ho c do th i cu ng nh ng l i b m t nố ặ ố ố ư ạ ị ấ ước d n đ n qu cam không cònẫ ế ả căng m ng, v nhăn nheo Sau th i gian ng n, hàm lọ ỏ ờ ắ ượng đường, vitamin C, acid,
và m t s h p ch t khác có m t trong qu cam cũng b m t đi d n đ n là m tộ ố ợ ấ ặ ả ị ấ ẫ ế ấ
hương và v c a qu cam.ị ủ ả
S bay h i n ự ơ ướ c
S bay i nự ơ ước ph thu c vào c u t o, tr ng thái mô bao che, đ c đi m,ụ ộ ấ ạ ạ ặ ể
m c đ c h c, đ m, nhi t đ c a môi trứ ộ ơ ọ ộ ẩ ệ ộ ủ ường xung quanh, ngoài ra còn phụ thu c đ chín qu , cách bao gói, th i h n,và phộ ộ ả ờ ạ ương pháp t n tr cùng các y uồ ữ ế
t khác nh cố ư ường đ hô h p và s sinh ra nộ ấ ự ước
Nh ng qu non hay qu b thữ ả ả ị ương t t do va đ p v c h c và n m b nhậ ậ ề ơ ọ ấ ệ
có kh năng m t nả ấ ước nhi u h n Nh ng v t thề ơ ữ ế ương nh vài trên qu cam cóỏ ả
th làm tăng s m t nể ự ấ ước lên ba đ n b n l n S m t nế ố ầ ự ấ ước cũng khác nhau cácở